Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Thực trạng phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng biển tại công ty TNHH MTV tiếp vận và phân phối Phương Đông

3 Thực trạng phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng biển tại công ty TNHH MTV tiếp vận và phân phối Phương Đông

Tải bản đầy đủ - 0trang

điểm cũng khá lâu với tốc độ vận chuyển của tàu cũng khá chậm cũng ảnh hưởng

đến thời gian vận chuyển hàng hóa.

- Đa số các đơn hàng của cơng ty chủ yếu là các nước Đông Nam Á, nên cũng

khá thuận tiện trong quá trình vận chuyển, khoảng cách cũng khơng q xa như các

nước châu Âu. Chính vì vậy công ty luôn chú trọng nhiều hơn vào các đơn hàng

này, nên các đơn hàng từ các nước châu Âu khá ít.

- Với tiêu chí nhanh chóng, kịp thời công ty chưa áp dụng triệt để các khâu

trong quy trình giao nhận hàng hóa từ chuẩn bị hàng hóa, lên hợp đồng, vận chuyển

hàng đến cảng, khai báo hải quan,… Các bước còn trục trặc một số vấn đề nên chưa

thể đẩy mạnh được tốc độ thực hiện dịch vụ của cơng ty một cách nhanh chóng.

3.2.2 Thực trạng về tiêu chí an tồn

- An tồn hàng hóa là điều rất quan trọng trong quá trình vận chuyển hàng hóa

nhất là vận chuyển bằng biển gặp khá nhiều rủi ro từ thiên tai. Công ty luôn chú

trọng vào việc kiểm soát thiên tai, thời tiết trên biển để hạn chế mức thiệt hại về

hàng hóa thấp nhất.

- Tùy vào tính chất hàng hóa sẽ có các cách bảo quản hàng khác nhau. Với mỗi

loại hàng hóa thì phải đảm bảo về nhiệt độ và độ ẩm tránh hư hỏng hàng hóa. Hàng

hóa phải được kiểm sốt chặt chẽ và người giao nhận được công ty phân công là

người trực tiếp quản lý hàng hóa trong suốt q trình giao nhận hàng hóa, là người

trực tiếp quyết định nếu xảy ra vấn đề gì trong thời gian vận chuyển: Vào bất kỳ thời

điểm nào thấy cần thiết nhân viên giao nhận có thể quyết định dung phương tiện vận

tải nào, được phép mở hay di chuyển hàng hóa mà những hàng hóa đã được đóng

trong container, xử lý và theo dõi hàng hóa. Do lượng tàu biển khơng đơng đúc như

các phương tiện khác nên tỷ lệ rủi ro của sự cố va chạm, tai nạn trong quá trình vận

chuyển tương đối thấp nhất, giúp hàng hóa ln an tồn, ít mất mát, hư hỏng.

- Tàu vận chuyển hàng hóa có các khoang chứa hàng tuy nhiên trong một số

trường hợp khoang chứa khơng đủ dung tích, một số hàng hóa để ngồi khoang có

thể dễ gặp rủi ro về hàng. Tuy nhiên công ty cũng đã hạn chế thấp nhất khả năng đó.

Với khối lượng hàng lớn thì sẽ bố trí tàu trọng tải lớn chứa đủ hàng hóa. Nhưng

hiện nay thì cơng ty có khá ít về phương tiện này cũng rất hạn chế trong việc nhận

đơn hàng lớn, đây là vướng mắc cơng ty đang gặp khó khăn.



19



- Ngoài ra việc quản lý đảm bảo an toàn hàng hóa, còn gặp một sơ rủi ro về

cháy nổ, chìm đắm tàu,… những rủi ro này hiếm khi gặp nhưng cơng ty cũng kiểm

sốt về các vấn đề này. Cơng ty kiểm sốt chặt chẽ và hướng dẫn nhân viên tránh

những trường hợp xảy ra ảnh hưởng đến hàng hóa gây tổn thất cho cơng ty.

3.2.3 Thực trạng tiêu chí về giá

- Giá cước vận chuyển hàng hóa bằng biển là phương thức vận tải có giá thấp

vì vậy tùy vào mỗi cơng ty sẽ có mức giá khác nhau vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Giá cước được thỏa thuận giữa hai bên và được ghi rõ trong hợp đồng tránh những

sai sót sau khi thanh tốn.

- Giá cước này được cơng ty tính theo khoảng cách vận chuyển cũng như loại

hình thức vận chuyển mà khách hàng lựa chọn. Cơng ty cũng có chính sách ưu đãi về

giá cước vận chuyển như giảm giá cho khách hàng trung thành, chế độ bảo hiểm hàng

hóa,… Cơng ty ln có mức giá hợp lý phải chăng, cũng như chất lượng dịch vụ.

- Một trong những nhân tố tác động đến khách hàng cũng như hoat động giao

nhận đó là tình hình giá cả vận tải và các chi phí phát sinh cho dịch vụ giao nhận

hàng hóa. Giá cả là một trong những nhân tố hết sức nhạy bén và chủ yếu tác động

đến tình hình giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp. Hầu hết các cơng ty đều tự quy

đinh mức giá dịch vụ trên cơ sở chi phí và mức giá chung trên thị trường, vì vậy mà

mức giá này luôn thay theo đổi tùy từng thời điểm khác nhau và tùy tùng công ty

mà mức giá đưa ra cũng khác nhau. Điều này cũng xuất phát từ việc hiện nay nhà

nước chưa có một quy định cụ thể nào về việc ổn định một mức giá chung. Ngồi

ra, trong những giai đoạn khó khăn các cơng ty khơng ngần ngại giảm giá dịch khá

thấp nhằm tìm kiếm khách hàng nên cũng gây cho công ty không ít khó khăn khi

phải chấp nhận hòa vốn hoặc chịu lỗ để giữ chân khách hàng.

- Giá cước ảnh hưởng khơng nhỏ tới cơng ty, vì ngày nay các cơng ty vận tải

được thành lập ngày một nhiều hơn, sức cạnh tranh lớn do vậy giá cũng cạnh tranh

rất nhiều trên thị trường, vì nó tác động đến quyết định lựa chọn của khách hàng.

Công ty cũng đang giải quyết vấn đề nan giải này, đưa ra chính sách giá hợp lý hơn

để cạnh tranh, tuy nhiên cũng gặp rất nhiều khó khăn để giải quyết vấn đề này.



20



3.2.4 Thực trạng về tiêu chí dịch vụ chăm sóc khách hàng

- Dịch vụ chăm sóc khách hàng là dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng

trong hoạt động kinh doanh của công ty. Cùng với chất lượng dịch vụ, uy tín của

cơng ty, dịch vụ chăm sóc khách hàng sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thỏa mãn và

hài lòng khi sử dụng dịch vụ qua đó sẽ tin tưởng vào công ty và trở thành khách

hàng trung thành của công ty.

- Dịch vụ này được thể hiển qua phong cách làm việc, thái độ, ứng xử của

nhân viên. Dịch vụ giao nhận hàng hóa có nhiều bước, và tiếp xúc với khách hàng

rất nhiều như: trả lời điện thoại, gặp mặt trực tiếp khách hàng,… Mỗi cơng việc thì

sẽ yêu cầu khả năng chuyên môn cũng như kinh nghiệm riêng. Do vậy công ty cũng

chú trọng vào việc huấn luyện đào tạo nhân viên qua các buổi training để giúp nhân

viên nâng cao khả năng của mình.

- Với dịch vụ chăm sóc khách hàng cùng chính sách hậu mãi khách hàng tốt,

cơng ty có các chế độ chăm sóc đặc biệt ưu đãi cho khách hàng trung thành như:

+ Chúc mừng sinh nhật

+ Chích % hoa hồng cho mỗi đơn hàng, % theo tháng, theo quý, theo năm cho

những hợp đồng dài hạn.

+ Giảm giá cước vận chuyển cho mỗi đơn hàng lớn…

- Công ty nhận thức được tầm quan trong của dịch vụ chăm sóc khách hàng

nên cũng có những chính sách, chiến lược riêng để có thể thu hút khách hàng và giữ

chân khách hàng trung thành.

- Vì là giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, ln phải giao tiếp với các nước

quốc tế nên công ty cũng phải tìm hiểu về văn hóa mỗi quốc gia để có thể dễ dàng

hơn trong q trình trao đổi hợp đồng và mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa hai công

ty về ứng xử, phong cách làm việc,…

- Đội ngũ nhân viên là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng do vậy nhân

viên càng được đào tạo chun nghiệp và có nhiều kinh nghiệm thì sẽ càng có được

chất lương dịch vụ tốt nhất. Tuy nhiên là một cơng ty còn khá nhỏ nên cơng ty vẫn

còn gặp nhiều khó khăn trong q trình giao nhận hàng hóa khi xảy ra một số rủi ro

nhân viên chưa giải quyết được vấn đề triệt để vì vậy một số khách hàng còn chưa



21



hài lòng về dịch vụ. Cơng ty đang dần khắc phục điều này trong thời gian tới để

dịch vụ chăm sóc khách hàng được hồn thiện hơn.

3.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ giao

nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH MTV tiếp

vận và phân phối Phương Đông

3.4.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Cơ sở vật chất của các doanh nghiệp vận tải chủ yếu là đội phương tiện vận

tải (xe ô tô, máy bay, tàu thủy, toa xe, đầu kéo…). Các phương tiện này tham gia

dịch chuyển các lô hàng giữa các điểm thu gom và giao trả khác nhau. Cụ thể:

+ Khu kho bãi với diện tích 7000m2 trong đó kho kín rộng 5000m2 và kho

ngoại quan rộng 1000m2.

+ Tổng cộng có 55 xe các loại. Trong đó:

 Đội nâng phục vụ bốc dỡ hàng tại kho: 10 chiếc

 Đội xe container và xe tải nhẹ vận chuyển hàng hóa: 15 xe container, 30 xe

tải nhẹ

 Đội tàu có 14 tàu trong đó tàu nhỏ 7 chiếc, tàu vừa 5 chiếc, tàu trọng tải lớn

2 chiếc

- Mặc dù cơng ty có phương tiện vận tải nhưng vẫn ít ỏi, chỉ mới đáp ứng

được một phần nhu cầu chuyên chở hàng hoá của cơng ty, cho nên khi lượng hàng

hóa nhiều cơng ty vẫn phải thuê phương tiện vận tải từ bên ngồi, như vậy sẽ tăng

thêm chi phí trong q trình giao nhận. Ngồi ra lượng hàng hàng hóa về các cảng

khá lớn gây ra tình trạng ùn tắt hàng ở cảng và làm tăng chi phí chuyên chở, đồng

thời điều kiện giao thông không cho phép chuyên chở hàng trong giờ cao điểm. Đây

là một khó khăn cho doanh trong hoạt động XNK trong thời gian tới. Hệ thống kho

bãi của công ty chưa đủ lớn nên với lô hàng có khối lượng lớn cơng ty phải th

kho bãi bên ngồi, điều này gây bất lợi với cơng ty: tốn thời gian và chi phí để th

kho bãi.

- Cơng ty cũng gặp nhiều khó khăn về thiếu thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ

trợ cho quá trình vận chuyển, cơ sở vật chất còn lạc hậu, chưa có nhiều thiết bị mới

hiện đại, thiết bị còn chưa được khai thác triệt để, hiệu quả sử dụng thấp. Công ty



22



chưa có kế hoạch sử dụng thiết bị một cách khoa học, lúc thì khơng có để sử dụng

khi thì nằm khơng trong kho.

- Bên cạnh đó việc tu dưỡng máy móc thiết bị còn chưa được quan tâm đúng

mức. Do khơng phân tách nhiệm vụ này cho phòng ban cụ thể nên khơng ai có trách

nhiệm phải giữ gìn cẩn thận. Mặt khác do đặc thù của công ty là hoạt động mang

tính thời vụ nên vào mùa hàng xuống thiết bị không dùng mà vẫn phải khấu hao làm

cho hiệu quả sử dụng giảm xuống.

- Hệ thống phần mềm nghiệp vụ chưa đáp ứng được các yêu cầu dịch vụ mang

tính chuyên nghiệp cao, và phương tiện vận chuyển cơ giới làm cơ sở để chào bán

dịch vụ cho những khách hàng lớn. Các doanh nghiệp vận tải có đội phương tiện đủ

về quy mơ, phù hợp với chủng loại hàng sẽ là nhân tố quan trọng để đảm bảo lô

hàng được giao đúng hạn thời gian qui định. Trong trường hợp các nhà vận tải

không đủ, thậm chí khơng có phương tiện chun chở các lơ hàng, khi đó họ khơng

thể chủ động để tổ chức vận tải, có thể phải kéo dài thời gian giao hàng vào mùa

cao điểm, đồng thời tăng thêm chi phí khai thác làm tăng giá cước vận chuyển.

Trong những năm tới đây sẽ đầu tư nâng cấp cơ sở vật chât để đáp ứng đủ nhu cầu

mở rộng thị trường, công ty vẫn đang khắc phục tình trạng này.

3.4.2 Cơng nghệ thông tin

- Công nghệ thông tin, truyền thông đã được các nhà vận tải ứng dụng khá

mạnh mẽ, đặc biệt là công nghệ truyền thông dữ liệu điện tử (EDI – Electronic Data

Interchange). Điều đó khơng chỉ tăng tính thuận tiện và dễ dàng, nhanh chóng kết

nối thơng tin giữa các tổ chức liên quan đến vận tải lô hàng (các nhà vận tải ở các

phương thức khác nhau, cơ quan quản lý, các chủ hàng, người giao nhận), mà còn

đảm bảo sự chính xác các thơng tin của lơ hàng, giúp giảm thiểu các lãng phí thời

gian và tổn thất liên quan đến hàng hóa, góp phần tăng nhanh thời gian giao hàng,

đảm bảo an tồn hàng hóa và nâng cao hiệu quả của dịch vụ logistics.

- Việc ứng dụng EDI của cơng ty vẫn còn hạn chế, mới chỉ là bước đầu sử

dụng công nghê này nên công ty còn nhiều khó khăn trong q trình quản lý cũng

như xử lý thơng tin. Do đó, vấn đề thiếu vốn đã dẫn đến thực tế các công ty này

thường chú trọng tập trung ngân sách cho các hoạt động kinh doanh trực tiếp và coi

nhẹ đầu tư cho mảng CNTT. Khi CNTT chỉ được xem như là yếu tố thứ yếu thì



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Thực trạng phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng biển tại công ty TNHH MTV tiếp vận và phân phối Phương Đông

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×