Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV TIẾP VẬN VÀ PHÂN PHỐI PHƯƠNG ĐÔNG

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV TIẾP VẬN VÀ PHÂN PHỐI PHƯƠNG ĐÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



3.2 Kết quả kinh doanh của công ty

3.2.1 Kết quả kinh doanh chung của công ty

Bảng 1: Số liệu doanh thu và lợi nhuận của công ty 2014-2017

Đơn vị: 1000 đồng

Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Doanh thu

10.467.281

12.875.635

15.868.582

20.261.340

Lợi nhuận

809.123

1.271.218

2.074.787

3.875.291

Nguồn: phòng kế tốn tài chính cơng ty TNHH Phương Đơng 2014-2017

 Nhận xét:

Qua bảng tổng hợp chi phí và lợi nhuận của cơng ty qua các năm có thể thấy

hoạt động kinh doanh có sự biến động. Mức doanh thu và lợi nhuận thu được tăng

theo từng năm. Cụ thể doanh thu năm 2015 tăng 2.408.354.000 VNĐ với mức tăng

23,01% so với năm 2014, qua đó kéo theo lợi nhuận của cơng ty cũng tăng

462.095.000 VNĐ tương ứng 57,11%, sang đến năm 2016, doanh thu tăng

2.992.948.000 VNĐ, ứng với mức tăng 23,25% so với năm 2015, làm lợi nhuận

tăng 803.569.000 VNĐ tương ứng 63,21%, năm 2017, doanh thu tăng

3.656.059.000 VND.

3.2.2 Kết quả kinh doanh của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập

khẩu

Sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty,cụ thể doanh thu

bán hàng và cung cấp một số dịch vụ như sau:

Bảng 2: Doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa qua các năm 2014-2017

Đơn vị: 1000 đồng

Dịch vụ

2014

2015

2016

2017

Giao nhận hàng Air Cargo 1.570.092,15 2.060.102,6 2.697.658,94 3.587.275,8

Giao nhận hàng FCL

8.373.824,8

10.300.508 12.377.494,96 15.652.341

Giao nhận hàng LCL

523.364,05

515.025,4

793.429,1

1.021.723,2

Tổng cộng

10.467.281

12.875.636

15.868.583

20.261.340

Nguồn: phòng kế tốn tài chính cơng ty TNHH Phương Đơng 2014-2017



16



 Nhận xét:

 Giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không

Qua cơ cấu doanh thu theo dịch vụ của công ty ta thấy tổng doanh thu dịch vụ

giao nhận hàng Air Cargo năm 2015 so với tổng doanh thu năm 2014 tăng 31,2%

tương ứng với hơn 490 triệu. Năm 2016, doanh thu tăng 31% ứng với hơn 637 triệu

so với năm 2015. Năm 2017 tăng gần 2 tỷ đồng so với năm 2016.

 Giao nhận hàng FCL

Về dịch vụ giao nhận hàng đường bộ bằng container và xe tải, doanh thu dịch

vụ này chiếm tỉ trọng lớn nhất trong ba dịch vụ giao nhận hàng của công ty và cũng

tăng theo từng năm. Cụ thể năm 2015 doanh thu dịch vụ nhập khẩu tăng 23% tương

ứng gần 2 tỷ đồng so với năm 2014. Năm 2016 tăng 20% ứng với hơn 2 tỷ so với

năm 2015. Năm 2017 tăng hơn 3 tỷ so với năm 2016.

 Giao nhận hàng LCL

Doanh thu hoạt động thương mại vận chuyển hàng lẻ của công ty chiếm tỉ

trọng khá thấp và đã có những biến đổi do tình hình kinh tế chung. Riêng năm 2015

thì doanh thu hoạt động này lại giảm 1.6% so với năm 2014. Năm 2016 thì tăng gấp

đơi so với năm 2015, tăng 54%. Năm 2017 tăng hơn 200 triệu so với năm 2016.

 Doanh thu ba dịch vụ giao nhận hàng chính của cơng ty có sự chênh lệch rõ

rệt, doanh thu từ dịch vụ giao hàng FCL là chủ yếu, sự chênh lệch này là do công ty

chưa chú ý tới phát triển hệ thống kênh giao hàng bằng đường hàng không và giao

hàng lẻ.

3.2.3 Kết quả kinh doanh giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường

biển của cơng ty

Có thể thấy dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển của cơng ty đem lại

nguồn doanh thu chủ yếu của công ty.



17



Bảng 3: Doanh thu giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của

cơng ty qua các năm 2014-2017

Năm

2014

2015

2016

2017

DTGN đường biển

8.373.824,8

10.300.508

12.377.494,96

15.652.341

DTGN tồn cơng ty

10.467.281

12.875.636

15.868.583

20.261.340

Tỉ trọng(%)

80%

80%

78%

77.25%

Nguồn: phòng kế tốn tài chính cơng ty TNHH Phương Đông 2014-2017

 Từ bảng cho thấy, so với tổng sản lượng giao nhận của cơng ty thì sản

lượng giao nhận bằng đường biển luôn chiếm tỷ trọng cao trên 77% và có xu hướng

giảm đi. Vì cơng ty đang dần đẩy mạnh hai dịch vụ còn lại để cân bằng cũng như

mở rộng dần đều các dịch vụ khác. Giảm tỷ trọng khơng có nghĩa là cơng ty khơng

còn chú trọng vào dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển, chỉ là công ty đang

thu dần khoảng cách quá chênh lệch giữa các dịch vụ còn lại.

3.3 Thực trạng phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

bằng biển tại công ty TNHH MTV tiếp vận và phân phối Phương Đông

3.3.1 Thực trạng về tiêu chí nhanh chóng, kịp thời

- Thời gian vận chuyển ln được ấn định giữa thỏa thuận của 2 bên được ghi

trong hợp đồng. Và công ty cũng luôn trả hàng đúng hẹn cho khách hàng vì cơng ty

ln coi trọng chữ tín với khách hàng.

- Vì thời gian vận chuyển bao gồm nhiều công đoạn xếp hàng lên tàu, chuyên

chở hàng hóa, dỡ hàng khỏi tàu nên mất khá nhiều thời gian. Vì vậy cơng ty cũng đã

bố trí sắp xếp nhân viên hợp lý để có thể đúng tiến độ, kịp thời gian giao hàng.

- Các trang thiết bị của cơng ty ln sẵn có để phục vụ cho q trình bốc dỡ

hàng hóa, tuy nhiên phương tiện vận tải còn thiếu nên đơi khi khơng đáp ứng kịp

thời gian vận chuyển vì thời gian bốc xếp chậm, kéo dài. Vì sơ lượng đầu kéo ít nên

trong những trường hợp đơn hàng nhiều, công ty không phân bổ kịp để có thể tiến

hành vận chuyển hàng hóa nhanh hơn do vậy thời gian vận chuyển hàng hóa có thể

bị chậm một vài ngày.

- Cơng ty cũng có mối quan hệ tốt với một vài hang tàu nên cũng sẽ rút ngắn

được thời gian lưu thơng hàng hóa. Vì là vận chuyển hàng hóa bằng biển nên đơi

khi cũng gặp nhiều bất cập trong quá trình vận chuyển, thời gian dừng tàu lại tại các



18



điểm cũng khá lâu với tốc độ vận chuyển của tàu cũng khá chậm cũng ảnh hưởng

đến thời gian vận chuyển hàng hóa.

- Đa số các đơn hàng của công ty chủ yếu là các nước Đơng Nam Á, nên cũng

khá thuận tiện trong q trình vận chuyển, khoảng cách cũng không quá xa như các

nước châu Âu. Chính vì vậy cơng ty ln chú trọng nhiều hơn vào các đơn hàng

này, nên các đơn hàng từ các nước châu Âu khá ít.

- Với tiêu chí nhanh chóng, kịp thời cơng ty chưa áp dụng triệt để các khâu

trong quy trình giao nhận hàng hóa từ chuẩn bị hàng hóa, lên hợp đồng, vận chuyển

hàng đến cảng, khai báo hải quan,… Các bước còn trục trặc một số vấn đề nên chưa

thể đẩy mạnh được tốc độ thực hiện dịch vụ của công ty một cách nhanh chóng.

3.2.2 Thực trạng về tiêu chí an tồn

- An tồn hàng hóa là điều rất quan trọng trong q trình vận chuyển hàng hóa

nhất là vận chuyển bằng biển gặp khá nhiều rủi ro từ thiên tai. Công ty ln chú

trọng vào việc kiểm sốt thiên tai, thời tiết trên biển để hạn chế mức thiệt hại về

hàng hóa thấp nhất.

- Tùy vào tính chất hàng hóa sẽ có các cách bảo quản hàng khác nhau. Với mỗi

loại hàng hóa thì phải đảm bảo về nhiệt độ và độ ẩm tránh hư hỏng hàng hóa. Hàng

hóa phải được kiểm sốt chặt chẽ và người giao nhận được cơng ty phân cơng là

người trực tiếp quản lý hàng hóa trong suốt q trình giao nhận hàng hóa, là người

trực tiếp quyết định nếu xảy ra vấn đề gì trong thời gian vận chuyển: Vào bất kỳ thời

điểm nào thấy cần thiết nhân viên giao nhận có thể quyết định dung phương tiện vận

tải nào, được phép mở hay di chuyển hàng hóa mà những hàng hóa đã được đóng

trong container, xử lý và theo dõi hàng hóa. Do lượng tàu biển không đông đúc như

các phương tiện khác nên tỷ lệ rủi ro của sự cố va chạm, tai nạn trong quá trình vận

chuyển tương đối thấp nhất, giúp hàng hóa ln an tồn, ít mất mát, hư hỏng.

- Tàu vận chuyển hàng hóa có các khoang chứa hàng tuy nhiên trong một số

trường hợp khoang chứa không đủ dung tích, một số hàng hóa để ngồi khoang có

thể dễ gặp rủi ro về hàng. Tuy nhiên công ty cũng đã hạn chế thấp nhất khả năng đó.

Với khối lượng hàng lớn thì sẽ bố trí tàu trọng tải lớn chứa đủ hàng hóa. Nhưng

hiện nay thì cơng ty có khá ít về phương tiện này cũng rất hạn chế trong việc nhận

đơn hàng lớn, đây là vướng mắc công ty đang gặp khó khăn.



19



- Ngồi ra việc quản lý đảm bảo an tồn hàng hóa, còn gặp một sơ rủi ro về

cháy nổ, chìm đắm tàu,… những rủi ro này hiếm khi gặp nhưng cơng ty cũng kiểm

sốt về các vấn đề này. Cơng ty kiểm sốt chặt chẽ và hướng dẫn nhân viên tránh

những trường hợp xảy ra ảnh hưởng đến hàng hóa gây tổn thất cho cơng ty.

3.2.3 Thực trạng tiêu chí về giá

- Giá cước vận chuyển hàng hóa bằng biển là phương thức vận tải có giá thấp

vì vậy tùy vào mỗi cơng ty sẽ có mức giá khác nhau vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Giá cước được thỏa thuận giữa hai bên và được ghi rõ trong hợp đồng tránh những

sai sót sau khi thanh tốn.

- Giá cước này được cơng ty tính theo khoảng cách vận chuyển cũng như loại

hình thức vận chuyển mà khách hàng lựa chọn. Cơng ty cũng có chính sách ưu đãi về

giá cước vận chuyển như giảm giá cho khách hàng trung thành, chế độ bảo hiểm hàng

hóa,… Cơng ty ln có mức giá hợp lý phải chăng, cũng như chất lượng dịch vụ.

- Một trong những nhân tố tác động đến khách hàng cũng như hoat động giao

nhận đó là tình hình giá cả vận tải và các chi phí phát sinh cho dịch vụ giao nhận

hàng hóa. Giá cả là một trong những nhân tố hết sức nhạy bén và chủ yếu tác động

đến tình hình giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp. Hầu hết các công ty đều tự quy

đinh mức giá dịch vụ trên cơ sở chi phí và mức giá chung trên thị trường, vì vậy mà

mức giá này ln thay theo đổi tùy từng thời điểm khác nhau và tùy tùng công ty

mà mức giá đưa ra cũng khác nhau. Điều này cũng xuất phát từ việc hiện nay nhà

nước chưa có một quy định cụ thể nào về việc ổn định một mức giá chung. Ngoài

ra, trong những giai đoạn khó khăn các cơng ty khơng ngần ngại giảm giá dịch khá

thấp nhằm tìm kiếm khách hàng nên cũng gây cho cơng ty khơng ít khó khăn khi

phải chấp nhận hòa vốn hoặc chịu lỗ để giữ chân khách hàng.

- Giá cước ảnh hưởng khơng nhỏ tới cơng ty, vì ngày nay các công ty vận tải

được thành lập ngày một nhiều hơn, sức cạnh tranh lớn do vậy giá cũng cạnh tranh

rất nhiều trên thị trường, vì nó tác động đến quyết định lựa chọn của khách hàng.

Công ty cũng đang giải quyết vấn đề nan giải này, đưa ra chính sách giá hợp lý hơn

để cạnh tranh, tuy nhiên cũng gặp rất nhiều khó khăn để giải quyết vấn đề này.



20



3.2.4 Thực trạng về tiêu chí dịch vụ chăm sóc khách hàng

- Dịch vụ chăm sóc khách hàng là dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng

trong hoạt động kinh doanh của công ty. Cùng với chất lượng dịch vụ, uy tín của

cơng ty, dịch vụ chăm sóc khách hàng sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thỏa mãn và

hài lòng khi sử dụng dịch vụ qua đó sẽ tin tưởng vào cơng ty và trở thành khách

hàng trung thành của công ty.

- Dịch vụ này được thể hiển qua phong cách làm việc, thái độ, ứng xử của

nhân viên. Dịch vụ giao nhận hàng hóa có nhiều bước, và tiếp xúc với khách hàng

rất nhiều như: trả lời điện thoại, gặp mặt trực tiếp khách hàng,… Mỗi cơng việc thì

sẽ u cầu khả năng chun mơn cũng như kinh nghiệm riêng. Do vậy công ty cũng

chú trọng vào việc huấn luyện đào tạo nhân viên qua các buổi training để giúp nhân

viên nâng cao khả năng của mình.

- Với dịch vụ chăm sóc khách hàng cùng chính sách hậu mãi khách hàng tốt,

cơng ty có các chế độ chăm sóc đặc biệt ưu đãi cho khách hàng trung thành như:

+ Chúc mừng sinh nhật

+ Chích % hoa hồng cho mỗi đơn hàng, % theo tháng, theo quý, theo năm cho

những hợp đồng dài hạn.

+ Giảm giá cước vận chuyển cho mỗi đơn hàng lớn…

- Công ty nhận thức được tầm quan trong của dịch vụ chăm sóc khách hàng

nên cũng có những chính sách, chiến lược riêng để có thể thu hút khách hàng và giữ

chân khách hàng trung thành.

- Vì là giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, luôn phải giao tiếp với các nước

quốc tế nên cơng ty cũng phải tìm hiểu về văn hóa mỗi quốc gia để có thể dễ dàng

hơn trong quá trình trao đổi hợp đồng và mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa hai công

ty về ứng xử, phong cách làm việc,…

- Đội ngũ nhân viên là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng do vậy nhân

viên càng được đào tạo chuyên nghiệp và có nhiều kinh nghiệm thì sẽ càng có được

chất lương dịch vụ tốt nhất. Tuy nhiên là một cơng ty còn khá nhỏ nên cơng ty vẫn

còn gặp nhiều khó khăn trong q trình giao nhận hàng hóa khi xảy ra một số rủi ro

nhân viên chưa giải quyết được vấn đề triệt để vì vậy một số khách hàng còn chưa



21



hài lòng về dịch vụ. Công ty đang dần khắc phục điều này trong thời gian tới để

dịch vụ chăm sóc khách hàng được hoàn thiện hơn.

3.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ giao

nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại cơng ty TNHH MTV tiếp

vận và phân phối Phương Đông

3.4.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Cơ sở vật chất của các doanh nghiệp vận tải chủ yếu là đội phương tiện vận

tải (xe ô tô, máy bay, tàu thủy, toa xe, đầu kéo…). Các phương tiện này tham gia

dịch chuyển các lô hàng giữa các điểm thu gom và giao trả khác nhau. Cụ thể:

+ Khu kho bãi với diện tích 7000m2 trong đó kho kín rộng 5000m2 và kho

ngoại quan rộng 1000m2.

+ Tổng cộng có 55 xe các loại. Trong đó:

 Đội nâng phục vụ bốc dỡ hàng tại kho: 10 chiếc

 Đội xe container và xe tải nhẹ vận chuyển hàng hóa: 15 xe container, 30 xe

tải nhẹ

 Đội tàu có 14 tàu trong đó tàu nhỏ 7 chiếc, tàu vừa 5 chiếc, tàu trọng tải lớn

2 chiếc

- Mặc dù cơng ty có phương tiện vận tải nhưng vẫn ít ỏi, chỉ mới đáp ứng

được một phần nhu cầu chun chở hàng hố của cơng ty, cho nên khi lượng hàng

hóa nhiều cơng ty vẫn phải th phương tiện vận tải từ bên ngoài, như vậy sẽ tăng

thêm chi phí trong q trình giao nhận. Ngồi ra lượng hàng hàng hóa về các cảng

khá lớn gây ra tình trạng ùn tắt hàng ở cảng và làm tăng chi phí chuyên chở, đồng

thời điều kiện giao thông không cho phép chuyên chở hàng trong giờ cao điểm. Đây

là một khó khăn cho doanh trong hoạt động XNK trong thời gian tới. Hệ thống kho

bãi của công ty chưa đủ lớn nên với lơ hàng có khối lượng lớn cơng ty phải thuê

kho bãi bên ngoài, điều này gây bất lợi với cơng ty: tốn thời gian và chi phí để th

kho bãi.

- Cơng ty cũng gặp nhiều khó khăn về thiếu thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ

trợ cho q trình vận chuyển, cơ sở vật chất còn lạc hậu, chưa có nhiều thiết bị mới

hiện đại, thiết bị còn chưa được khai thác triệt để, hiệu quả sử dụng thấp. Cơng ty



22



chưa có kế hoạch sử dụng thiết bị một cách khoa học, lúc thì khơng có để sử dụng

khi thì nằm khơng trong kho.

- Bên cạnh đó việc tu dưỡng máy móc thiết bị còn chưa được quan tâm đúng

mức. Do không phân tách nhiệm vụ này cho phòng ban cụ thể nên khơng ai có trách

nhiệm phải giữ gìn cẩn thận. Mặt khác do đặc thù của cơng ty là hoạt động mang

tính thời vụ nên vào mùa hàng xuống thiết bị không dùng mà vẫn phải khấu hao làm

cho hiệu quả sử dụng giảm xuống.

- Hệ thống phần mềm nghiệp vụ chưa đáp ứng được các yêu cầu dịch vụ mang

tính chuyên nghiệp cao, và phương tiện vận chuyển cơ giới làm cơ sở để chào bán

dịch vụ cho những khách hàng lớn. Các doanh nghiệp vận tải có đội phương tiện đủ

về quy mô, phù hợp với chủng loại hàng sẽ là nhân tố quan trọng để đảm bảo lô

hàng được giao đúng hạn thời gian qui định. Trong trường hợp các nhà vận tải

khơng đủ, thậm chí khơng có phương tiện chun chở các lơ hàng, khi đó họ khơng

thể chủ động để tổ chức vận tải, có thể phải kéo dài thời gian giao hàng vào mùa

cao điểm, đồng thời tăng thêm chi phí khai thác làm tăng giá cước vận chuyển.

Trong những năm tới đây sẽ đầu tư nâng cấp cơ sở vật chât để đáp ứng đủ nhu cầu

mở rộng thị trường, cơng ty vẫn đang khắc phục tình trạng này.

3.4.2 Công nghệ thông tin

- Công nghệ thông tin, truyền thông đã được các nhà vận tải ứng dụng khá

mạnh mẽ, đặc biệt là công nghệ truyền thông dữ liệu điện tử (EDI – Electronic Data

Interchange). Điều đó khơng chỉ tăng tính thuận tiện và dễ dàng, nhanh chóng kết

nối thông tin giữa các tổ chức liên quan đến vận tải lô hàng (các nhà vận tải ở các

phương thức khác nhau, cơ quan quản lý, các chủ hàng, người giao nhận), mà còn

đảm bảo sự chính xác các thông tin của lô hàng, giúp giảm thiểu các lãng phí thời

gian và tổn thất liên quan đến hàng hóa, góp phần tăng nhanh thời gian giao hàng,

đảm bảo an tồn hàng hóa và nâng cao hiệu quả của dịch vụ logistics.

- Việc ứng dụng EDI của công ty vẫn còn hạn chế, mới chỉ là bước đầu sử

dụng cơng nghê này nên cơng ty còn nhiều khó khăn trong q trình quản lý cũng

như xử lý thơng tin. Do đó, vấn đề thiếu vốn đã dẫn đến thực tế các công ty này

thường chú trọng tập trung ngân sách cho các hoạt động kinh doanh trực tiếp và coi

nhẹ đầu tư cho mảng CNTT. Khi CNTT chỉ được xem như là yếu tố thứ yếu thì



23



những lợi ích mang lại từ CNTT đối với hoạt động logistics sẽ càng trở nên mờ

nhạt. Vì là một cơng ty vẫn còn non yếu nên công ty cũng chỉ mới đưa vào áp dụng

những mơ hình mới và cần nhiều thời gian cải tiến hoàn thiện nhiều hơn nữa.

- Các dịch vụ logistics được cung cấp hệ thống thông tin chủ yếu tập trung ở

mảng hoạt động giao nhận (47,4%), vận tải đường bộ (26,8%), làm thủ tục hải quan

(19,6%) và vận tải biển (17,5%) trong khi những hoạt động tạo GTGT nhiều như

kho hàng hay dịch vụ phân phối chiếm tỷ trọng còn khiêm tốn (20,6%). Do cơng ty

là doanh nghiệp nhỏ các dịch vụ logistis được cung cấp còn ở mức độ đơn giản và

tính tích hợp chưa cao nên số lượng nhân viên về CNTT cũng ít chỉ có 5 người.

Việc ứng dụng công nghệ phần mềm nghiệp vụ của cơng ty chưa ổn định, vẫn còn

trục trặc gây khó khăn cho nhân viên trong q trình sử dụng, đôi khi cũng làm

chậm tiến độ công việc ảnh hưởng hiệu quả làm việc.

- Hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng sâu rộng, đang dần tiến

tới điện tử hóa trong lĩnh vực giao nhận vận tải.Song song với việc lắp đặt hệ thống

thông tin đồng bộ hiện đại trong doanh nghiệp thì cơng ty cũng tổ chức 1 năm 1 lần

khóa đào tạo về cơng nghệ thông tin giảng dạy bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên

của doanh nghiệp mình. Việc ứng dụng cơng nghệ phần mềm nghiệp vụ của công ty

chưa ổn định, vẫn còn trục trặc gây khó khăn cho nhân viên trong q trình sử dụng,

đơi khi cũng làm chậm tiến độ công việc ảnh hưởng hiệu quả làm việc.

3.4.3 Nguồn nhân lực

- Nguồn nhân lực trong công ty bao gồm khoảng hơn 100 nhân viên ở trụ sở

chính và hai văn phòng đại diện của cơng ty:

+ Nhân viên có kinh nghiệm chiếm tỉ lệ ít, chủ yếu là đội ngũ nhân viên trẻ đa

số có trình độ đại học, cao đẳng.

+ Nhân viên giao nhận còn ít, vì cơng việc này đòi hỏi có trình độ chun

mơn, kinh nghiệm để có thể linh hoạt trong q trình giao nhận.

- Cơng ty cũng thực hiện đầy đủ các chính sách về BHXH, BHYT, bảo hiểm

thất nghiệp cho người lao động, thực hiện thưởng lương tháng 13, hàng năm đều tổ

chức cho nhân viên đi nghỉ mát trong nước,... Chế độ cho nhân viên được cơng ty

rất quan tâm.



24



- Hiện nay có tới 80,26% nhân lực trong công ty chủ yếu vẫn được đào tạo

thông qua các công việc hàng ngày, 23,6% số nhân viên tham gia các khóa đào tạo

trong nước, 6,9% th các chun gia nước ngồi đào tạo, còn những người tham

gia các khóa đào tạo ở nước ngồi chỉ chiếm 3,9%. Do vậy nguồn nhân lực về

logistics còn khá thiếu bài bản và chắp vá đối với nước ta nói chung và cơng ty nói

riêng. Việc tuyển dụng nhân viên có kinh nghiệm khá khó khăn đối với công ty.

- Ngày nay, do ứng dụng khoa học và công nghệ vào lĩnh vực vận tải và sự

chuẩn mực các thơng tin về hàng hóa giữa các nước nhập khẩu, nước xuất khẩu

cũng như giữa các tổ chức liên quan lơ hàng thương mại, đòi hỏi các nhân viên này

phải có nghiệp vụ chun mơn, đồng thời cũng phải có kỹ năng tin học và ngoại

ngữ, chun mơn sâu về vận tải container trong dây chuyền logistics. Các kiến thức

và kỹ năng đó sẽ giúp cho họ thực hiện thành thạo chuyên nghiệp các nhiệm vụ

được giao, làm giảm các thao tác cơng việc, góp phần giảm thời gian vận chuyển,

tăng khả năng xử lý tình huống bất thường xảy ra.

- Đó là những kiến thức về luật pháp, thủ tục thương mại quốc tế, kiến thức,

kinh nghiệm về nghiệp vụ. Chỉ một sự non nớt khi ký kết hợp đồng ủy thác giao nhận

có thể gây ra thiệt hại to lớn cho cả công ty, một sự bất cần khi kiểm nhận hàng có thể

dẫn đến sự tranh chấp khơng đáng có. Có thể nói, nhân tố con người sẽ quyết định sự

thành công hay thất bại của công ty. Công ty chủ yếu là đội ngũ nhân viên trẻ, khá

năng động, nhiệt huyết tuy nhiên trình độ năng lực vẫn còn hạn chế nên cần trau dồi

đào tạo nhiều hơn. Vì vậy cơng ty cũng thường xun tổ chức chương trình đào tạo

nhân viên để củng cố nhiều kiến thức, kinh nghiệm cho nhân viên.

3.5 Đánh giá phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

bằng đường biển tại công ty TNHH MTV tiếp vận và phân phối Phương Đông

3.5.1 Thành công

- Cùng với sự phát triển của công ty, việc phát triển dịch vụ giao nhận hàng

hóa quốc tế bằng đường biển cũng ngày càng được chú trọng hơn, công ty không

ngừng tiếp thu cái mới, cải tiến quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với xu hướng phát

triển mới. Nhờ vậy, dù phải đối mặt với vơ vàn khó khăn nhưng dịch vụ giao nhận

vận tải biển tại công ty đã đạt được khơng ít thành tựu. Cụ thể, dịch vụ giao nhận

hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển đã phát triển tốt, chiếm tới trên 77%



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV TIẾP VẬN VÀ PHÂN PHỐI PHƯƠNG ĐÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×