Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(nguồn: Báo cáo thực hiện kế hoạch)

(nguồn: Báo cáo thực hiện kế hoạch)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa thương mại quốc tế



bệnh viện có phần giảm do đã được đáp ứng đầy đủ từ các năm trước đó, trong khi mức

độ cạnh tranh của ngành ngày càng cao , các công ty kinh doanh cùng mặt hàng xuất hiện

càng nhiều. Ngoài ra một phần là do chính sách kinh doanh nhập khẩu của cơng ty còn

nhiều hạn chế, chưa đạt hiệu quả. Tuy nhiên, so với các năm trước đó thì lợi nhuận của 3

năm 2013-2015 đều tăng lên mặc dù trong tình hình kinh tế khó khăn, việc duy trì được

lợi nhuận của công ty rất đáng mừng.

3.3.1.2. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Dù trong thời kỳ khủng hoảng những năm gần đây, nền kinh tế thế giới nói chung và

kinh tế Việt Nam nói riêng gặp nhiều khó khăn, doanh thu của một công ty nhỏ như công

ty TNHH Sinh học phòng thí nghiệm và Cơng nghệ vẫn đạt con số cao, gần 20 tỷ đồng.

Trong tình hình chi phí tăng cao, chịu ảnh hưởng của lạm phát cao, việc tìm kiếm nguồn

vốn gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp kinh doanh rơi vào tình trạng thua lỗ, phá

sản, nhất là các công ty nhỏ và vừa. Nhưng với cơng ty, dù rằng doanh thu trong 3 năm

qua có phần giảm sút nhưng vẫn đạt chỉ tiêu đề ra vì đặc thù mặt hàng kinh doanh của

cơng ty khá đặc biệt. Dù kinh tế khó khăn, thu nhập tăng trưởng khơng ổn định nhưng

nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cá nhân vẫn khơng giảm đi mà còn có xu hướng tăng lên

trong những năm gần đây. Do vậy, cơ cấu mặt hàng của công ty vẫn không thay đổi.

Những mặt hàng nhập khẩu từ thị trường Mỹ vẫn là thế mạnh của công ty và công ty

cũng đã đang khai thác rất tốt những lợi thế của mình để duy trì doanh thu và đem lại

những khoản lợi nhuận lớn cho công ty. Tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nhập

khẩu của công ty lại không ổn định trong 3 năm qua.

Thông qua số liệu từ bảng 3.4, ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty cả

3 năm đều đạt con số dương, chứng tỏ hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty trong

3 năm đều đạt hiệu quả. Tuy nhiên, chỉ số này cũng có sự khơng ổn định như chỉ tiêu lợi

nhuận. Trong khi tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2013 là 3,166% khá cao chứng tỏ

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt thì đến năm 2014, tỷ suất này đã

bị giảm sút chỉ còn 2,01%, cho thấy rõ ràng hiệu quả kinh doanh đã bị giam sút trong

năm này. Năm 2015, tỷ suất này lại quay đầu tăng trưởng chậm, tăng lên 2,587% cho

thấy dấu hiệu tốt trong hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của cơng ty.

GVHD: T.S Nguyễn Bích Thủy



33



SVTH: Trần Mai Hương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa thương mại quốc tế



3.3.1.3. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Cơng ty TNHH Sinh học phòng thí nghiệm và Cơng nghệ chỉ thuần túy hoạt động

thương mại mà khơng có sản xuất. Chính vì vậy, tồn bộ chi phí của cơng ty dành cho

nhập khẩu và kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí nhập khẩu của cơng ty trong 3

năm qua cũng mang xu hướng không ổn định của chỉ số lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu. Năm 2013, cứ 100 đồng chi phí bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì cơng ty

thu được 3,344 đồng lợi nhuận. Nhưng sang đến năm 2014, con số này bị giảm sút mạnh

xuống còn 2,063 đồng. Lí do là trong năm này, tổng chi phí đã tăng lên tới 25,4% so với

năm 2013, trong khi đó lợi nhuận lại giảm sút tới 22,6% cho nên khiến cho tỷ suất lợi

nhuận trên chi phí giảm xuống , cũng một đồng chi phí như thế chỉ thu lại số lợi nhuận ít

hơn, cho thấy công ty làm ăn kém hiệu quả trong năm này. Tuy vậy, sau một năm kinh

doanh nhập khẩu có hiệu quả hơn, công ty đã đưa được con số này quay đầu tăng trưởng

lên 2,684 đồng – một con số không cao nhưng cũng là sự cố gắng đáng ghi nhận.

Hơn nữa, chi phí nhập khẩu từ thị trường Mỹ vẫn liên tục tăng trong 3 năm qua, dù

kinh tế thế giới vẫn rất khó khăn, cơng ty chưa tìm được nguồn cung phù hợp để đối phó

với tình trạng khó khăn về vốn làm sao tiết kiệm chi phí nhập khẩu. Công ty chủ yếu

nhập khẩu từ đối tác quen , do đó, họ có đưa ra mức giá thế nào thì cơng ty hầu như cũng

phải chấp nhận, khả năng thương lượng chưa cao, cùng với đó là lợi nhuận khơng ổn

định. Điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng chi phí nói chung và chi phí cho nhập khẩu

nói riêng là chưa cao.

3.3.1.4. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng nguồn vốn

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng nguồn vốn của công ty năm 2013 là 5,244; cứ bỏ ra 100

đồng vốn vào thì tạo ra 5,244 đồng lợi nhuận. Năm 2014, mức tỷ suất đã tụt giảm một

cách nghiêm trọng còn 2,152 đồng lợi nhuận/100 đồng vốn. Trong năm này, trong khi lợi

nhuận của công ty giảm 22,6% thì tổng nguồn vốn cơng ty lại tăng tới 59% so với năm

2013, kéo theo sự giảm sút mạnh và rõ rệt của tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn.

Nguyên nhân chính là do căng thẳng lãi suất ngân hàng năm 2014. Điều này dẫn đến

việc các ngân hàng hạn chế cho vay, nhu cầu tiếp cận vốn của doanh nghiệp bị hẹp lại.

Trong khi đó, các chi phí đầu vào khơng giảm , giá bán khơng tăng dẫn đến tổng chi phí

GVHD: T.S Nguyễn Bích Thủy



34



SVTH: Trần Mai Hương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa thương mại quốc tế



tăng cao, nhiều doanh nghiệp cố cầm cự chỉ để trả lãi ngân hàng. Điều này tác động mạnh

tới vốn , vòng quay vốn chậm lại dẫn đến tỷ suất lợi nhuận theo vốn cũng giảm. Với công

ty, mặc dù tỷ suát này giảm nhưng vẫn đảm bảo ở mức dương. Năm 2015, công ty tăng

trưởng lại, kéo tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn này lên 3,391đ lợi nhuận/100đ vốn.

3.3.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu bộ phận

3.3.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động



GVHD: T.S Nguyễn Bích Thủy



35



SVTH: Trần Mai Hương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa thương mại quốc tế



Bảng 3.5: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động



STT



Chỉ tiêu



Đơn vị



2013



2014



2015



1



Doanh thu thuần



Tr.đồng



16.085,7



19.658,3



19.043



2



Vốn lưu động



Tr.đồng



8.660,2



17.460,9



13.827,3



3



Số vòng quay vốn lưu Vòng



1,857



1,126



1,377



193,86



319,72



261,44



0,538



0,888



0,726



động (=1/2)

4



Thời gian một vòng Ngày

quay vốn lưu động

(=360/3)



5



Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (=2/1)



(Nguồn: Phòng kế tốn cơng ty)

*Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu

Từ bảng trên ta thấy số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu trong 3 năm qua không

ổn định. Năm 2013, chỉ tiêu này là 1,857 tức là trong 1 năm, vốn lưu động của cơng ty

quay vòng được gần 2 lần. Còn năm 2014, 2015 thì lại giảm xuống còn 1,126 và 1,377

vòng. Nguyên nhân do doanh thu nhập khẩu 2 năm này tăng không nhiều, trong khi vốn

lưu động lại tăng khá cao so với năm 2013. Kết quả là làm cho vòng quay vốn lưu động

giảm. Nguyên nhân nữa là chi phí bỏ ra nhiều, lượng hàng tiêu thụ chậm, khoản tiền thu

về cũng bị chậm do khách hàng chậm chi trả trong điều kiện khó khăn của nền kinh tế.

Cho nên, lượng vốn thu về sẽ chậm lại. Số vòng quay vốn giảm chứng tỏ hiệu quả sử

dụng vốn lưu động của công ty chưa cao.

*Thời gian một vòng quay vốn lưu động

Những nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu thời gian một vòng quay vốn lưu động cũng

tương tự như các nhận tố ảnh hưởng đến số vòng quay vốn, nên biến động của các nhân

tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu số vòng quay vốn cũng ảnh hưởng đến thời gian vòng quay

vốn. Năm 2013, để vốn lưu động quay được 1 vòng thì chỉ cần 193,86 ngày nhưng năm

2014 thì lại cần tới 319,72 ngày- gần 1 năm, và đến năm 2015, thời gian này lại chỉ còn



GVHD: T.S Nguyễn Bích Thủy



36



SVTH: Trần Mai Hương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa thương mại quốc tế



261,14 ngày nhưng vẫn thấp hơn năm 2013. Điều này cũng hợp lý khi mà số vòng quay

vốn càng nhiều thì thời gian cho một vòng quay vốn lưu động càng thấp. Hơn nữa, đồng

tiền ngoại tệ chủ yếu mà công ty dùng để chi trả cho mua hàng từ nước ngồi chủ yếu là

đồng đơ la Mỹ . Trong thời gian này, tỷ giá ngoại tệ không ổn định, đây là một bất lợi với

công ty. Điều này chứng tỏ cơng ty chưa có biện pháp ứng phó tốt.

*Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thì

cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Đây cũng là chỉ tiêu cần xem xét để đánh

giá xem hoạt động kinh doanh của công ty. Nhìn vào bảng có thể thấy hệ số đảm nhiệm

vốn lưu động nhập khẩu tăng lên vào năm 2014 rồi lại giảm xuống năm 2015. Năm 2013,

để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần thì cơng ty phải sử dụng trong quá trình nhập khẩu là

0,538 đồng vốn lưu động. Sang năm 2014, lượng vốn lưu động cần huy động để tạo ra

100 đồng doanh thu đã tăng lên 0,888 đồng và đến năm 2015, con số này lại giảm xuống

0,726.

3.3.2.2. Hiệu quả sử dụng lao động

Bảng 3.6: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động



STT



Chỉ tiêu



Đơn vị



2013



2014



2015



1



Tổng doanh thu



Tr. đồng



16.122,5



19.669,1



19.091,0



2



Lợi nhuận sau thuế



Tr.đồng



510,4



394,9



493,9



3



Số người lao động



Người



20



23



23



4



Doanh thu bình quân Tr.đồng



806,13



855,18



830,04



25,52



17,17



24,70



một lao động (=1/3)

5



Mức sinh lời một lao Tr.đồng

động (=2/3)



(Nguồn: Phòng kế tốn cơng ty)

Hiện tại ở cơng ty, số nhân viên có trình độ am hiểu sâu về lĩnh vực thiết bị y tế vẫn

còn hạn chế. Đây khơng chỉ là tình trạng riêng xảy ra ở cơng ty TNHH Sinh học phòng

thí nghiệm và Cơng nghệ mà là tình trạng chung của các cơng ty kinh doanh trong lĩnh



GVHD: T.S Nguyễn Bích Thủy



37



SVTH: Trần Mai Hương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(nguồn: Báo cáo thực hiện kế hoạch)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×