Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.5: Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường của Công ty cổ phần Emin Việt Nam giai đoạn năm 2014 đến 2016

Bảng 3.5: Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường của Công ty cổ phần Emin Việt Nam giai đoạn năm 2014 đến 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



khẩu chặt chẽ.

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu phản ánh một đồng từ doanh thu

thì thu đuợc bao nhiêu đồng lợi nhuận từ nhập khẩu. Như vậy, ta có thể thấy rõ

được hiệu quả kinh doanh qua các năm của doanh nghiệp. Năm 2014, thị trường

thiết bị đo lường phát triển mạnh, máy móc bán được giá thành cao. Nhờ vậy, công

ty thu được lợi nhuận cao, cụ thể là cứ bỏ ra 100 đồng doanh thu thì thu được 1,76

đồng lợi nhuận. Đến năm 2015, ta thấy rõ được đây là thời kỳ thị trường nhập khẩu

thiết bị đo lường phát triển nhất trong 3 năm qua. Công ty đã tăng cường thêm

nguồn hàng, mở rộng các nhãn hiệu cũng như nâng cao khả năng bán hàng và giảm

thiểu chi phí tối đa. nhờ vậy, cơng ty đã tăng được 0.23% tỷ suất lợi nhuận; đây là

con số tăng khá lớn so với những năm trước đây của công ty. Đến năm 2016 vừa

qua, dường như việc kinh doanh của cơng ty đi xuống vì thị trường kinh doanh cạnh

tranh gay gắt cũng như các nhà sản xuất đòi hỏi về giá thành cao. Như vậy, năm

2016 cứ bỏ 100 đồng doanh thu thì thu được 1.9 đồng lợi nhuận, giảm 0.9 đồng so

với 2015.

b. Với tỷ suất theo chi phí nhập khẩu:

Tương tự tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu thì tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

cũng đánh giá kết quả kinh doanh của công ty qua các năm một cách tương tự. Tỷ

suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu sẽ phản ánh 1 đồng chi phí bỏ ra thu được bao

nhiêu lợi nhuận. Tỷ suất theo chi phí nhập khẩu cũng biến động tăng giảm qua các

năm. Năm 2014, khi Công ty bỏ 100 đồng chi phí thì sẽ tu được 1.79 đồng lợi

nhuận. Đén năm 2015, cũng với 100 đồng chi phí cơng ty đã thu được 2 đồng lợi

nhuận. Như vậy từ năm 2014 đến năm 2015, doanh nghiệp thu thêm 0.21 đồng lợi

nhuận. Điều này cho thấy trong thời kì này cơng ty đã đưa ra các chính sách mua

hàng đặc biệt để được tăng ưu đãi; đồng thời, việc nâng cao hìn thức quảng cáo phát

triển kinh doanh trong thời kì này đã có hiệu quả. Tuy nhiên, khoảng thời gian 2015

đến 2016, doanh nghiệp với 100 đồng chi phí bỏ ra thì giảm mất 0.06 đồng lợi

nhuận. Điều này thể hiện thị trường cạnh tranh khắc nghiệt về thiết bị đo lường

trong nước; đây cũng là một lời nhắc nhở cho công ty về nghiên cứu chiến thuật

kinh doanh để giảm hoặc giữ nguyên chi phí nhưng lợi nhuận được tăng cao.

c. Với tỷ suất theo vốn nhập khẩu:



SVTH: Trần Thị Nết



29



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



Để các đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty so với nguồn vốn bỏ ra ta

có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh phản ánh một đồng vốn bỏ ra thu được bao

nhiêu đồng lợi nhuận.

Cũng như tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và chi phí, tỷ suất lợi nhuận theo

vốn kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường của Emin có sự biến đổi rõ rệt trong

giai đoạn 2014-2016. Cụ thể là: Năm 2014, cứ 100 đồng vốn bỏ ra thu được 2.33

đồng lợi nhuận. Sang tới năm 2015, Emin thu được 2.57 đồng lợi nhuận khi bỏ ra

100 đồng vốn. Đến năm 2016, doanh nghiệp thu được phần lợi nhuận nhưng bị

giảm xuống còn 2.2 đồng với 100 đồng vốn. Sở dĩ xảy ra việc suất giảm tỷ suất lợi

nhuận năm 2016 một phần do hiệu quả kinh doanh của công ty giảm, một phần do

cơng ty dùng vốn để đầu tư vào mục đích kinh doanh nhập khẩu khác như dự trữ,

xây dựng kho chứa hàng....

3.3.3 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được tổng hợp từ hai nguồn vốn cơ bản là

vốn lưu động và vốn cố định. Trong đó, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài

sản cố định, hay vốn cố định là toàn bộ giá trị bỏ ra đề đầu tư vào tài sản cố định

nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh. Đối với Emin thì phần vốn cố định là phần

vốn vơ cùng quan trọng phù hợp với hình thức thương mại quốc tế của công ty là

nhập khẩu.

Bảng kết quả dưới đây đã phản ánh tình hình sử dụng vốn của công ty Emin

trong những năm gần đây:



SVTH: Trần Thị Nết



30



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



Bảng 3.6: Kết quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu cuả Công ty cổ phần

Emin Việt Nam giai đoạn năm 2014 đến năm 2016

STT

1

2

3

4

5



Chỉ tiêu

Doanh thu KDNK

Lợi nhuận KDNK

Vốn cố định đầu tư

hàng loạt NK

Vốn đầu tư NK

Hiệu quả sử dụng

vốn NK



Đơn vị

Triệu VNĐ

Triệu VNĐ



2014

175 987

3 108



2015

205 801

4 100



2016

301 005

5735



Triệu VNĐ



105 094



123 087



180 924



Triệu VNĐ



133 247



159 338



259 004



%



2.95



3.33



3.17



(2)

(5) =

(3)

Số vòng quay của

6



tồn bộ vốn NK

(6) =



vòng

1.32

1.29

1.162

(1)

(4)

Nguồn: Báo cáo kinh doanh nhập khẩu + Số liệu tác giả tính tốn



Nhận xét: Nhìn vào bảng có thể thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn nhập khẩu của

cơng ty còn rất thấp. Số vòng quay của tồn bộ vốn chi đạt xấp xỉ trên mức 1 vòng;

xoay quanh 1.2 vòng. Năm 2014 đến 2015 đạt hiệu quả sử dụng vốn cao hơn so với

giai đoạn 2015 đến năm 2016. Cụ thể, năm 2015 tăng 0.38% hiệu quả sử dụng vốn.

Tuy nhiên, năm 2016 lại giảm 0.16% hiệu quả sử dụng vốn so với 2015. Doanh

nghiệp tuy nằm ở mức trung bình nhưng hiệu quả sử dụng vốn còn nhỏ. Bên cạnh

đó sự lên xuống thất thường của tỷ giá hối đoái cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến

hiệu quả sử dụng vốn này. Đồng thời, doanh nghiệp đối tác nước ngoài liên tục tăng

giá gây ra sự suy giảm về hiệu quả kinh doanh.

3.3.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động

Từ doanh thu và lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu ta tình được năng suất lao

động bình qn của Cơng ty cổ phần Emin như sau:



Bảng 3.7: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần Emin Việt Nam giai

đoạn năm 2014 đến năm 2016

SVTH: Trần Thị Nết



31



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga

Đơn vị: Triệu VNĐ



STT

1

2

3



Chỉ tiêu

Doanh thu KDNK

Lợi nhuận KDNK

Số lao động tham gia vào hoạt



4



động NK (người)

Hiệu quả sử dụng lao động



5



(2)

(3)

Doanh thu bình quân từ một

(4) =



lao động tham gia NK



2014

175 987

3 108



2015

205 801

4 100



2016

301 005

5735



24



27



30



129.5



151.851



191.166



7332.79



7622.259



10 033.5



(1)

(3)

Nguồn: Phòng Hành chính + Phòng nghiệp vụ + Tác giả tính tốn



(5) =



Trước hết qua bảng trên ta thấy được hiệu quả sử dụng lao động của công ty

qua các năm. Đầu tiên là năm 2014, cứ 1 lao động sẽ tạo ra 129.5 Triệu VNĐ lợi

nhuận cho một công ty. Năm 2015, hiệu quả lao động của 1 lao động tạo ra tăng lên

đến 151.851 Triệu VNĐ lợi nhuận cho công ty. Đến năm 2016, cứ 1 lao động đã tạo

ra tăng lên được 191.166 Triệu VNĐ cho lợi nhuận Công ty. Điều này càng khẳng

định hiệu quả sử dụng lao động của Công ty ngày càng tăng.

Bên cạnh đó, bảng trên cũng đã cho thấy doanh thu bình qn trên một người

của cơng ty qua các năm. Từ năm 2014, 1 lao động đã tạo ra được 7332.79 Triệu

VNĐ trong thời gian nghiên cứu. Đến năm 2015, 1 lao động tạo ra doanh thu và đã

tăng được 289.469 Triệu VNĐ so với năm 2014. Hiệu quả lao động tăng lên, doanh

thu tạo ra bởi một lao động đã thêm được 2411.241 Triệu VNĐ.

Những con số trên cho thấy nhân viên của Emin, những con người đang thực

hiện việc kinh doanh nhập khẩu của công ty ngày càng làm việc có hiệu quả. Tuy

nhiên, những hiệu quả đạt được này còn thấp, chưa xứng với quy mô mà công ty đã

tạo ra.

3.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường

của Công ty cổ phần Emin Việt Nam

3.4.1 Các kết quả đạt được

- Về cở sở vật chất: Cơng ty có hệ thống cơ sở vật chất tốt, phục vụ, đáp ứng

SVTH: Trần Thị Nết



32



Lớp: K49E5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.5: Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường của Công ty cổ phần Emin Việt Nam giai đoạn năm 2014 đến 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×