Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c) Nhân lực của công ty TNHH JNB Việt Nam

c) Nhân lực của công ty TNHH JNB Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.1: Số lượng nhân viên trong từng phòng ban

ST



Tên phòng ban



Số lượng nhân viên



T

1

2

3

4

5

6



Giám đốc

Phòng Marketing

Phòng kế tốn –tài chính

Phòng hành chính- nhân sự

Phòng Sản xuất –kinh doanh

Tổng

(Nguồn Báo cáo nhân sự năm 2017- Phòng



(người)

1

4

4

5

114

128

Hành chính-Nhân sự cơng ty



TNHH JNB VIệt Nam)

Nguồn nhân lực này được phân bổ theo trình độ như sau:

Bảng 3.2 Cơ cấu nhân sự của cơng ty phân theo trình độ nhân sự

Tiêu chí

Số lượng( người)

Tỷ lệ %

Đại học, Cao đẳng

23

17,9%

Lao động phổ thông

114

82,1%

(Nguồn: Báo cáo nhân sự năm 2017 - Phòng hành chính - nhân sự Công ty

TNHH JNB Việt Nam)

Trên đây là cái nhìn tổng quan về cơ cấu tổ chức cũng như các nguồn lực của

cơng ty TNHH JNB VIệt Nam. Tính đến thời điểm hiện tại đây là những thông số

mới nhất được công ty cập nhật và cung cấp.

3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH JNB Việt

Nam

- Công ty JNB Việt Nam là công ty có hoạt động trên hai lĩnh vực chính là sản

xuất và kinh doanh Các hoạt động sản xuất, kinh doanh chủ yếu của công ty là sản

xuất và kinh doanh về 2 loại mặt hàng chính đó chính là quần áo trẻ em và sản xuất

kinh doanh các loại than củi. Mặt hàng quần áo được công ty buôn bán chủ yếu ở

trong nước còn lại mặt hàng xuất khẩu chính của cơng ty là các loại than củi.

- Các mặt hàng sản xuất khác như vali cho trẻ em, balo cặp sách, bao bì ,

thùng các loại cũng được công ty mở rộng kinh doanh thêm tuy nhiên đóng góp của

chúng là khơng đáng kể, và chưa có con số thống kê cụ thể

- Trong năm đầu hoạt động cơng ty đã bắt đầu có lãi, tỷ lệ lãi khá lớn lên tới

46.7% doanh thu thuần, điều này cho thấy việc hoạt động và kinh doanh của công ty

với mặt hàng quần áo trẻ em là rất hiệu quả và có tiềm năng.



29



- Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của cơng ty thực sự có sự khởi sắc lớn từ

năm 2015 với tỷ lệ tang trưởng tăng vượt trội trong doanh thu lên tới 820%. Đạt

được thành tựu này là do hướng đi đúng đắn của công ty trong việc mở rộng hoạt

động kinh doanh sang sản xuất và xuất khẩu mặt hàng than củi. Hoạt động kinh

doanh này đã góp phần mang lại nguồn doanh thu lớn cho công ty lên tới 14.77 tỷ

đồng và làm tăng mức lợi nhuận lên 556% so với năm trước đó.

- Từ năm 2016 đến 2017, hoạt động sản xuất kinh doanh hai mặt hàng chủ lực

đã đi vào quỹ đạo và tiếp tục tăng trưởng làm do doanh thu tăng trưởng 117%, lợi

nhuận tăng 147% năm 2016 và doanh thu tăng 164%, lợi nhuận tăng 110% năm

2017.

Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 đến 2017 của công ty TNHH

JNB Việt Nam (Đơn vị: VNĐ)

Năm

Doanh thu thuần

Lợi



nhuận



trước



thuế

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ lệ tăng trưởng so

với năm trước

Tỷ lệ tăng trưởng

lợi nhuận năm sau



2014

1,802,497,0



2015

14,777,664,



2016

17,337,646,9



2017

28,471,132,3



00



970

4,676,817,3



70

6,852,247,17



20

7,531,637,56



94

4,209,135,6



8

6,167,022,46



0

6,778,473,80



55



0



4



_



820 %



117%



164



_



556%



147%



110%



840,998,800

756,898,920



so với năm trước

(Nguồn Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2017- Phòng

tài chính kế tốn cơng ty TNHH JNB Việt Nam)

- Sau 4 năm thành lập và đi vào hoạt động, công ty đã đạt được những thành

cơng nhất định và có sự tăng trưởng vượt trội. Doanh thu sau 4 năm tăng gấp 15.8

lần từ năm 2014 so với năm 2017.Lợi nhuận sau thuế tăng gấp 8.9 lần sau 4 năm.

Con số này chứng tỏ tiềm lực phát triển của công ty là rất lớn và hướng đi đúng đắn

của công ty. Trong năm 2018 tới dự kiến rằng mức trăng trưởng của công ty sẽ tiếp

tục tăng vể cả doanh thu và lợi nhuận.

3.2.1 Hoạt động kinh doanh trong nước của công ty

30



- Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong nước là sản xuất và kinh

doanh mặt hàng quần áo trẻ em. Hoạt động này là hoạt động chính và chủ yếu của

cơng ty từ khi mới bắt đầu thành lập cho tới nay và mang lại nguồn doanh thu cũng

như lợi nhuận ổn định cho công ty. Công ty TNHH JNB Việt Nam hiện sở hữu dây

chuyền sản xuất quần áo trẻ em với công suất từ 2000-3000 áo/1ngày có thể đảm

bảo đủ năng xuất để đáp ứng nhanh nhất và sớm nhất nhu cầu đặt mua của khách

hàng trong nước và nước ngồi, cơng ty cũng chủ động trong tất cả các khâu từ

nguồn vải, cắt – may, in – thêu, đóng gói thành phẩm và giao hàng tận tay khách

hàng nên tất cả sản phẩm làm ra đều có giá thành rẻ nhất, đáp ứng mọi nhu cầu về

mẫu mã, chất lượng và màu sắc. Cơng ty dự tính đến năm 2018 tăng số nhân viên

xưởng lên 100 nhân viên và tang công suất lên 5000 sản phẩm/ ngày.

Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 đến 2017 của mặt hàng may mặc

của công ty TNHH JNB Việt Nam (Đơn vị: VNĐ)

Năm

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Doanh thu thuần

1,602,497,000 2,361,264,000 3,921,246,000 4,154,681,000

Doanh thu so với

758,767,000 1,559,982,000 233,435,000

năm trước

Tỷ lệ % tăng so với

47%

66%

6%

năm trước

Lợi nhuận trước thuế

640,998,800 1,003,537,200 1,529,285,940 1,728,347,296

Lợi nhuận sau thuế

576,898,920

903,183,480 1,376,357,346 1,555,512,566

Tỷ lệ % lợi nhuận

40%

42.50%

39%

41.60%

trước thuế từng năm

(Nguồn Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2017- Phòng

tài chính kế tốn cơng ty TNHH JNB Việt Nam)

- Biểu đồ dưới đây thể hiện tỷ lệ đóng góp của mặt hàng này trong tổng quan

bức trang kinh tế của công ty. Năm 2014 doanh thu từ mặt hàng may mặc của cơng

ty đem lại nguồn thu chính cho doanh nghiệp (chiếm gần 90% tổng doanh thu).

Nhưng đến giai đoạn năm 2015-2017 tỷ trọng doanh thu mặt hàng may mặc đã

giảm xuống tuy nhiên vẫn duy trì và tăng trưởng liên tục (tăng xấp xỉ 2 lần sau 2

năm )



31



- Bên cạnh sản xuất kinh doanh quần áo, hoạt động sản xuất và kinh doanh

than củi là hoạt động kinh doanh chính của cơng ty và mang lại lợi nhuận lớn cho

công ty, chiếm trên 2/3 tổng doanh thu của dn từ năm 2015-2017

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ về tổng doanh thu và doanh thu mặt hàng may mặc trong các

năm 2014-2017 (Đơn vị: Tỷ VNĐ)

D o an h th u m ặt hà ng m ay m ặ c v à tổ n g do an h th u qu a c ác năm 20 1 4 - 20 17



4.15



N ăm 2 01 5



3.91



14.78

2.36



1.8



1.62



N ăm 2 01 4



28.47



tổng



17.34



Mặt hàng may mặc



N ăm 2 01 6



N ăm 2 01 7



(Nguồn Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2017- Phòng

tài chính kế tốn cơng ty TNHH JNB Việt Nam)

Kết luận: Trong những năm qua, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty rất khả quan, doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng liên tục ở mức cao, cho

thấy JNB đã đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm nền

tảng cho công ty phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế sau này.

3.2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của doanh nghiệp

Hoạt động thương mại quốc tế chính của cơng ty TNHH JNB VIệt Nam chính

là hoạt động xuất khẩu mặt hàng than củi sang các nước Nhật Bản, Hàn Quốc và

một số quốc gia Trung Đơng như Thổ Nhĩ Kì, Irag, Iran.

- Hoạt động xuất nhập khẩu của công ty có sự phát triển nhanh và có triển

vọng lớn, Sau 3 năm doanh thu thuần từ việc sản xuất kinh doanh mặt hàng than củi

đã tăng gấp 2,3 lần từ năm 2015- 2017( từ 6,975 tỷ vnđ lên 16,017 tỷ vnđ). Mặc dù



32



mới thành lập và có quy mơ chưa lớn nhưng cơng ty đã có chỗ đứng vững chắc trên

thị trường Miền Bắc và tạo được thương hiệu đối với các nước nhập khẩu.

Bảng 3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 đến 2017 của mặt than củi của

công ty TNHH JNB Việt Nam (Đơn vị: VNĐ)

Năm

Doanh thu thuần

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế



2015

6,975,000,00



2016

12,216,400,97



2017

16,016,451,32



0

1,395,000,00



0



0



2,443,280,194



3,203,290,264



2,198,952,175



2,882,961,238



0

1,255,500,00



0

Doanh thu tăng so với 6,975,000,00



5,241,400,970 3,800,050,350

năm trước

0

(Nguồn Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2017- Phòng

tài chính kế tốn cơng ty TNHH JNB Việt Nam)

- Mặt hàng này cũng mang lại nguồn lợi nhuận trước thuế lớn, tỷ lệ trung bình

chiếm 20% so với doanh thu mang lại (năm 2015 là 20%, năm 2016 19%, năm 2017

20%). Doanh thu các năm sau cũng tăng nhiều so với năm trước đặc biệt là năm

2016 so với năm 2015 ( doanh thu tăng 6,975 tỷ vnđ và tăng xấp xỉ 1,75 lần so với

năm trước)



 Kim ngạch xuất khẩu theo từng năm

- Kim ngạch xuất khẩu than trong 3 năm gần đây của công ty TNHH JNB là

khá lớn, mặc dù là một công ty non trẻ nhưng nắm bắt được xu hướng thị trường và

sản xuất các sản phẩm đạt chất lượng công ty đã thành công trong việc xuất khẩu

các loại than củi qua các quốc gia khác. Trong đó kim ngạch xuất khẩu sang các

nước Trung Đông là lớn nhất qua các năm ( năm 2015 là 218 tấn, năm 2016 là 402

tấn và 2017 là 430 tấn). Kể từ cuối năm 2014, khi dịch Ebola bùng lên ở một số

nước châu Phi, việc nhập khẩu nhiều loại hàng hóa từ các quốc gia này, trong đó có

than củi bị cấm nghiêm ngặt nên các nước Trung Đông thiếu than củi. Chính vì vậy,

các thị trường này đã tìm đến châu Á, trong đó có Việt Nam do có nguồn than đốt

khá tốt. Vì lẽ đó, xuất khẩu than than từ Việt Nam sang Trung đông trong năm qua

gấp 3-4 lần sang Nhật Bản và Hàn Quốc.

33



- Tuy nhiên gần trở lại đây, kim ngạch xuất khẩu sang các nước Nhật Bản và

Hàn Quốc đều tăng đáng kể (năm 2016, 2017 xấp xỉ gấp 2 lần 2015), các công ty

nhập khẩu ở các quốc gia này tăng nhu cầu sưởi ấm và tiêu dung hơn vì giá nguyên

liệu thay thế khác đều tăng (xăng, dầu) và nhiệt độ ngày một giảm. Tình hình xuất

khẩu mặt hàng than cửi của công ty TNHH JNB ngày một khả quan hơn.

Biểu đồ 3.2: Kim ngạch xuất khẩu than củi của công ty TNHH JNB Việt Nam qua

các năm 2015-2017 (Đơn vị: tấn)



Kim ngạch xuất khẩu than củi qua các năm 2015-2017

450

400

350

300

250

200

150

100

50

0



430



402

318



299



265

202



196



124



103



Năm 2015



Năm 2016

Nhật Bản



Hàn Quốc



Năm 2017



Các nước Trung Đông



(Nguồn: Báo cáo kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2015-2017- Phòng Sản xuấtKinh Doanh công ty TNHH JNB VIệt Nam)

3.3 Thực trạng các yếu tố thị trường xuất khẩu tác động trực tiếp tới hoạt

động xuất khẩu than củi của công ty TNHH JNB Việt Nam sang thị trường Nhật

Bản giai đoạn 2014-2017

3.3.1 Tổng quan về Thị trường Nhật Bản

a) Về địa lý và dân cư

o Nhật Bản là một quần đảo núi lửa với khoảng 6.852 đảo, chủ yếu nằm trong

khu vực ôn đới với bốn mùa rõ rệt, nhưng có khí hậu khác biệt dọc theo chiều dài

đất nước. Bốn hòn đảo lớn nhất là Honshu, Hokkaido, Kyushu và Shikoku chiếm

khoảng 97% diện tích đất liền của nước này, nhưng phần nhiều chỉ là rừng và núi

với nguồn tài nguyên khoáng sản rất hạn chế. Quần đảo được chia thành 47 tỉnh

thuộc 8 vùng địa lý.

o Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Nhật Bản ước tính là

127.333.662 người, giảm -264.063 người so với dân số 127.615.396 người năm



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c) Nhân lực của công ty TNHH JNB Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×