Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Long

2 Phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Long

Tải bản đầy đủ - 0trang

Minh Long hiện nay là 30 người. Để đánh giá khả năng về nguồn lực của công ty

ảnh hưởng như thế nào đến năng lực cung ứng dịch vụ, ta có thể xét theo một số

tiêu chí qua bảng dưới đây:

Bảng 3.3 Tình hình nhân lực của cơng ty

Đơn vị: người



1.

2.

1.

2.

1.

2.

3.



Tiêu chí

Phân theo trình độ

Trình độ đại học trở lên

Trình độ cao đẳng, trung cấp

Phân theo giới tính

Lao động nam

Lao động nữ

Phân theo trình độ ngoại ngữ

Thơng thạo 2 ngoại ngữ khác

Thông thạo 1 ngoại ngữ khác

Thông thạo 0 ngoại ngữ khác



Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

30

100

23

77

7

23

30

100

10

33

20

67

30

100

3

10

12

40

15

50

(Nguồn: Phòng kế tốn)



Tại công ty Minh Long, đội ngũ nhân viên được đánh giá là giỏi về nghiệp vụ

và khá giàu kinh nghiệm. Khoảng 80% cán bộ nhân viên có bằng đại học, số năm

kinh nghiệp xấp xỉ 2 năm. Tuy nhiên, số lượng nhân viên thông thạo 2 loại ngoại

ngữ chỉ chiếm 10%, số còn lại chỉ 40% thơng thạo Tiếng Anh, vẫn còn một số nhân

viên chưa được đào tạo về ngoại ngữ hay chuyên sâu về pháp luật. So sánh với

những công ty trong khu vực và trên thế giới, thì trình độ vẫn còn non yếu, chưa

đáp ứng đủ yêu cầu hội nhập quốc tế. Điều này gây cản trở khá nhiều trong hoạt

động cung ứng dịch vụ của công ty. Thực tế, hoạt động cung ứng của công ty Minh

Long có những sai sót, thiệt hại mà một phần nguyên nhân nằm ở sự thiếu kinh

nghiệm của nhân viên, sự hạn chế về khả năng ngoại ngữ cũng như sự cập nhập các

thông tin mới nhất về luật pháp. Bên cạnh đó, hiệu quả làm việc còn chưa phản ánh

đúng thực lực của đội ngũ lao động.

3.2.3



Khả năng tổ chức quy trình cung ứng của cơng ty

Quy trình cung ứng dịch vụ là sự tổng hợp các quá trình hoạt động về sản xuất,

phân phối dịch vụ nhằm giúp công ty nắm bắt, quản lý các hoạt động cần thiết cho

việc điều phối cơ sở vật chất, nhân lực,… để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.



27



Đồng thời cũng một phần cải thiện hiệu quả hoạt động của công ty. Dưới đây là sơ

đồ tổng quát về q trình cung ứng dịch vụ nói chung của cơng ty Minh Long:



Sơ đồ 3.2: Quá trình cung ứng dịch vụ giao nhận của cơng ty Minh Long

(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu)

Q trình cung ứng dịch vụ được cơng ty tổng hợp từ 4 yếu tố: tổ chức nội bộ,

cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên và dịch vụ công ty mang đến. Đối với từng yếu tố,

công ty đã vạch ra các tác nhân sẽ ảnh hưởng đến. Và từ đó, cơng ty có thể để ra

được những yêu cầu riêng cho từng yếu tố trên, và mục tiêu cuối cùng của q trình

chính là đáp ứng được sự hài lòng của khách hàng.

Từ sơ đồ tổng quát trên, công ty Minh Long đã xây dựng nên quy trình thực

hiện việc cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng riêng biệt:



28



Tư vấn c



Tiến hà



C



Bócchi

tờcuc

kh

Thực hiêMở

n làm

tờchưng

khai hàng

tư hóa tại



Sơ đồ 3.3: Quy trình thực hiện cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa hàng

khơng của cơng ty Minh Long

(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu)

Sơ đồ trên đã mô tả từng bước thực hiện việc cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa

hàng khơng của cơng ty. Dựa trên các dịch vụ công ty cung cấp, các bộ phận sẽ thực hiện



29



việc cung cấp các thông tin cũng như hoạt động cung ứng đến tay khách hàng mục tiêu.

Việc cơng ty đưa ra được quy trình khái quát về cung ứng dịch vụ giao nhận

hàng hóa hàng không giúp công ty bao quát hơn về từng bước triển khai trong công

tác tổ chức hoạt động của mình, đồng thời theo dõi được tiến độ của quá trình cung

ứng, biết được cơng việc cần làm cũng như đánh giá được hiệu quả của việc cung

ứng dịch vụ. Tuy nhiên, quy trình này vẫn đang mang nặng tính khái quát, chứ chưa

đi sâu đến từng phòng ban, từng bước chưa chặt chẽ về nội dung cũng như nhiệm

vụ của mỗi bộ phận. Còn mang tính hình thức khá nhiều. Chưa đánh giá cụ thể được

từng khâu như thế nào để đạt hiệu quả tối ưu, để tối thiểu hóa thời gian cung ứng.

3.2.4 Khả năng marketing dịch vụ

- Công tác nghiên cứu thị trường

Việc nghiên cứu thị trường của công ty Minh Long hiện tại chỉ đang được tiến

hành ở mức độ thăm dò, thơng qua các kênh như email, điện thoại, và tiếp xúc với

những khách hàng đã biết. Công tác nghiên cứu do một phần của bộ phận kinh

doanh tiến hành, chưa có bộ phận chuyên trách riêng. Các số liệu thu được thường

mang tính tham khảo, chung chung, chưa có hệ thống và ít cơ sở khoa học. Việc

nghiên cứu thị trường thường do từng cá nhân phụ trách riêng biệt, chưa có kế

hoạch tổng thể.

- Chiến lược xúc tiến

Hoạt động quảng cáo trong những năm gần đây của cơng ty có thể được coi là

trì trệ. Chỉ dừng lại ở việc dựa vào mạng xã hội để nhắc đến thương hiệu cơng ty.

Khơng có sự chủ động trong việc lập kế hoạch, nghiên cứu chiến lược marketing.

Hầu như, công ty chỉ chú trọng đến cơng tác xúc tiến bán hàng. Với mục đích là

quảng bá hình ảnh cơng ty thơng qua khách hàng quen thuộc để dẫn đến nguồn

khách hàng mới. Tuy nhiên điều này gặp khá nhiều khó khăn nếu áp dụng lâu dài.

Cơng tác xúc tiến PR hiện vẫn còn xa lạ với công ty. Nếu Minh Long không mở

rộng chiến lược xúc tiến, thì thương hiệu và hình ảnh cơng ty chỉ xuất hiện với các

thị trường cũ, các khách hàng cũ, khó có thể phát triển lớn mạnh hơn nữa.

- Chiến lược phân phối

Thị trường phân phối dịch vụ chủ yếu hiện tại của công ty là các quốc gia lân cận

trong khu vực Châu Á như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Hong Kong



30



và một số quốc gia có khách hàng quen thuộc như Tây Ban Nha, Hà Lan. Kênh phân

phối dịch vụ chính của cơng ty là bán dịch vụ trực tiếp và thông qua đại lý logistics

trung gian để hưởng lợi nhuận về chiết khấu giá cho từng đơn hàng dịch vụ.

3.2.5 Khả năng liên kết với các bên liên quan

- Liên kết với hãng tàu bay

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải hàng không, Minh Long đã

trở thành đại lý của khá nhiều hãng hàng không nổi tiếng trên thế giới như: Vietnam

Airline, Singapore Airline, Japan Airline, China Airline, Thai Airways,… Như vậy

có thể nói cơng ty dễ dàng cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa hàng khơng với tần

suất lớn và khả năng vận chuyển nhiều. Nhờ vậy, khối lượng vận tải cũng như giá

trị giao nhận hàng không của công ty trong năm 2017 qua đã tăng lên đáng kể so

với những năm trước đó. Cơng ty hiện đang ngày càng mở rộng mạng lưới liên kết

với các hãng hàng không ở một số khu vực Châu Âu để có thể nâng cao hơn nữa

năng lực cung ứng dịch vụ trong tương lai sắp tới.

- Liên kết với đại lý logistics quốc tế

Công ty Minh Long cũng hưởng lợi nhuận từ việc làm đại lý giao nhận với

một số công ty logistics trên thế giới và ngược lại. Mỗi đơn hàng dịch vụ door to

door, công ty cần liên kết với đại lý có trụ sở tại quốc gia khách hàng u cầu.

Chính vì vây, việc hợp tác và tìm cho mình nhiều đại lý trên mỗi quốc gia là điều rất

quan trọng. Việc thông qua các đại lý trung gian cũng như làm đại lý, mang đến sự

chênh lệch về giá giao nhận, và công ty được hưởng phần chênh lệch này. Hiện nay,

cơng ty có liên kết với

III.2.6



Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hố bằng hàng khơng của cơng ty

Với loại hình dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng, cơng ty đã

và đang cung cấp ba loại dịch vụ chủ yếu như sau:



-



Dịch vụ giao hàng xuất nhập khẩu trọn gói từ đói gói hàng hóa, bốc xếp, vận

chuyển nội địa, khai quan, vận chuyển quốc tế và giao hàng tận kho người nhận

(airport-airport, door-airport, airport-door)



-



Gom hàng lẻ xuất khẩu và chia hàng lẻ nhập khẩu



-



Dịch vụ hỗ trợ: đại lý hải quan, bảo hiểm hàng hóa, cung cấp giấy chứng nhận xuất

xứ, giấy kiểm dịch dộng thực vật, hung trùng, đóng kiện gỗ,…

Một số kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng hàng khơng của

cơng ty trong những năm gần đây 2015-2017:

31



Bảng 3.4: Sản lượng giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng của Cơng ty

Minh Long trong giai đoạn 2015-2017

Đơn vị: Tấn

Năm

Chỉ tiêu

SLGN hàng không (kg)

SLGN tồn cơng ty

Tỷ trọng (%)



2015

391,890

1,792,135

21.87



2016



2017



435,970

552,412

2,026,092

2,504,103

21.51

22.06

( Nguồn: Phòng kế tốn)



Qua bảng trên ta thấy rằng trong những năm gần đây, sản lượng giao nhận

hàng hóa hàng khơng đều tăng trong 3 năm gần đây, đặc biệt trong năm 2017 sản

lượng giao nhận đạt mức cao nhất từ trước đến nay và có khuynh hướng tăng lên

trong thời gian sắp tới.

So với tổng sản lượng giao nhận của cơng ty thì sản lượng giao nhận hàng

không luôn chiếm tỷ trọng hơn 20% và đang có xu hướng tăng lên.

Có thể nói xét về mặt sản lượng giao nhận, công ty TNHH thương mại và giao

nhận Minh Long đã đạt được kết quả khả quan, nhưng đối với dịch vụ giao nhận

hàng hóa, con số có ý nghĩa hơn đối với người giao nhận lại là giá trị giao nhận vì

nó phản ánh số tiền mà người giao nhận có được khi tiến hành giao nhận một lô

hàng cho khách hàng của mình.

Giá trị giao nhận hàng khơng của cơng ty ở mức cao, xu hướng chung là tăng

lên ở tương lai thể hiện mức tăng đột phá ở năm 2017. Cụ thể:

Bảng 3.5: Giá trị giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không của Công ty

Minh Long trong giai đoạn 2015-2017

Đơn vị: VND

Chỉ tiêu

GTGN hàng khơng

GTGN tồn cơng ty

Tỷ trọng (%)



2015

994,510,000

7,589,165,000

12.45



2016

2017

1,248,762,000

3,380,074,000

9,316,604,800

13,763,548,000

13.40

24.56

(Nguồn: Phòng kế tốn)



Bảng trên cho thấy, trong hoạt động giao nhận vận tải hàng không dù sản

lượng giao nhận chiếm hơn 20% nhưng giá trị giao nhận trong hai năm 2015 và

2016 chỉ chiếm gần 15%, năm 2017 mới nhảy vọt lên gần 25%. Mặc dù sản lượng

giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng của cơng ty khá cao, tuy nhiên doanh

32



thu công ty nhận lại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ hơn. Điều này có thể lý giải là do công

ty mới thâm nhập vào thị trường giao nhận hàng hóa hàng khơng nên mức cước phí

cơng ty thu đang được hạ thấp để thu hút một phần khách hàng quen thuộc, năm

2017 tăng gần gấp đơi có thể nhận thấy được mức doanh thu nhận lại qua cung ứng

dịch vụ giao nhận hàng hóa hàng khơng. Qua đó chúng ta thấy con số tỷ trọng giá

trị giao nhận trung bình gần 25% như năm 2017 có thể coi là rất thành công đối với

công ty, nhất là trong tình trạng cạnh tranh gay gắt như hiện nay.

3.3 Đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập

khẩu bằng đường hàng khơng tại Cơng ty TNHH Thương mại và Giao nhận

Minh Long

3.3.1 Thành công

Cùng với sự phát triển của công ty, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập

khẩu bằng đường hàng khơng cũng ngày càng lớn mạnh, hiện nay, công ty đang

không ngừng tiếp tục cải tiến quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với xu hướng phát

triển mới. Nhờ vậy, dù phải đối mặt với vơ vàn khó khăn, năng lực cung ứng dịch

vụ giao nhận hàng hóa hàng khơng của cơng ty đã đạt được khơng ít thành tựu. Cụ

thể, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đã phát

triển với tốc độ khá cao, chiếm trên 20% SLGN và GTGN tồn cơng ty.

-



Thành cơng đáng kể đến mà doanh nghiệp đã đạt được trong thời gian qua là: vẫn

giữ được thương hiệu mình trên thị trường giao nhận và vận chuyển "tối tiểu hóa



-



chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận".

Cơng ty đã trang bị được hệ thống trang thiết bị phục vụ ch quá trình cung ứng dịch



-



vụ một cách đầy đủ

Đội ngũ nhân viên được tuyển dụng và đào tạo một cách bài bản, nên cung ứng



-



được chất lượng phục vụ khách hàng một cách khá chu đáo.

Với sự giám sát khá chặt chẽ và kiểm tra từng khâu theo đúng lộ trình, doanh

nghiệp ln đảm bảo hàng hóa được giao đến cho khách hàng đúng lịch trình ngày

khởi hành cũng như ngày dự kiến đến, đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn và chịu tồn

bộ trách nhiệm về bảo hiểm cho lơ hàng nếu có bất cứ chuyện gì xảy ra đối với



-



hàng hóa được giao.

Việc cung ứng dịch vụ của công ty đã được cải thiện thông qua các nỗ lực cả về

con người lẫn vật chất.

3.3.2 Tồn tại và thách thức

33



Bên cạnh những thành cơng nêu trên, trong q trình cung ứng dịch vụ, công

ty Minh Long cũng gặp một số thách thức và tồn tại còn tồn đọng như:

 Cơng ty chưa mở rộng được dịch vụ của mình sâu rộng trên những địa bàn kinh



doanh lâu năm, cũng như chưa khai thác được các thị trường mới có tiềm năng phát

triển.

 Việc cung ứng dịch vụ giao nhận của công ty còn bị hạn chế, chưa nghiên cứu và đa

dạng hóa các lại hình dịch vụ mà cơng ty sản xuất xuất khẩu yêu cầu.

 Phương tiện phục vụ cho hoạt động giao nhận vận tải hàng không của công ty còn

hạn chế:

- Tuy cơng ty có các thiết bị làm hàng như đội xe tải, xe nâng cẩu khá hiện đại,

nhưng lại hồn tồn khơng có đội tàu hay container của riêng mình phục vụ cho

giao nhận vận tải hàng không. Đây là một điểm bất lợi của công ty so với các doanh

nghiệp giao nhận khác vì điều này dễ khiến cơng ty rơi vào tình trạnh bị động, đặc

biệt là vào mùa.

-



Hiệu quả sử dụng các phương tiện phục vụ cho hoạt động giao nhận còn thấp.

Chủng loại phương tiện ô tô của Công ty rất đa dạng, từ loại tải trọng 1 tấn đến loại

tải trọng 10 tấn, nhưng vấn đề là các thiết bị này còn chưa được khai thác triệt để,

hiệu quả sử dụng thấp. Bên cạnh đó, cơng tác bảo quản, duy tu bảo dưỡng thiết bị

chưa được quan tâm đúng mức.



 Quy trình cung ứng dịch vụ còn nhiều điểm chưa hợp lý.



Trong quy trình giao nhận hàng hóa vận tải hàng khơng, q trình từ khi nhận

chứng từ của khách hàng đến khi giao hàng hóa cho khách hàng còn diễn ra chậm

do nhân viên giao nhận vừa phải lo kiểm tra chứng từ, vừa pải đi làm thủ tục hải

quan.

 Trình độ đội ngũ nhân viên còn hạn chế, hiệu quả làm việc chưa cao.



Cơng ty có một đội ngũ cán bộ giỏi về chun mơn, giàu nghiệp vụ nhưng

trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên ngày càng hạn chế trước nhu cầu đòi hỏi của thị

trường, hiệu quả hoạt động chưa cao.

 Hệ thống quản lý của công ty còn thiếu hợp lý.



Có thể nói hệ thống quản lý của công ty chưa hiệu quả, mặc dù đa có sự phân

biệt các phòng ban rõ ràng nhưng sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban trong

cơng ty chưa cao, chưa phát huy được hết năng lực của các phòng ban.

34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Long

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×