Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN MINH LONG

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN MINH LONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

dụng khoa học kỹ thuật vào sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của quá trình cung ứng.

4.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao

nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng khơng tại Cơng ty

4.2.1 Hồn thiện hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật

Việc đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng cho dịch vụ này phải đồng bộ, có chiến

lược cụ thể để tránh tình trạng khơng tương thích giữa cơ sở hạ tầng và phương tiện

vận chuyển. Công ty nên cân nhắc về nhu cầu sử dụng, vốn đầu tư hiện tại và cơ sở

hạ tầng hiện có để đưa ra quyết định đầu tư như thế nào cho phù hợp với khối lượng

công việc, hoạt động giao nhận bằng đường hàng không. Trong những năm qua, vận

tải hàng khơng đã có những bước tiến đáng kể, khơng chỉ phương tiện vận chuyển

máy bay mà những cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho vận tải hàng khơng cũng

khơng ngừng được hiện đại hóa. Việc mua sắm một số xe riêng cho cán bộ nhân

viên trong quá trình làm việc, đi cơng tác cũng như là tạo điều kiện thuận lợi cho

việc đi lại giao nhận hang hóa ở các sân bay và cảng được dễ dàng và tiết kiệm chi

phí cũng như đảm bảo lịch trình và thời gian làm việc.

4.2.2 Hoàn thiện các bước trong quy trình giao nhận hàng bằng đường

hàng khơng

Quy trình giao nhận diễn ra một cách tuần tự, trơ tru sẽ giảm thiểu thời gian

làm việc, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng. Công ty Minh Long cần nghiên cứu

từng bước trong quy trình hiện tại để tối giản hóa các nghiệp vụ, gộp tách các bước

để đưa ra một quy trình chuẩn tối thiểu thời gian cung ứng dịch vụ đến khách hàng

để ngày càng nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của công ty.

4.2.3 Mở rộng thị trường

Với thị trường còn bó hẹp, để có thể phát triển, đạt mục tiêu mà công ty đã đề

ra trong những năm tới, Minh Long cần mở rộng, phát triển thị trường không chỉ

theo chiều rộng mà cả theo chiều sâu. Mở rộng thị trường giúp công ty đạt được

hiệu quả cao về lợi nhuận, củng cố mục tiêu và tăng cường vị thế, thương hiệu.

- Mở rộng theo chiều rộng: Hiện nay, thị trường chủ yếu mà công ty Minh

Long hoạt động là Châu Á, Châu Âu. Còn rất nhiều thị trường tiềm năng mà công

ty chưa khai thác như Châu Mỹ, khu vực Nam Mỹ. Tập trung chủ yếu khai thác các

thị trường có ngành dịch vụ hàng không phát triển mạnh.



38



- Mở rộng theo chiều sâu: Công ty cần nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ

dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không tại một số thị trường

trọng điểm, đặc biệt là thị trường có tiềm năng lớn hiện tại như Thái Lan, Hàn

Quốc, Nhật Bản. Thu hút thêm nhiều khách hàng, củng cố thiết lập mối quan hệ lâu

dài với khách hàng lâu năm bằng chất lượng dịch vụ, mở rộng phạm vi dịch vụ.

Để thuận lợi trong quá trình mở rộng thị trường, công ty cần nghiên cứu và

thực hiện một số vấn đề sau:





Tăng cường nghiên cứu thị trường mới

Tìm hiểu và nghiên cứu thị trường mục tiêu là nhiệm vụ quan trọng để mở

rộng thị trường. Để nghiên cứu thị trường, cơng ty cần tìm hiểu về:



 Phong tục tập quán, luật lệ của thị trường nhắm đến. So sánh sự khác biệt giữa thị



trường hiện đang hoạt động và thị trường mới để nhận diện những khó khăn hay

thuận lợi sẽ gặp trong quá trình thâm nhập.

 Nhu cầu về dịch vụ giao nhận hàng hóa của thị trường đó như thế nào, có triển vọng

phát triển hay khơng. Cơng ty cần tìm hiểu về lượng cung và cầu dịch vụ giao nhận

về vận tải hàng không những năm gần đây đang ở mức độ nào, đưa ra những dự

đoán về khả năng phát triển

 Đối thủ cạnh tranh hiện tại của công ty nếu thâm nhập. Tìm hiểu về mức độ cạnh



tranh của thị trường, số lượng đối thủ cạnh tranh ngang tầm. Từ đó vạch ra những





chiến lược cần thiết

Tìm hiểu sâu hơn nữa thị trường đang hoạt động mạnh.

Thị trường đang được Công ty chú trọng đến là Hàn Quốc, sau 10 năm hoạt

động, công ty hiện đang nắm giữa một lượng lớn khách hàng trung thành tại đây,

việc tạo dựng mạng lưới đại lý cố định tại khu vực này là điều cần thiết để đẩy

mạnh hơn nữa sự phát triển của công ty, đồng thời cung cấp thêm nhiều dịch vụ

giao nhận bằng đường hàng không để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng tại thị trường

này. Mang thương hiệu công ty đến gần hơn với khách hàng trong và các nước lân

cận thị trường này.

4.2.4 Đa dạng hóa loại hình dịch vụ

Công ty khi cung cấp các dịch vụ cho khách hàng sẽ giúp tiết kiệm thời gian,

kho bãi, nhân sự, phương thức vận chuyển. Một số loại hình dịch vụ giao nhận cơng

ty có thể bổ sung thêm vào chuỗi cung ứng dịch vụ của mình như:

39



- Đảm nhận việc đóng gói, phân loại hàng hóa cho các dooanh nghiệp xuất

nhập khẩu.

Với xu hướng chun mơn hóa cao, các doanh nghiệp sản xuất thường có xu

hướng sử dụng các dịch vụ ngồi thay vì tự làm, như một số giai đoạn đóng gói bao

bì, nhãn mác, vận chuyển trung gian,… Cơng ty nên đa dạng hóa quy trình, bổ sung

thêm việc thực hiện những hoạt động trên. Doanh nghiệp sản xuất tiết kiệm được

chi phí kho bãi, khắc phục tình trạng thiếu kinh nghiệm trong đóng gói hàng hóa,

tìm kiếm đơn vị vận tải nội địa, Công ty sẽ đảm bảo chất lượng lơ hàng trong q

trình vận chuyển, nắm bắt lịch trình lơ hàng cũng như tăng thu nhập cho doanh

nghiệp.

- Cung cấp thêm các cho thuê kho bãi

Để thu hút các doanh nghiệp sản xuất sử dụng dịch vụ này, cơng ty nên có các

chính sách ưu đãi đối với khách hàng thường xuyên thuê kho, áp dụng bảng phí lưu

kho hấp dẫn; đảm bảo an tồn về số lượng, chất lượng trong thời gian lưu kho; áp

dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý kho hàng, phục vụ công tác kiểm

đếm, chất xếp, di chuyển hàng hóa để đảm bảo tính nhanh chóng, kịp thời, chính

xác.

- Đầu tư xây dựng hệ thống kho bãi của doanh nghiệp một cách hợp lý và có

hiệu quả

Để đảm bảo năng lực cung ứng dịch vụ luôn sẵn sàng, Công ty cần đầu tư vào

phát triển hệ thống kho bãi một cách hợp lý. Công ty Minh Long cần xây dựng hệ

thống kho như: kho hàng bao kiện, hàng rời, kho chứa hàng chuyên dụng (đông

lạnh, tươi sống), hàng có giá trị cao. Vị trí đặt kho nên thuận lợi, tiện lưu thơng

hàng hóa.

4.2.5 Tăng cường hoạt động marketing

Hoạt động marketing của cơng ty trong thời gian qua còn khá đơn giản, việc

quảng bá hình ảnh cơng ty chưa được rầm rộ, mới chỉ dừng lại ở việc đăng tải trên

trang web. Bên cạnh đó, các đối tác có chưa biết đến nhiều về dịch vụ giao nhận

hàng hóa bằng đường hàng không tại công ty. Điều này hạn chế số lượng khách

hàng tìm và biết đến thương hiệu của cơng ty. Chính vì vậy, để thu hút tập khách

hàng nhiều hơn, công ty cần phải tăng cường hơn nữa hoạt động marketing đến



40



khách hàng. Trước hết, công ty cần xây dựng cho mình một chiến lược marketing

cụ thể và bài bản, có hệ thống hơn nữa nhằm nhắm tới các khách hàng tiềm năng.

Để làm được một cách hiệu quả, cơng ty nên có một phòng marketing riêng, cần

những cán bộ chuyên môn nghiên cứu thị trường một cách bài bản, thường xuyên

để đề ra một chiến lược marketing thích hợp và thực hiện nó xun suốt q trình

hoạt động kinh doanh. Phải đẩy mạnh việc quảng bá để doanh nghiệp sản xuất trong

và ngoài nước thấy được vai trò, tác dụng của việc sử dụng dịch vụ giao nhận hàng

hóa quốc tế bằng đường hàng khơng, mặt khác, thu hút được khách hàng nội địa

tham gia tích cực vào hoạt động ngoại thương. Đồng thời, cần cập nhật thường

xuyên các thông tin cần thiết lên website của công ty.

Một số cách thức tiến hành tăng cường hoạt động marketing mà cơng ty có thể

thực hiện:

- Hệ thống tình báo marketing: Thu thập được diễn biến, biến động của thị

trường dịch vụ giao nhận hàng khơng, tình hình hoạt động của các đối thủ cạnh

tranh, sự thay đổi của mơi trường kinh tế trong và ngồi nước để có những đối sách

phù hợp.

- Hệ thống nghiên cứu marketing: Tự dự báo về nhu cầu dịch vụ giao nhận

hàng hóa bằng đường hàng khơng của từng nhóm khách hàng theo từng ngành

nghề, từng khu vực địa lý,…

- Tìm những nguồn cung ứng nghiên cứu marketing: thành lập bộ phận

marketing hoặc có nhân viên chuyên về marketing, để có thể nghiên cứu sâu rộng

hoạt động này.

4.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nhu cầu của thị trường ngày càng cao thì đòi hỏi về chất lượng nguồn lực

ngày càng tăng. Do đó, mỗi nhân viên trong cơng ty phải tự trau dồi thêm kiến thức

chuyên môn, học hỏi thêm nghiệp vụ, thơng thạo ngoại ngữ. Bên cạnh đó, cơng ty

cần có những chính sách hợp lý trong việc đào tạo đội ngũ lao động. Nên thường

xuyên tổ chức các khóa học chuyên sâu về nghiệp vụ giao nhận, thanh toán quốc tế,

giao dịch với khách hàng, luật pháp chuyên môn,.. Kết hợp đào tạo ngắn hạn, dài

hạn, lý thuyết đi đôi thực hành. Cụ thể, phân công đào tạo cán bộ nhân viên theo

từng vị trí đặc thù:



41



-



Đội ngũ lãnh đạo: Công ty nên bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ bằng cách cử đi

học các khóa học cao câp về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, luật pháp về giao

nhận để nâng cao trình độ quản lý, các xử lý trong mọi tình huống.



-



Đội ngũ nhân viên phòng ban: Tổ chức thường xuyên các cuộc sát hạch hàng năm

để loại bỏ các cán bộ làm việc không hiệu quả, thiếu trách nhiệm trong công việc

cũng đồng thời nắm bắt được trình độ nghiệp vụ của nhân viên để kịp thời tìm cách

khắc phục.

Nâng cao ý thức cho đội ngũ nhân viên về tầm quan trọng của giao nhận bằng

đường hàng không đang ngày càng phát triển, cần tập trung hơn nữa vào các biện

pháp phát triển dịch vụ này. Thêm vào đó, là tinh thần trách nhiệm, tư duy sáng tạo

trong công việc, ý thức được tầm quan trọng trong công việc.

Bắt đầu thắt chặt từ khâu tuyển dụng, chọn những ứng viên trẻ, tài năng, nhiệt

tình với cơng việc và có lượng kiến thức đủ đáp ứng yêu cầu cơng việc. Làm nền

cho các q trình đào tạo chuyên sâu về sau.

Đối với một công ty chuyên cung cấp dịch vụ, đội ngũ nhân viên đóng vai trò

quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến cung cấp dịch vụ, vì vậy, việc nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực là vấn đề thiết yếu cho Minh Long.

4.2.7 Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng

Một số yếu tố các công ty xuất nhập khẩu thường đánh giá khi sử dụng các

dịch vụ giao nhận như tốc độ cung cấp dịch vụ, độ tin cậy của dịch vụ, tính đúng

giờ, lịch trình vận tải, chăm sóc sản phẩm, tính đáp ứng nhu cầu, sự sẵn sàng của

trang thiết bị, cơ sở hạ tầng.

Để nâng cao tốc độ giao nhận, đảm bảo tính đúng và kịp thời. Cơng ty cần tiếp tục

đầu tư, nâng cấp các cơ sở hạ tầng đã có, hiện đại hóa các trang thiết bị phục vụ, mua

sắm các trang thiết bị mới, tạo điều kiện cho việc triển khai các nghiệp vụ giao nhận

hàng hóa cũng như công tác quản lý công ty. Đồng thời xây dựng một số chỉ tiêu cụ thể

như thời gian hoàn thành cơng việc, đảm bảo đúng tiến trình làm việc, theo dõi kết quả

cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đánh giá của khách hàng sau cung ứng. Bên cạnh đó,

để nâng cấp chất lượng dịch vụ, công ty cũng cần chú ý đến không chỉ chất lượng dịch

vụ mà cả chất lượng con người. Nhằm phát triển lâu dài và ổn định, cơng ty nên hướng

tới hồn thiện để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.



42



Để nâng cao việc chăm sóc sản phẩm, cơng ty cần xây dựng thêm kho bãi ở

gần các sân bay để đảm bảo thuận lợi cho việc triển khai nghiệp vụ gom hàng, bảo

quản, đóng gói hàng hóa, giao nhận vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng khơng.

Đồng thời, công ty cũng cần nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn cho khách hàng về

những vấn đề liên quan đến buôn bán quốc tế, các vấn đề về thủ tục quy trình xuất

nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng không; đưa ra các lời khuyên về điều khoản

bảo hiểm, điều khoản hợp đồng mua bán ngoại thương; tư vấn về việc sử dụng hàng

tàu bay uy tín, các tuyến đường, các hang vận tải nội địa; những thủ tục hành chính,

thủ tục hải quan,.. nhằm giúp cho dịch vụ được thực hiện một cách dễ dàng và liền

mạch.

4.3 Một số kiến nghị đối với nhà nước

4.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật

Luật Thương mại 2005 đã trở thành một trong những nền tảng pháp lý quan

trọng của Việt Nam làm tiền đề để gia nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên trên thực tế,

trong quá trình hội nhập, các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại diễn ra ngày

càng phức tạp, khó lường trong khi hoạt động quản lý, định hướng hoạt động xuất

nhập khẩu, nhất là quản lý nhập khẩu còn lúng túng. Một số phương thức hoạt động

thương mại mới đang hình thành và phát triển, nhưng cơ sở pháp lý cho hoạt động

này còn thấp hoặc chưa cụ thể mà chủ yếu nằm ở các văn bản dưới Luật… Thậm

chí, nhiều quy định của Luật Thương mại gây ra sự chồng chéo không cần thiết…

Do vậy, việc sửa đổi Luật Thương mại là cần thiết để tránh những rủi ro cho thương

nhân, doanh nghiệp và tạo sự minh bạch, ổn định cho môi trường kinh doanh, thúc

đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Đổng thời, để hỗ trợ cho sự phát triển của hoạt động logistics, cần có các luật

lệ về vận tải đa phương thức, về thương mại điện thử hay chữ ký điện tử, thủ tục hải

quan. Cần sớm ban hành các văn bản pháp lý hỗ trợ cho thương mại điện tử. Hệ

thống pháp lý cho thương mại điện tử phải xây dụng trên cơ sở đạo luật mẫu của

thương mại điện tử trên thế giới nhằm tạo nên sự đồng bộ giữa bộ luật của Việt

Nam và của thế giới. Vê nội dung luật thương mại điện tử cần thừa nhận tính hợp

pháp của các giao dịch thương mại điện tử, chữ ký điện tử và chữ ký số hóa, bảo vệ

tính pháp lý của hợp đồng thương mại điện tử,…



43



Về thủ tục hải quan, chúng ta phải khẳng định rằng, sự dễ dàng cho việc lưu

thơng hàng hóa quốc tế phụ thuộc rất nhiều vào thủ tục hải quan đơn giản hay phức

tạp. Thủ tục hải quan đơn giản sẽ làm giảm bớt đáng kể thời gian chờ của các lô

hàng quốc tế và tăng khả năng kết nối với thị trường thế giới. Chính vì vậy, bên

cạnh việc thực thi các quy định trong luật Hải Quan, nhà nước cần có những chính

sách, những văn bản hướng dẫn giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá

trình áp dụng luật. Nhà nước cần hồ trợ ngành hải quan xây dựng hệ thống thơng tin

máy tính hải quan, đảm bảo cho việc truyển, nhận thông tin từ trung tâm dữ liệu

tổng cục đến các chi cục hải quan, tổ chức có liên quan để phục vụ cho yêu cầu

quản lý, điều hành, trao đổi, sử dụng dữ liệu điện tử trong việc làm thủ tục thơng

quan hàng hóa, kiểm tra hồn hóa, quản lý thu nộp thuế với hàng hóa xuất nhập

khẩu,… Cải cách hoạt động hải quan sẽ hỗ trợ cho hoạt động giao nhận vận tải nói

chung và giao nhận bằng đường hàng khơng nói riêng phát triển. Cần xây dựng nghị

định quy định rõ về cấp giấy phép và trách nhiệm của công ty giao nhận, như vậy

mới dễ dàng giải quyết được những mâu thuẫn chồng chéo, những vướng mắc còn

tồn tại.

Đồng thời, nhà nước cần giảm bớt sự quan liêu, tham nhũng, nhũng nhiễu

trong ngành. Mặc dù việc khai quan điện tử đã phổ biến với tất cả mặt hàng qua

đường hàng không, nhưng công ty cũng gặp phải khơng ít khó khăn do sự tắc trách

và quan liêu, nhũng nhiễu của các cơ quan hải quan với các lô hàng mới, những lô

hàng yêu cầu cao về mặt thời gian cho khách hàng. Chính vì vậy nhà nước cần nâng

cao cơng tác quản lý, kiểm soát để tránh viêc nhân viên hải quan hoặc chi cục có

các hoạt động làm khó cho cơng tác thông quan của các công ty.

4.3.2 Các biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu

4.3.2.1 Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thông hàng không,

phương tiện kỹ thuật

Dịch vụ logistics có phát triển được hay khơng, phụ thuộc rất nhiều vào cơ sở

hạ tầng kỹ thuật, mạng lưới giao thông vận tải. Hệ thống đường xá, nhà kho, cầu

cống, nhà ga, bến cảng hàng không, phương tiện vận chuyển cũng như các thiết bị

phục vụ giao nhận vận chuyển là những yếu tố không thể thiếu trong hoạt động

logistics. Mặc dù trong thời gian qua, lượng hàng hóa vận chuyển qua tuyến đường



44



hàng khơng so với đường biển còn chưa nhiều, song trong thời gian tới, việc buôn

bán trao đổi qua đường hàng không chắc chắn sẽ có những bước phát triển nhanh

chóng. Thời gian qua, hàng không Việt Nam chủ yếu khai thác nhu cầu về vận

chuyển khách, nhu cầu vận chuyển hàng còn ít. Vì vậy cần đầu tư thêm máy bay

chở hàng, các phương tiện xếp dỡ vận chuyển hàng, thiết lập các chuyến bay chở

hàng tới các địa điểm có nhu cầu vận chuyển hàng hóa đi và đến Việt Nam, xây

dụng hệ thống cảng hàng không cũng như hệ thống kho hàng một cách khoa học

nhất để tăng tính hiệu quả.

4.3.2.2 Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lực cho ngành Logistics

Bên cạnh các chiến lược nâng cao năng lực cung ứng của các doanh nghiệp,

nhà nước cần xây dựng các chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục yêu cầu đặt

ra của ngành. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công thương kết hợp với Bộ Giáo dục đào

tạo cần nghiên cứu và đưa vấn đề logistics vào giảng dạy chuyên tại các trường đại

học, mở rộng đào tạo như một môn học đặc thù quan trọng trong kinh tế, hoặc thành

lập các bộ môn, các trường đại học, cao đằng chuyên về logistics. Nội dung đào tạo

cần đi sâu vào nội dung logistics, tổ chức vận hành chuỗi dịch vụ logistics, quản lý

sự vận động của chuỗi cũng như các quy định pháp lý liên quan đến các hoạt động

của chuỗi, trang bị cho người học những kiến thức về giao nhận hàng hóa quốc tế,

thanh tốn quốc tế,… Một nội dung cũng không thể thiếu được là kiến thức về

ngoại ngữ, để có thể trao đổi, thơng thương với các đối tác nước ngoài một cách dễ

dàng. Đồng thời việc áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực logistics sẽ làm

đơn giản các thử tục giấy tờ, tăng độ chính xác, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Về hình thức đào tạo có thể phối hợp đào tạo trong nước với đào tạo ở nước

ngoài, tổ chức các hội thảo trao đổi kinh nghiệm của nước ngồi. Tìm kiếm các

nguồn tài trợ trong nước và quốc tế cho các chương trình đào tạo ngắn hạn trong và

ngồi nước. Phối hợp và tranh thủ hợp tác với các tổ chức để có nguồn kinh phí đào

tạo thường xun.

4.3.2.3 Hỡ trợ về mặt tài chính

Hiện nay, rất nhiều công ty giao nhận cần sự giúp đỡ của nhà nước về mặt tài

chính như ưu đãi thuế, cho vay với lãi suất thấp để cơng ty có điều kiện đầu tư trang

bị cơ sở vật chất kĩ thuật và đào tạo đội ngũ cán bộ. Đây cũng là một điều kiện để



45



các cơng ty giao nhận nói chung và cơng ty Minh Long nói riêng có thể nhanh

chóng hội nhập vào sự phát triển chung của ngành giao nhận quốc tế và có thể cạnh

tranh được với các cơng ty giao nhận nước ngoài với tiềm lực kinh tế hùng hậu và

một bề dày kinh nghiệm hàng trăm năm.



46



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Long, Báo cáo kết quả sản xuất

kinh doanh năm 2014, 2015, 2016, sơ bộ 2017 Phòng kế tốn.

2. Dỗn Kế Bơn (2015), Giáo trình Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế, NXB

Chính trị - hành chính.

3. Vũ Anh Tuấn (2016), Slide Bài giảng môn Quản trị giao nhận và vận chuyển

hàng hóa quốc tế, Bộ mơn Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế - Trường

Đại học Thương mại.

4. Đoàn Thị Hồng Vân (2010), Logistics những vấn đề cơ bản, NXB Lao động xã

hội.

5. Nguyễn Thị Bích (2014), LATS: “Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải

hành khách tại công ty TNHH Văn Minh” – Trường Đại học Thương mại

6. Các website tham khảo: https://www.customs.gov.vn/, http://vneconomy.vn/,

http://www.logistics.gov.vn/,...



TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----o0o----



XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Giáo viên hướng dẫn: TS. Lê Thị Việt Nga

Họ và tên sinh viên: Lê Thị Hậu

Mã sinh viên: 14D130155



Lớp: K50E3



Tên đề tài: “Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

bằng đường hàng khơng tại Cơng ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh

Long”

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Hà nội, ngày…tháng…năm 2018

Chữ ký của GVHD



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN MINH LONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×