Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH thương mại vận chuyển Toàn Cầu (WWT)

2 Phân tích năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH thương mại vận chuyển Toàn Cầu (WWT)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.3. Nguồn lực tài chính của cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Toàn

Cầu 2015-2017

Đơn vị: tỷ VNĐ

Năm



ST

T



Tốc độ tăng trưởng (%)

2015



2016



2017



Chỉ tiêu



2016/2015



2017/2016



1



Nguồn vốn



26,59



36,89



44,39



36,89



20,33



2



Vốn chủ sở hữu



0,98



2,48



4,23



153,06



70,56



(Nguồn: Phòng kế tốn- Cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Tồn Cầu)

Từ bảng 3.3. Ta thấy nguồn lực tài chính của cơng ty không ngừng lớn mạnh

qua các năm. Tổng nguồn vốn của công ty lên tới 44,39 tỷ năm 2017. Tăng gần 10 tỷ

so với năm 2016. Ngoài ra vốn chủ sở hữu cũng tăng dần trong các năm trở lại đây.

Bảng báo cáo tài chính của cơng ty cho thấy các chỉ tiêu về tổng tài sản, vốn sở hữu,

tổng nợ đều có sự biến động từ năm 2016- 2017 cho thấy sự đầu tư nghiêm túc cho

hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt cơng ty chủ yếu giao nhận bằng đường biển

nên việc đầu tư vào xe đầu kéo để phục vụ việc vận chuyển nội địa (10 xe đầu kéo)

cũng chiếm rất nhiều vốn đầu tư của cơng ty. Chính vì vậy mà vấn đề đặt ra ở đây là

làm thế nào để sử dụng hiệu quả nguồn tài lực và vật lực của công ty.

 Nguồn vốn của công ty tăng lên là do doanh thu của công ty không ngừng

tăng lên qua từng năm, mức tăng đều rất ổn định và có xu hướng năm sau tăng hơn

năm trước. Chính vì vậy mà nguồn vốn của công ty liên tục được bổ sung giúp công ty

mạnh dạn hơn trong việc đầu tư vào cơ sở vật chất, cụ thể năm 2015 công ty đầu tư

10xe đầu kéo cont để phục vụ cho hoạt động vận chuyển nội địa. tiềm lực công ty

được nâng lên rõ rệt.

Bảng 3.4. Doanh thu cuả hoạt động GNVT hàng XNK bằng đường biển của công

ty trong giai đoạn 2015-2017

Đơn vị: tỷ VNĐ

25



Năm

Chỉ tiêu

Tổng doanh thu

Hàng xuất khẩu

Hàng nhập khẩu



2015



2016



2017



11,12

8,85

2,27



17,82

13,99

3,83



45,79

35,54

10,25



Tốc độ tăng trưởng (%)

2016/2015

2017/2016

60,25

156

58

154

68,7

167



(Nguồn: phòng kế tốn)

Từ bảng 3.4. ta thấy doanh thu của hoạt động GNVT hàng XNK bằng đường

biển của cơng ty trong giai đoạn 2015-2017có sự gia tăng mạnh. Doanh thu hàng xuất

khẩu tốc độ tăng trưởng 2016/2015 là 58%, 2017/2016 là 154%, tăng 96%. Doanh thu

hàng nhập khẩu tốc độ tăng trưởng 2016/2015 là 68,7%, 2017/2016 là 167% , tăng

98,3%.

Có thể thấy hoạt động giao nhận hàng hóa XNH đóng góp phần lớn vào doanh

thu hàng năm của công ty, củng cố vững chắc thêm nguồn lực tài chính.

 Năng lực quản lý và lãnh đạo

Năng lực quản lý của lãnh đạo cấp cao

Giám đốc công ty Nguyễn Văn Tuân là người gây dựng và chèo lái công ty phát

triển đến ngày hôm nay chứng tỏ năng lực tổ chức và lãnh đạo của người dẫn đầu.

Không cứng nhắc trên cương vị là sếp – nhân viên, giám đốc Nguyễn Văn Tuân còn là

người truyền lửa và nhiệt huyết cho nhân viên.

Là người đi tìm kiếm và thiết lập các mối quan hệ trong ngành xuất nhập khẩu:

với khách hàng, với các hãng tàu , với Hải quan.

 Công ty thành lập từ năm 2008 với số vốn 600,000 triệu, khi đó quy mơ

cơng ty còn nhỏ , nhân viên có 10 người, giám đốc là người trực tiếp tìm kếm khách

hàng, trực tiếp làm chứng từ, book tàu, theo dõi lịch đóng hàng,…Chính vì đã từng trải

qua giai đoạn khó khăn ban đầu ấy mà người quản lý mới có năng lực kiểm sốt, theo

dõi nhân viên, hỗ trợ nhân viên, hiểu và nắm bắt rõ được quy trình hạn chế và giải

26



quyết những sai xót do nhân viên gây ra.

Năng lực quản lý lãnh đạo cấp trung

Phó giám đốc: Nguyễn Văn Tuyên là người quản lý đội ngũ nhân viên chứng từ và

lên kế hoạch xe. Công việc của người quản lý là luôn bám sát tình hình và giải quyết

các rắc rối sảy ra do sai xót chứng từ, thúc đẩy nhanh tiến độ book tàu, đổi lệnh lấy

container, chì, và điều động xe lên kho đúng giờ để đóng hàng cho khách.

Trưởng phòng kế tốn: Nguyễn thị Thảo quản lý tình hình tài chính của cơng ty:

lên báo cáo tài chính, báo cáo thuế, lương, bảo hiểm, cân đối các khoản thu chi của

cơng ty, quản lý đội ngũ nhân viên kế tốn.

 Năng lực của đội ngũ lao động

Cơng ty có khoảng 40 thành viên. Đội ngũ nhân viên trong công ty đều có trình

độ Cao đẳng, Đại học trở lên, có đủ kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với từng vị trí.

Nhìn chung, nhân viên còn khá trẻ và năng động.

Bảng 3.5. Trình độ nhân sự của cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Tồn Cầu

Phòng ban



Trình độ



Số lượng nhân viên



Phòng kinh doanh



Đại học



5



Phòng kế tốn



Đại học



4



Phòng chứng từ



Đại học



7



Phòng giao nhận



Cao đẳng, Đại học



21



Phòng nhân sự



Đại học



3



Tổng số



40

(Nguồn : Phòng kế tốn)



Từ bảng 3.5. ta có thể nhìn thấy đa số nhân sự của cơng ty đều có trình độ Đại

học, khơng những thế, nhân viên còn phải trang bị kiến thức về chun mơn nghiệp

27



vụ. Trình độ nhân viên là rất quan trọng góp phần vào thành cơng của cơng ty,vì vậy

mà cơng tác đào tạo cũng được công ty hết sức quan tâm. Với định hướng xây dựng

một đội ngũ nhân viên vững mạnh có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cao, công ty

đã tăng cường bổ sung những buổi tập huấn nghiệp vụ ngắn ngày cho nhân viên thuộc

bộ phận nghiệp vụ.

Thêm vào đó, cơng ty cũng đang tiến hành tuyển dụng nhân sự đã có kinh nghiệm

làm việc trong lĩnh vực mà cơng ty đang hoạt động cũng như tiếp nhận sinh viên thực tập

nhằm tuyển chọn và đào tạo đội ngũ nhân sự tương lai, có chất lượng cho cơng ty.

Khác với lao động trong các ngành sản xuất vật chất thông thường, lao động giao

nhận ở cơng ty có bản chất giao diện, tương tác cao với khách hàng trong quá trình cung

ứng dịch vụ nên năng lực của nhân viên là rất quan trọng.

 Đội ngũ nhân lực của WWT rất mạnh, là những người đã có kinh nghiệm trên

5 năm trong ngành giao nhận, vì vậy việc giao tiếp với khách hàng, tư vấn, làm chứng từ

được xử lý nhanh gọn. Đây là một lợi thế cạnh tranh lớn đối với các cong ty mới thành lập

còn quá non trẻ.

 Năng lực về cơ sở vật chất

- Văn phòng chính đặt tại số 16, ngõ 2 Đại lộ Thăng Long - Phường Mễ Trì

Quận Nam Từ Liêm - Hà Nội Văn phòng làm việc là một tòa nhà 7 tầng trong đó có 5

tầng dành cho hoạt động của cơng ty:

Tầng 5 là phòng làm việc riêng của giám đốc.

Tầng 4 là phòng làm việc của bộ phận chứng từ.



Tầng 3 là phòng làm việc của nhân viên kế tốn và bộ phận nhân sự.

Tầng 2 là phòng làm việc của bộ phận kinh doanh và giao nhận.

Tầng 1 là khu để xe cho nhân viên.

Các phòng được trang bị ánh sáng tốt, đầy đủ các thiết bị văn phòng như bàn

28



ghế, máy tính cá nhân, máy in, máy scan các vậtdụng cần thiết cho mỗi một nhân viên

nhằm tạo cho nhân viên một môi trường làm việc hiệu quả, giúp thúc đẩy tiến độ và

tăng năng suất công việc, đáp ứng được các yêu cầu dịch vụ của khách hàng một cách

tốt nhất.

- Văn phòng ở Hải Phòng cũng thành lập từ năm 2008 hoạt động song song

với văn phòng ở Hà Nội, địa chỉ phòng 105, tồn nhà Hải Minh, km 105 Nguyễn Bỉnh

Khiêm.Nhân viên ở đây chuyên làm chứng từ liên quan đến hải quan, linh họat trong

việc đổi lệnh cấp cont, chọn cont và hỗ trợ nhân viên giao nhận xử lí hàng hóa.

- Phương tiện vận tải

Cơng ty có 10 đầu xe kéo cont. Ngồi ra cơng ty có liên kết với các bên chun

dịch vụ vận tải để đảm bảo đáp ứng đầy đủ yêu cầu vận tải của khách hàng đối với cả

hai hình thức vận chuyển chất hàng đầy container (FCL) và chất hàng không đầy

container (LCL) cũng như tất cả các hình thức vận chuyển khác.

 Đối với các cơng ty khác, hàng tháng phải đối mặt với khoản tiền thuê văn

phòng rất lớn nhưng cơng ty đã sử dụng được nhà riêng, tiết kiệm được chi phí th

nhà. Có đội xe ké cont riêng phục vụ hoạt động vận tải nội địa, thuận lợi trong việc

điều xe làm kê hoạch, hạn chế dược việc thiếu xe trong mùa cao điểm, luôn là một lợi

thế canh tranh trong ngành giao nhận.

 Công nghệ

Đối với hệ thống khai báo hải quan, công ty sử dụng phần mềm ECUS5 của

Thái Sơn và liên tục cập nhật các thông tư và nghị định để bắt kịp với sự thay đổi, tìm

hiểu phần mềm khai báo mới như VNACCS, tìm hiểu việc tự xác nhận xuất sứ hàng

hóa trên máy tính sắp được đưa vào triển khai. Bên cạnh đó, cơng ty còn có các phần

mềm quản lý thông tin nội bộ và thông tin khách hàng.

 Năng lực tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ

Quy trình giao nhận vận chuyển đối với hàng xuất khẩu bằng đường biển

29



Nhận thông tin

lô hàng hàng từ Người

xuất khẩu



Nhân viên booking với hãng tàu và điều phối xe,

NXK sử dụng dịch vụ vận chuyển nội địa của

công ty (Trucking). Hàng hóa được vận chuyển ra

sân bay/cảng hoặc mang về kho



Tổ chức giao hàng lên phương tiện chuyên chở

Trước khi phương tiện vận



Khi phương tiện vận chuyển đến:



chuyển đến: Xin kiểm nghiệm, kiểm tổ chức chuyên chở hàng hóa ra cảng/

dịch; lập tờ khai hải quan, thơng quan sân bay; lập sơ đồ xếp hàng lên tàu

hàng hóa; nộp thuế xuất khẩu ( nếu có); (giao nhận đường biển), giải quyết các

lập bảng kê khai hàng hóa, chỉ dẫn xếp vấn đề liên quan.

hàng....



Lập bộ chứng từ và kết tốn chi phí

Sơ đồ 3.2. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu

Quy trình giao nhận vận chuyển đối với hàng nhập khẩu bằng đường biển

Trước khi phương tiện vận tải đến

Người nhận hàng hoặc đại lý của người giao nhận cung cấp các thông tin cần

thiết về lô hàng, chủ hàng giao cho người giao nhận vận đơn gốc và các chứng từ

khác



Khi phương tiện vận tải đến

Nhân viên của công ty sẽ thực hiện các công việc: xin kiểm dịch hàng hóa,

xin giấy phép, kiểm tra chất lượng… ( nếu cần), khai hải quan hàng nhập khẩu.



30



Tổ chức nhận hàng và giao hàng, khiếu nại đòi bồi thường, kết tốn chi phí

Sơ đồ 3.3. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu

 Năng lực liên kết và hợp tác

Công ty WWT liên kết với các bên thu mua hàng gỗ của Thái lan, làm đại lý

của Thái Lan, tìm kiếm khách hàng xuất khẩu gỗ ván ép đủ tiêu chuẩn, giúp đỡ họ xuất

khẩu thành công và hợp tác lâu dài. Ngồi ra cơng ty ln tiến hành khảo sát và tìm

kiếm những nguồn hàng đạt chất lượng, đúng với yêu cầu của nhà nhập khẩu để tạo

niềm tin vững chắc về nguồn hàng có xuất sứ từ Việt Nam – đây cũng chính là con

đường giúp hàng hóa của Việt Nam tiến xa hơn.

WWT còn là bạn hàng quen thuộc của các hãng tàu như COSCO,

EVERGREEN, HEUNG-A, HYUNDAI, K-LINE, ZIM,…công ty nhận được sự hỗ trợ

bên phía hãng tàu như lấy được booking sớm , sửa bill,…

WWT còn liên kết với đại lý IMA SHIPPING CO., LTD của Hàn Quốc, đại lý

bên Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, Myanmar, Ấn Độ,… trong thời gian tiếp theo,

công ty hướng đến mở rộng mối quan hệ với các đại lý nước ngoài khu vực Châu Mĩ,

Châu Âu, nên tập khách hàng sẽ được mở rộng thêm.

3.3 Đánh giá chung về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất

nhập khẩu bằng đường biển của Cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Tồn

Cầu

3.3.1 Những thành cơng

Thứ nhất, về kết quả hoạt động kinh doanh. Những kết quả về doanh thu và

lợi nhuận của công ty theo hướng tăng nhanh qua các năm là kết quả của sự tiến bộ

và cố gắng của công ty. Kết quả này biểu hiện cho sự hài lòng của khách hàng vào

dịch vụ của công ty. Các dịch vụ của công ty ngày càng được nâng cao và cải thiện,

từ các dịch vụ khá đơn lẻ, hiện tại công ty đã thực hiện rất nhiều dịch vụ trọn gói

cho khách hàng, khách hàng tin tưởng giao lô hàng cho công ty chăm sóc.

31



Thứ hai, về chất lượng dịch vụ. WWT đã quan tâm chú trọng đến việc hồn

thiện quy trình giao nhận hàng hóa XNK,ngày càng đáp ứng tốt các nhu cầu của khách

hàng. Chất lượng dịch vụ được nâng cao. Thời gian khai báo hải quan được rút ngắn, ít

sai xót.

Thứ ba, về thời gian giao nhận hàng. Thời gian giao nhận hàng được rút ngắn

lại hơn so với trước nhờ có hệ thống khai báo hải quan điện tử ngày càng được nâng

cấp, sử dụng một cách phổ biến rộng rãi, công ty đã chủ động đầu tư 10 xe đầu kéo

cont để phục vụ công tác giao hàng, vận chuyển hàng xuất khẩu đã trở nên nhanh

chóng và hiệu quả hơn.

Thứ tư,chất lượng đội ngũ nhân viên công ty. Cơng ty có đội ngũ nhân viên trẻ

trung, năng động, tận tụy, được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp và đang ngày càng tăng

dần quy mô, cung cấp đầy đủ hơn về dịch vụ giao hàng XNK, góp phần khơng nhỏ

vào việc mở rộng tập khách hàng của công ty. Hơn nữa, công ty cũng luôn đề cao và

chú trọng vào công tác đào tạo kiến thức, kỹ năng cũng như nghiệp vụ cho nhân viên.

Thứ năm, cơng ty còn xây dựng được mối quan hệ rất tốt với các chi cục Hải

quan, thuế, kiểm định và các hãng vận tải. Đây là một tiền đề rất tốt cho bất kì cơng ty

nào hoạt động trong lĩnh vực này.

3.3.2 Những tồn tại

- Về cơ sở vật chất: Mặc dù hệ thống cơ sở vật chất được trang bị tương đối

hiện đại và đầy đủ nhưng đội xe của công ty vẫn không đủ để phục vị hết nhu cầu của

khách hàng. Đặc biệt trong những tháng cao điểm như cuối năm thường khơng đủ xe

để chở và th xe ngồi nhiều khi cũng khó khăn, điều này làm cho thời gian và chi

phí tăng lên ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận cũng như uy tín của cơng ty.

- Về đội ngũ nhân viên. Phần lớn đội ngũ nhân viên của công ty là những người

trẻ, mặc dù họ rất năng động, ham học hỏi, song kinh nghiệm trong ngành là cả một

khối kiến thức rộng lớn cần phải liên tục cập nhật va trau dồi.

- Về công tác chuẩn bị chứng từ và làm thủ tục hải quan. Công tác chuẩn bị

32



chứng từ và làm thủ tục hải quan vẫn còn mất nhiều thời gian do tính chất cơng việc đòi

hỏi sự tỉ mỉ, chuẩn xác.Việc khai báo hải quan đơi lúc còn gặp khó khăn và sự cố.

- Về cơng tác giao nhận hàng: Hàng hóa do cơng ty vận chuyển nếu như móp méo

thiếu hụt thì cơng ty phải đứng ra chịu trách nhiệm bồi thường cho khách.

3.3.3 Nguyên nhân tồn tại

Nguyên nhân khách quan

Do các yếu tố khách quan về điều kiện tự nhiên: Thời tiết xấu, mưa bão dễ gây

tổn thất về hàng hóa, gây tốn kém thời gian và chi phí để có thể tiến hành giao hàng.

Do các yếu tố từ khách hàng. Khách hàng không thể giao đúng và đủ các chứng

từ cần thiết của lô hàng cho nhân viên công ty nên công ty mất nhiều thời gian để bổ

sung, sửa chữa bộ chứng từ để có thể tiến hành làm thủ tục thơng quan. Khơng đóng

đủ hàng vào cont để hàng đi kịp ngày book tàu, đóng hàng muộn bị rớt tàu khiến cho

chi phí lưu cơng lưu bãi lớn. Phí lưu cont 20’DC là 500,000đ/ngày, cơng 40’DC Là

1,000,000đ/ngày. Vì thế để tránh được các phí phát sinh ngồi ý muốn thì cần bám sát

việc đóng hàng của khách, thúc giục cho kịp hạn giao hàng

Do sự bất cập trong hệ thống luật pháp của nước Việt Nam đối với các hoạt

động XNK, giao nhận vận tải về các quy trình thực hiện, thủ tục cần thiết đơi khi còn

rườm rà  Ảnh hưởng tới quá trình cung ứng dịch vụ của công ty.

Nguyên nhân chủ quan

Việc quản lý đội xe cần có người quản lý thật sự tin cậy để quản lý: Việc thất

thoát phụ tùng, khai báo chi phí sửa xe trội lên với giá thật, chi phí xăng xe đi lại, và

phí cầu đường lớn, những tai nạn ngoài ý muốn phải đền bù thiệt hại khi xe của công

ty va chạm với xe khác hoặc người, diễn ra tranh chấp, đền bù.

Do công việc làm chứng từ sự đòi hỏi sự chính xác và tỉ mỉ, trình độ cũng

như kỹ năng nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên. Khi có quá nhiều đơn hàng, việc sai

33



xót trong bộ chứng từ là điều khó tránh khỏi khiến mất thời gian đi lại nhiều lần.



34



Chương 4: ĐINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO NĂNG

LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN CHUYỂN

TỒN CẦU (WWT)

4.1. Định hướng phát triển năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất

nhập khẩu bằng đường biển của cơng ty TNHH thương mại vận chuyển Tồn

Cầu

4.1.1 Dự báo xu hướng phát triển của ngành giao nhận vận tải

Ngành giao nhận vận tải tạo thêm nhiều dịch vụ cung cấp cho xã hội để thu hút,

tuyển dụng thêm nguồn nhận lực đang còn thừa ngồi xã hội. Chú trọng công tác đào

tạo chuyên ngành giao nhận vận tải ở các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp. Phấn đấu

tăng thu nhập cho người lao động trực tiếp và nhân viên từ 15 đến 25% mỗi năm.

Theo cục Hàng Hải Việt Nam, hàng hóa xuất nhập khẩu trong thời gian tới sẽ

tiếp tục tăng nhanh về quy mô, có khả năng đạt đến 86,2 triệu tấn hàng khơ và hàng

tổng hợp vào năm 2018, năm 2028 sẽ tăng gấp 2,63 lần so với năm 2018 tương ứng

với 227,8 triệu tấn. Với xu hướng tự doa hóa thương mại như hiện nay, một lượng lớn

hàng hóa từ nước lân cận như Lào, Campuchia, Trung Quốc, …. Sẽ được chuyển tải

hoặc quá cảnh sang Việt Nam, đi đến các nước khác trên cơ sở sử dụng lợi thế về địa

lý, các cảng ven biển quốc tế miền Trung và miền Nam.

Bảng 4.1. lượng hàng hóa giao nhận vận tải đường biển ở Việt Nam đến năm 2017

(đơn vị: triệu tấn)

loại hình vận chuyển



Hàng xuất nhập

khẩu



Năm

2018

2028



86,20

227,80



Hàng quá cảnh

73,51

169,49



Hàng chuyển

tải quốc tế

3,19

49,00



Nguồn: cục Hàng Hải Việt Nam

Ngoài ra để phát triển ngành xuất nhập khẩu cần xây dựng một đội ngũ cán bộ

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH thương mại vận chuyển Toàn Cầu (WWT)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×