Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3.1 Cấu trúc tổ chức công ty TNHH Thương mại vận chuyển Toàn Cầu

Sơ đồ 3.1 Cấu trúc tổ chức công ty TNHH Thương mại vận chuyển Toàn Cầu

Tải bản đầy đủ - 0trang

khách hàng … Sau đó tiến hành xem xét và báo giá , hai bên thỏa thuận và ký kết hợp

đồng giao nhận.



 Phòng kế tốn

Phụ trách cơng việc thu chi của cơng ty, hoạch tốn đầy đủ các nghiệp vụ kế

tốn phát sinh, báo cáo các số liệu chính xác định kỳ, theo dõi và tổ chức cho hoạt

động kinh doanh liên tục và hiệu quả, chi tạm ứng cho nhân viên giao nhận hồn thành

cơng tác. Cung cấp các số liệu, thông tin phục vụ công tác dự báo.Theo dõi và xử lý

vấn đề công nợ với các khách hàng của cơng ty.

Nhìn chung các phòng ban trong cơng ty có mối quan hệ khăng khích và hỗ trợ

lẫn nhau, hoạt động thông suốt nhằm đẩy mạnh kinh doanh giao nhận vận tải có hiệu

quả trong bối cảnh thị trường ngành đang cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.



 Phòng chứng từ

Quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn, soạn thảo bộ hồ sơ Hải quan, các

công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hồn thành tốt cơng việc được giao.

Thường xun theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc tiếp xúc với khách hàng để thông

báo những thông tin cần thiết cho lô hàng. Theo dõi booking hàng hóa, thơng báo tàu

đến, tàu đi cho khách hàng, chịu trách nhiệm phát hành vận đơn, lệnh giao hàng...



 Phòng giao nhận

Thực hiện nhiệm vụ thơng quan hàng hóa, hồn tất thủ tục xuất hàng đi nước

ngoài hoặc nhập hàng về kho của doanh nghiệp đăng ký làm dịch vụ.

Giải quyết mọi vướng mắc của khách hàng một cách nhanh gọn và dứt điểm

cho từng lơ hàng.

Tiết kiệm chi phí mức thấp nhất, tạo uy tín tốt đối với khách hàng.



 Phòng nhân sự

20



Thực hiện tuyển dụng nhân viên đào tạo nguồn lực cho công ty. Mục tiêu tuyển

chọn nhân viên phù hợp với vị trí từng cơng việc, đào tạo nghiệp vụ, khơng để cơng ty

rơi vào tình trang dư thừa hay thiếu hụt nhân lực. Quản lí tốt sơ yếu lí lịch và tình

trạng sức khỏe của nhân viên nhằm tiến tới sự phát triển vững mạnh của công ty từ nội

lực.

3.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần

đây

 Mặt hàng giao nhận của công ty: Chủ yếu là hàng gỗ váp ép xuất khẩu qua

các thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan,…..

Biểu đồ 3.1. Tỷ trọng các mặt hàng giao nhận của công ty Thương mại vận

chuyển Toàn Cầu

(%)

60

50

40

Gỗ ván ép

Hàng khác

Hàng nhập



30

20

10

0



2015



2016



2017



(Nguồn: Phòng giao nhận- Cơng ty Thương mại vận chuyển Tồn Cầu)

Từ biểu đồ trên ta thấy: Tỷ trọng mặt hàng gỗ ván ép xuất khẩu chiếm tỉ trọng

lớn và tăng ổn định qua các năm: Năm 2015 tỉ trọng mặt hàng này chiếm 45% , năm

2016 là 50% và đến năm 2017 là 53%. Mặc dù tỷ trộng hàng gỗ ván ép xuất khẩu

21



khơng tăng mạnh nhưng đó là mặt hàng xuất khẩu ổn định và chiếm tỉ trọng lớn nhất

trong các sản phẩm mà công ty xuất khẩu. Các sản phẩm gỗ ván ép được sản xuất và

đóng thành kiện, xếp lên container tại kho của người bán. Người giao nhận có nhiệm

vụ mang cont hàng ra cảng xuất. Các công ty xuất khẩu chọn WWT là nhà giao nhận

vì sự tín nhiệm và hợp tác lâu năm, WWT còn hướng dẫn họ thủ tục xuất khẩu mặt

hàng gỗ ván ép qua các thị trường lớn như Hàn Quốc, Thái lan, Nhật bản, Trung Quốc,



Tỷ trọng mặt hàng xuất khẩu khác năm 2015 chiếm 29%, năm 2016 là 27% và

2017 chiếm 21% gồm các sản phẩm chân hương, quế, hoa hồi, chè, long nhãn, thảo

quả …. Tỷ trọng mặt hàng này giảm nhẹ bởi nguồn hàng khan hiếm, nông sản mất

mùa,….

Tỷ trọng các mặt hàng nhập khẩu năm 2015 chiếm 26%, năm 2016 chiếm 23%

và đến năm 2017 tưng trở lại 29% do hàng nhập từ đại lý đầu bên nước ngoài gửi về

nhiều hơn. Các mặt hàng nhập khẩu về rất đa dạng: linh kiện điện tử, hàng hóa chất

lỏng, hạt nhựa, hàng gia cơng giày dép, quần áo, bột đá,….

Bảng 3.1. Doanh thu, lợi nhuận của công ty TNHH thương mại vận chuyển toàn

cầu

(Đơn vị: tỷ VNĐ)

Năm

Chỉ tiêu

Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh

Tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế

Lợi nhuận sau thuế và thu

nhập doanh nghiệp



Tốc độ tăng trưởng (%)

2017/201

2016/2015

6



2015



2016



2017



22,18



32,77



63,70



47,75%



94,39%



3,60



3,33



6,40



0.92%



92,19%



0.23



0,19



0,32



0.82%



68,42%



0.23



0,20



0,35



0.86%



75,00%



0.19



0,14



0,21



0.74%



50,00%



22



(Nguồn: Phòng kế tốn- cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Tồn Cầu)

Từ bảng số liệu trên có thể thấy được công ty WWT phát triển mạnh từ năm

2015 đến năm 2017. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2015-2016

tăng 10.49 tỷ VNĐ, 2016-2017 tăng quá mạnh 30.92 tỷ VNĐ, tăng gần gấp đôi doanh

thu năm 2016. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2015-2016

giảm nhẹ , giảm gần 0.30 tỷ VNĐ nhưng đến năm 2017 lại tăng gần gấp đôi. Lợi

nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh từ 2015-2016 giảm nhẹ, đến năm 2017 lại tăng

gấp đôi so với năm 2016. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2015-2016 giảm nhẹ và

đến năm 2017 cũng tăng gần gấp đôi. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 20162017 tăng 0.13 tỷ VNĐ. Dựa vào mức doanh thu tăng ở ngưỡng cao ta có thể thấy

rằng cơng ty đang phát triển một cách bùng nổ , đạt được những con số ấn tượng về sự

tăng trưởng. Điều đó khơng chỉ thể hiện tiềm năng phát triển của công ty mà còn

khảng định vị thế của cơng ty trong ngành này.

Bảng 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

(Đơn vị: tỷ VNĐ)

STT

1

2

3

4

5



Tốc độ tăng trưởng

(%)

2016/201 2017/201

5

6

58,26

154,11



Doanh thu các loại dịch

vụ



Năm

2015



Năm

2016



Năm

2017



Dịch vụ

Đường biển

giao nhận Đường

vận tải

hàng không

Dịch vụ khai thuê hải

quan

Dịch vụ khác

Tổng doanh thu



8,84



13,99



35,55



2,27



3,83



10,25



68,72



167,62



2,45



4,62



8,60



88,51



86,15



8,71

22,28



9,11

32,77



9,29

63,70



4,59

47,08



2,07

94,39



(Nguồn: Báo cáo tài chính của phòng kế tốn 2015-2017)

Từ bảng số liệu trên, ta có thể thấy tình hình hoạt động cung cấp dịch vụ của

công ty phát triển khá tốt, tăng dần qua các năm. Trong đó, dịch vụ giao nhận vận tải

chiếm một vị trí quan trọng đem lại doanh thu lớn cho cơng ty. Bên cạnh đó ta thấy

dịch vụ khai th Hải quan có nhiều biến động đến năm 2017 doanh thu về dịch vụ

Hải quan đạt tăng trưởng vượt trội vì nhiều bên sử dụng dịch vụ của cơng ty. Ta thấy

tổng doanh thu năm 2015 đạt 22.28 tỷ, sang năm 2016 tăng 10.49 tỷ và đến năm 2017

23



thì tăng lên 30.93 tỷ so với năm 2016 ( tăng gấp đơi ).

3.2 Phân tích năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

bằng đường biển của cơng ty TNHH thương mại vận chuyển Tồn Cầu (WWT)

Trong kinh doanh nói chung và kinh doanh dịch vụ giao nhận nói riêng, có ba

nguồn lực cơ bản để tiến hành hoạt động kinh doanh gồm: lao động , vốn và cơ sở vật

chất kỹ thuật, ngoài ra đối với đặc thù giao nhận còn một số nguồn lực khác nữa. Đây

được coi là ba nguồn lực không thể thiếu trong hoạt động sáng tạo và cung ứng. Trong

đó lao động dịch vụ chiếm vị trí trung tâm, năng động, nhạy bén nhất, giữ vai trò quyết

định hiệu quả sử dụng các nguồn lực còn lại.

 Năng lực tài chính

Ban đầu vốn điều lệ của công ty là 600.000.000 VNĐ, Trải qua10 năm không

ngừng xây dựng và phát triển, công ty đã lớn mạnh về cả nhân lực tài chính và uy tín

trên thị trường.



24



Bảng 3.3. Nguồn lực tài chính của cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Tồn

Cầu 2015-2017

Đơn vị: tỷ VNĐ

Năm



ST

T



Tốc độ tăng trưởng (%)

2015



2016



2017



Chỉ tiêu



2016/2015



2017/2016



1



Nguồn vốn



26,59



36,89



44,39



36,89



20,33



2



Vốn chủ sở hữu



0,98



2,48



4,23



153,06



70,56



(Nguồn: Phòng kế tốn- Cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Toàn Cầu)

Từ bảng 3.3. Ta thấy nguồn lực tài chính của cơng ty khơng ngừng lớn mạnh

qua các năm. Tổng nguồn vốn của công ty lên tới 44,39 tỷ năm 2017. Tăng gần 10 tỷ

so với năm 2016. Ngoài ra vốn chủ sở hữu cũng tăng dần trong các năm trở lại đây.

Bảng báo cáo tài chính của công ty cho thấy các chỉ tiêu về tổng tài sản, vốn sở hữu,

tổng nợ đều có sự biến động từ năm 2016- 2017 cho thấy sự đầu tư nghiêm túc cho

hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt cơng ty chủ yếu giao nhận bằng đường biển

nên việc đầu tư vào xe đầu kéo để phục vụ việc vận chuyển nội địa (10 xe đầu kéo)

cũng chiếm rất nhiều vốn đầu tư của cơng ty. Chính vì vậy mà vấn đề đặt ra ở đây là

làm thế nào để sử dụng hiệu quả nguồn tài lực và vật lực của công ty.

 Nguồn vốn của công ty tăng lên là do doanh thu của công ty không ngừng

tăng lên qua từng năm, mức tăng đều rất ổn định và có xu hướng năm sau tăng hơn

năm trước. Chính vì vậy mà nguồn vốn của công ty liên tục được bổ sung giúp công ty

mạnh dạn hơn trong việc đầu tư vào cơ sở vật chất, cụ thể năm 2015 công ty đầu tư

10xe đầu kéo cont để phục vụ cho hoạt động vận chuyển nội địa. tiềm lực công ty

được nâng lên rõ rệt.

Bảng 3.4. Doanh thu cuả hoạt động GNVT hàng XNK bằng đường biển của công

ty trong giai đoạn 2015-2017

Đơn vị: tỷ VNĐ

25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3.1 Cấu trúc tổ chức công ty TNHH Thương mại vận chuyển Toàn Cầu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×