Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Mục đích nghiên cứu

3 Mục đích nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa

xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần tiếp vận Intercago.

1.4. Đối tượng nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

đường hàng không tại Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo, dựa trên việc nghiên

cứu về tình hình giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường hàng khơng tại cơng ty,

các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận này.

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Phạm vi nội dung

Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao

nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty Cổ phần tiếp

vận Intercargo

1.5.2. Phạm vi thời gian

Khóa luận đi sâu khảo sát, nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận

hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng khơng của công ty Cổ phần tiếp vận

Intercargo giai đoạn 2014- 2016 và phương hướng hoạt động của công ty đến năm

2020.

1.5.3. Phạm vi không gian

Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo là công ty kinh doanh lâu năm ở lĩnh vực

giao nhận vận tải có mạng lưới hoạt động ở các khu vực Châu Âu, Châu Mỹ và

Châu Á. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ giao

nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty, em tập trung

vào việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng khơng chủ yếu đến

từ các quốc gia khu vực Châu Á.

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp quan sát thực tế thơng qua

q trình thực tập tìm hiểu, làm việc tiếp xúc trực tiếp và phỏng vấn cán bộ nhân

viên công ty đánh giá về chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận hàng

xuất nhập khẩu bằng đường hàng khơng tại phòng kinh doanh của cơng ty. Sau đó

từ các dừ liệu này ta sẽ chắt lọc một cách chi tiết để tạo ra các thông tin hữu ích tùy



8



theo mục đích nghiên cứu của để tài.

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng

trong khóa luận dựa trên các cơ sở dữ liệu được thu thập từ:

+ Nguồn dữ liệu nội bộ công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo như: các báo cáo

của báo cáo tài chính; thuyết minh báo cáo tài chính; báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh; báo cáo của phòng xuất nhập khẩu trong giai đoạn từ 2014 – 2016.

+ Nguồn dữ liệu bên ngoài như các bài viết có liên quan được đăng trên báo,

tạp chí.

1.6.2. Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu

- Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê là phương pháp thu thập, phân loại thông tin và số liệu

nhằm mục đích đánh giá tổng quát về một mặt nào đó của đối tượng nghiên cứu.

Trong phạm vi khóa luận này, phương pháp trên được sử dụng để đánh giá về thực

trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường

hàng khơng tại cơng ty Cổ phần tiếp vận Intercargo thông qua các dữ liệu được thu

thập từ tài liệu nội bộ của Công ty giai đoạn 2014 – 2016.

- Phương pháp phân tích:

Phương pháp phân tích là cách thức sử dụng q trình tư duy lơgíc để nghiên

cứu và so sánh các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu thống kê được từ tài

liệu nội bộ về hiệu quả hoạt động của cơng ty, qua đó đánh giá thực trạng về năng

lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

tại công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo góp phần đánh giá tính hợp lý hoặc không

hợp lý của các dữ liệu này.

- Phương pháp tổng hợp

Tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ra những nhận xét và đánh giá

về thực trạng về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

bằng đường hàng khơng tại cơng ty Cổ phần tiếp vận Intercargo, từ đó đưa ra các đề

xuất và biện pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa

xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty.

1.7. Kết cấu khóa luận

Ngồi các phần như: lời cảm ơn, mục lục, các danh mục bảng biểu, từ viết tắt



9



và các tài liệu tham khảo, kết cấu của khóa luận tốt nghiệp bao gồm 4 chương như

sau:

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa

xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại các công ty giao nhận

Chương 3: Thực trạng của năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất

nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo

Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ

giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần

tiếp vận Intercargo



10



CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ

GIAO NHẬN HÀNG HÓA DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG

HÀNG KHÔNG TẠI CÁC CÔNG TY GIAO NHẬN

2.1. Khái quát về dịch vụ giao nhận

2.1.1. Định nghĩa về dịch vụ giao nhận

Trong thương mại quốc tế, hàng hóa cần phải được vận chuyển đến nhiều

nước khác nhau, từ nước người vận chuyển đến nước người mua. Trong trường hợp

đó người giao nhận là người tổ chức việc vận chuyển hàng và thực hiện các thủ tục

liên hệ với việc vận chuyển. Do đó vận chuyển hàng hóa quốc tế là một bộ phận cấu

thành quan trọng của buôn bán quốc tế là một khâu không thể thiếu được trong q

trình lưu thơng nhằm đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Theo điều 36

Luật Thương Mại (2005) "Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi Thương mại, theo

đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận

chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan

để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc

người làm dịch vụ giao nhận khác( gọi chung là khách hàng)".

Theo hiệp hội giao nhận hàng hóa quốc tế ( FIATA) thì "dịch vụ giao nhận

hàng hóa quốc tế được coi là bất kỳ dịch vụ nào có liên quan đến vận chuyển, gom

hàng, lưu kho, đóng gói hay phân loại hàng hóa, dịch vụ nào có liên quan đến vận

chuyển, gom hàng, lưu khó, đóng gói hay phân loại hàng hóa, dịch vụ phân phối

hàng hóa thậm chí cả các dịch vụ tư vấn hay các dịch vụ khác có liên quan đến hàng

hóa xuất nhập khẩu từ nước này sang nước khác đều coi là giao nhận hàng hóa quốc

tế".

Như vậy, có thể hiểu ngắn gọn: Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là

một dịch vụ liên quan đến quá trình vận tải bằng đường hàng không nhằm tổ chức

việc vận chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Người giao nhận có

thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của

người thứ ba khác.



11



2.1.2. Phạm vi dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường

hàng khơng

2.1.2.1 Thay mặt người gửi hàng (Người xuất khẩu)

Theo những chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ thực hiện:





Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp.







Lưu cước với người chun chở đã chọn.







Nhận hàng và cung cấp những chứng từ cần thiết cho việc giao hàng ở nước xuất,

nhập, cũng như nước quá cảnh.







Lo việc lưu kho hàng hóa.







Nếu người gửi hàng u cầu mua bảo hiểm thì tiến hành mua bảo hiểm cho lơ hàng.







Vận chuyển hàng hóa đến cảng, khai báo hải quan, làm thủ tục hải quan và giao

hàng cho người chun chở.







Thanh tốn phí và các khoản chi phí bao gồm cả tiền cước.







Nhận vận đơn của người chuyên chở, giao cho người gửi hàng.







Ghi nhận tổn thất của hàng hóa (nếu có).

2.1.2.2 Thay mặt người nhận hàng (Người nhập khẩu)







Giám sát q trình tiếp nhận hàng hóa, lo liệu việc vận tải hàng.







Nhận và kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa.







Nhận hàng của người vận chuyển, nếu cần thì thanh tốn phí.







Thu xếp việc khai hải quan, trả phí, thuế và các khoản chi phí khác.







Thu xếp việc lưu kho q cảnh nếu cần.







Giúp người nhập khẩu tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở về việc tổn

thất hàng hóa (nếu cần)

2.1.3. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng

đường hàng khơng

Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập

khẩu bằng đường hàng không cũng mang những đặc điểm chung của dịch vụ, đó là

nó là hàng hóa vơ hình nên khơng có tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất,

không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng đồng thời, chất lượng dịch vụ

phụ thuộc vào cảm nhận của người được phục vụ. Nhưng do đây là một hoạt động

đặc thù nên dịch vụ cũng có những đặc điểm riêng:



-



Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không không tạo ra

12



sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho đối tượng thay đổi vị trí về mặt khơng gian chứ

khơng tác động về mặt kỹ thuật làm thay đổi các đối tượng đó. Nhưng giao nhận

hàng hóa XNK bằng đường hàng khơng lại có tác động tích cực đến sự phát triển

-



sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.

Mang tính thụ động: Do đây là dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu khách hàng,

các quy định của người vận chuyển, các rang buộc về pháp luật, thể chế của chính



-



phủ (nước nhập khẩu, nước xuất khẩu, nước thứ ba…)

Mang tính thời vụ: Dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất nhập

khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Thường hoạt

động xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt động giao nhận cũng ảnh hưởng



-



của tính thời vụ.

Ngồi những công việc như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch vụ giao

nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên để hồn

thành cơng việc tốt hay khơng còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất kỹ thuật và

kinh nghiệm của người giao nhận.

2.1.4. Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường

hàng khơng

Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường hàng không được

thể hiện thông qua:



-



Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thơng nhanh chóng, an tồn và tiết kiệm



-



mà khơng cần có sự tham gia của người gửi cũng như người nhận tác nghiệp

Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương tiện

tải tận dụng tối đa và hiệu quả sử dụng của các phương tiện vận tải cũng như các



-



phương tiện hỗ trợ khác.

Giao nhận giúp giảm giá thành các hàng hóa xuất nhập khẩu do các nhà xuất nhập

khẩu giảm bớt chi phí như: chi phí đi lại, chi phí đào tạo nhân cơng, chi phí cơ

hội…



13



2.2. Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng

đường hàng không.

2.2.1. Các khái niệm

2.2.1.1. Khái niệm về năng lực cung ứng dịch vụ

Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó bên cung ứng dịch vụ có

nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh tốn; bên sử dụng dịch

vụ có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa

thuận (Điều 3, khoản 9, Luật thương mại 2005)

Năng lực cung ứng dịch vụ là khả năng phối hợp các nguồn lực sẵn có của

doanh nghiệp để cung cấp những sản phẩm dịch vụ cần thiết, đáp ứng nhu cầu của

khách hàng. Nói cách khác, năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp được hiểu

là sự tích hợp các khả năng và nguồn nội lực để cung cấp những dịch vụ cần thiết

cho khách hàng nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định. Năng lực cung ứng dịch

vụ của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp trong việc thỏa

mãn nhu cầu của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp

2.2.1.2. Khái niệm về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận

Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận là khả năng cung cấp các dịch vụ giao

nhận như giao nhận đường biển, giao nhận đường hàng không, dịch vụ logistics,

giao nhận nội địa, đại lý tàu biển, tổng đại lý bán cước, đại lý bán vé máy bay… để

đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. Là sự tích hợp khả năng và nguồn lực có sẵn

của doanh nghiệp về dịch vụ giao nhận nhằm mang lại cho khách hàng sự cần thiết,

đồng thời đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Năng lực cung ứng dịch vụ giao

nhận của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của công ty giao nhận khi đứng

ra làm ủy thác tổ chức việc vận chuyển hàng hóa từ nơi giao hàng đến nơi nhận

hàng.

Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng là dịch vụ mà trong đó

người vận tải thực hiện yêu cầu của khách hàng theo sự thỏa thuận để vận chuyển

hàng hóa từ nơi này đến nơi khác qua đường hàng không nhằm thu được lợi nhuận

về kinh tế từ các dịch vụ sau: trọn gói từ sân bay đến sân bay, vận chuyển kết hợp

đường biển và đường hàng không, dịch vụ chuyển phát nhanh, đại lý bán cước và

hợp đồng vận chuyển với nhiều hãng hàng không lớn.

2.2.2. Các yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa

xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

14



2.2.2.1. Năng lực về cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất là một trong những yếu tố cần thiết và quan trọng trong việc

sản xuất cung ứng dịch vụ nói chung và dịch vụ giao nhận hàng hoa xuất nhập khẩu

bằng đường hàng khơng nói riêng. Đó là các thiết bị máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng

và làm hàng, kho bãi, cảng hàng không.

Năng lực cung ứng cơ sở vật chất góp phần lớn trong việc thúc đầy dịch vụ

giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không phát triển thuận lợi.

Thông qua cơ sở vật chất khách hàng có sự nhận thức, đánh giá tốt hơn về dịch vụ.

2.2.2.2. Trình độ khoa học cơng nghệ

Cơng nghệ hiện đại cho phép doanh nghiệp kết nối dễ dàng và nhanh chóng

với các nhà cung ứng và khách hàng của mình. Khai thác và ứng dụng hiệu quả

khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại sẽ làm tăng năng lực thực hiện việc tối ưu hóa

các q trình, nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế, đáp ứng nhu cầu của khách

hàng trong và ngoài nước một cách linh hoạt, chủ động với số lượng khách hàng lớn

hơn và đa dạng hơn. Việc áp dụng công nghệ hiện đại với trình độ cao rút ngắn thời

gian sản xuất dịch vụ của doanh nghiệp. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động

giao nhận hàng hóa từ hoạt động theo dõi q trình vận chuyển hàng hóa đến việc

sử dụng các thiết bị vận hành tự động trong kho hàng. Ứng dụng cơng nghệ thơng

tin vào việc kiểm sốt q trình lưu chuyển hàng hóa, loại bỏ những bước thừa thãi,

tiết kiệm thời gian trong quá trình lưu kho, bốc xếp, chuyển tải hàng hóa. Đồng thời

áp dụng vào lĩnh vực marketing, ký kết hợp đồng mua bán, giao nhận vận tải hàng

hóa hay bảo hiểm, thanh tốn. Ngày nay do tác động của cuộc cách mạng khoa học

và công nghệ, cuộc chiến giữa các doanh nghiệp đang trở thành cuộc cạnh tranh về

trí tuệ, về trình độ cơng nghệ.

2.2.2.3. Năng lực lãnh đạo, điều hành của quản lý

Năng lực lãnh đạo quản lý bao gồm các năng lực như lập kế hoạch, tổ chức,

ủy quyền, điều phối, kiểm soát, đề ra các mục tiêu, thiết lập các hệ thống, thực hiện

các quy chế, quy định, và vận hành các quy trình thủ tục. Lãnh đạo tập trung vào

năng lực sáng tạo tầm nhìn, tìm kiếm những người thực thi thích hợp, tạo động lực

cho mọi người, truyền cảm hứng để đạt mục tiêu, gây ảnh hưởng đến người khác,



-



đấu tranh ủng hộ sự thay đổi, phát triển nhân viên, và tự tạo động lực.

Nhà quản lý cần có những nhóm năng lực quan trọng như:

Nhóm năng lực tư duy, sáng tạo: khả năng chẩn đoán, nhận biết về bản chất của

hiện tượng hay q trình cụ thể, từ đó lường tính được các xu thế vận động, xu thế

15



thị trường.Do đó, nhà lãnh đạo, quản lý phải có tư duy liên ngành, hiểu được mối

quan hệ qua lại, tác động ảnh hưởng, cơ chế phối hợp giữa các chức năng, bộ phận,

vị trí cơng tác khác nhau của các phòng ban trong cơng ty. Tư duy chiến lược tốt là

cơ sở quan trọng trong hành động để đề ra định hướng, chính sách đúng đắn, kịp

-



thời mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

Nhóm năng lực tổ chức: khả năng lập kế hoạch, thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy, bố

trí nhân sự, phân cơng, trao quyền đối với từng vị trí cơng việc, thiết lập các hệ

thống, quy trình quản lý, giám sát, đánh giá việc thực thi, chuẩn bị các điều kiện cơ

sở vật chất kỹ thuật, tài chính đảm bảo hồn thành nhiệm vụ, khơng để trùng, để sót

việc. Đây chính là năng lực điều hành, điều phối, gắn kết các cá nhân, đơn vị trong



-



một tổng thể thống nhất của doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu chung.

Nhóm năng lực khuyến khích, tạo động lực làm việc: khả năng gây ảnh hưởng,

truyền cảm hứng; khả năng thấu hiểu các nhu cầu, nguyện vọng để tạo động cơ thúc

đẩy tất cả và từng thành viên nỗ lực hành động, động viên cấp dưới trong những

tình huống khó khăn nhất

2.2.2.4. Năng lực của đội ngũ lao động, nhân viên cơng ty

Trong bất kì tổ chức hay doanh nghiệp nào, yếu tố con người- tức đội ngũ

nhân viên, người lao động ln đóng một vai trò hết sức quan trong. Bởi vì người

lao động là yếu tố chính là yếu tố cấu thành tổ chức, vận hành và quyết định sự

thành bại của tổ chức. Đối với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất

nhập khẩu bằng đường hàng khơng thì vai trò của người lao động càng quan trọng

hơn

Do tính chất cơng việc nên mỗi nhân viên làm dịch vụ giao nhận hàng hóa



-



xuất nhập khẩu bằng đường hàng khơng cần có những tố chất như:

Thơng minh, sáng tạo để có thể giải quyết các vấn đề phát sinh trong cơng việc

Trí nhớ tốt để có thể phục vụ nhiều khách hàng cả khách hàng mới và khách hàng



-





Có chun mơn cao và phương pháp làm việc khoa học để có thể phục vụ khách



-



bằng những sản phẩm hoàn hảo nhất

Hiểu biết tâm lý khách hàng, cởi mở, vui vẻ, ơn hòa, chân thành, trung thực nhạy



-



cảm, có kỹ năng giao tiếp tốt

Có tính hợp tác và đồng đội cao, bởi công việc của mỗi bộ phận đểu có liên quan

đến nhau

Để có những phẩm chất trên đòi hỏi nhân viên phải được đào tạo đầy đủ về

trình độ chun mơn nghiệp vụ và có những tố chất cần thiết. Ngồi ra, trong q

16



trình làm việc, nhân viên không ngừng học hỏi về nghiệp vụ cũng như tự mình rèn

luyện để hồn thiện bản thân.

Nâng cao năng lực của đội ngũ lao động là một trong những việc cần làm

trong công tác quản lý nhân lực nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một lực lượng lao

động hiệu quả, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lao động, đảm bảo và nâng cao

chất lượng dịch vụ.

2.2.2.5. Năng lực tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ

Đối với các cơng ty giao nhận, q trình cung ứng dịch vụ và tiêu thụ dịch vụ

xảy ra gần như đồng thời. Chính vì vậy, quy trình cung ứng dịch vụ phải được tổ

chức một cách rõ ràng, nhằm làm rõ về từng bước của nghiệp vụ, cách tiến hành và

phải đạt kết quả như thế nào. Quy trình còn giúp nhân viên phối hợp làm việc với

nhau một cách ăn ý và đúng trình tự. Đồng thời giúp cho các cấp quản lý kiểm sốt

tình hình làm việc, tiến độ và hiệu quả chất lượng công việc của cấp dưới. Mọi

nghiệp vụ cung ứng đều được quy trình hóa một cách chặt chẽ, sẽ tăng hiệu quả

cung ứng cho doanh nghiệp, cả về chất lượng lẫn số lượng dịch vụ cung ứng ra.

Doanh nghiệp có khả năng tổ chức quy trình cung ứng một cách logic, khoa học thì

sẽ giúp khách hàng tiêu thụ dịch vụ an tâm hơn về chất lượng cũng như thương hiệu

doanh nghiệp.

2.2.2.6. Năng lực marketing dịch vụ

Yếu tố marketing cũng là một yếu tố cơ bản của dịch vụ giao nhận hàng hóa

đường hàng khơng. Theo như những phần trước đã trình bày, có thể thấy điều quan

trọng dịch vụ là tất cả các hoạt động cuối cùng đều tập trung vào khách hàng.

Phương thức kinh doanh hướng tới thị trường đã tạo nên những thử thách mới đối

với các nhà quản lý, đòi hỏi các nhà quản lý phải biết đâu là thị trường của doanh

nghiệp, tạo ra tư duy về dịch vụ khách hàng hiệu quả, giúp việc đưa đúng sản phẩm

tới đúng nơi cần thiết vào thời điểm thích hợp với mức giá phải chăng, thiết lập nhu

cầu phải có kênh phân phối để tối đa hoá lượng hàng bán ra với mức giá hợp lý

cũng như sự hỗ trợ đối với sản phẩm sau khi chuyển giao quyền sở hữu.

Trong xu thế cạnh tranh trên một sân chơi lớn toàn cầu hiện nay thì marketing

trở thành một chức năng quan trọng trong doanh nghiệp.Mức độ nhận biết tên tuổi,

thương hiệu, sự thành công của công ty chủ yếu nhờ vào hoạt động marketing ,

quảng bá hình ảnh cơng ty qua các phương tiện truyền thông : báo, tivi, internet…

17



hay tham gia các chương trình, sự kiện. Năng lực marketing phụ thuộc chủ yếu vào

yếu tố con người. Người làm marketing cần phải biết làm thế nào để tìm hiểu nhu

cầu của khách hàng, thu thập thơng tin và phân tích khách hàng, thị trường để đáp

ứng nhu cầu và làm hài lòng khách hàng

2.2.2.7. Khả năng liên kết, hợp tác với các đối tác và ban ngành liên quan

2.2.2.7.1. Mối quan hệ với Hãng Hàng Không

Trong dịch vụ giao nhận hàng không người kinh doanh giao nhận hàng không

đặc biệt phải xây dựng mối quan hệ với các Hãng Hàng Khơng (người cung cấp

dịch vụ vận chuyển chính). Điều này sẽ giúp người giao nhận hàng không:

+ Hưởng được một số ưu tiên trong gửi hàng. Chẳng hạn khi mà hãng hàng

khơng có nhiều hàng để chở thì họ sẽ ưu tiên cho hàng đại lý đi trước.

+ Thuận tiện trong vấn đề đăng ký chỗ hàng khơng, q trình sẽ ít phức tạp và

ít tốn nhiều thời gian.

+ Mua được giá cước vận chuyển cạnh tranh nhất để từ đó chi phí dịch vụ giao

nhận sẽ giảm, tiết kiệm chi phí cho khách hàng.

+ Nắm bắt nhanh các thơng tin phản hồi từ hãng hàng khơng về q trình vận

chuyển của hàng hóa từ đó kịp thời thơng báo cho khách hàng khi cần thiết.

+ Đảm bảo giải quyết nhanh các vấn đề như bảo hiểm, bồi thường hàng hóa

khi xảy ra các sự cố như: thất lạc hàng hóa, hư hỏng hàng hóa, khơng kịp thời gian

giao hàng…



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Mục đích nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×