Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN INTERCARGO

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN INTERCARGO

Tải bản đầy đủ - 0trang

làn sóng đầu tư nước ngồi vào sản xuất kinh doanh ở các khu công nghiệp khắp cả

nước, với kinh nghiệm của mình và những gì sẵn có khi thành lập thì Intercargo

cũng đã xác định đối tượng khách hàng chủ yếu của cơng ty là các doanh nghiệp

FDI có nhà máy đặt tại các khu công nghiệp, chuyên sản xuất hàng hóa trong các

lĩnh vực điện, điện tử, linh kiện xe máy, hàng hóa gia cơng may mặc,…bên cạnh đó

là các doanh nghiệp làm thương mại, chuyên nhập khẩu hàng hóa kinh doanh trong

nước như hàng tiêu dùng, hay các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng như gỗ,

gạo…

Intercargo ln ln chủ động, tích cực trong việc tư vấn, hỗ trợ cho khách

hàng vàhoàn thành các dịch vụ cho khách hàng để đảm bảo hàng hóa được

giao/nhận đúng thời hạn, an tồn với chi phí thấp nhất và sự hài lòng cao nhất của

khách hàng, hướng tới mục tiêu xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài, tăng thị phần

và danh tiếng trên thị trường, các khách hàng thường xuyên và trung thành với dịch

-



vụ của Intercargo logistics điển hình như:

Cơng ty TNHH Credit UP Vietnam (KCN Nội bài, Sóc Sơn, Hà Nội, hoạt động



-



trong lĩnh vực sản xuất linh kiện cho xe Honda, Yamaha Việt Nam)

Công ty TNHH Strongway Vĩnh Phúc (KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc),



-



sản xuất linh kiện, cụm linh kiện cho Honda Việt Nam.

Cơng ty TNHH Tồn Hưng, (KCN Khai Quang, Vĩnh n, Vĩnh Phúc, vendor của



-



Honda Vietnam)

Công ty TNHH Ksource, (KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc), sản xuất các



-



loại gương cho xe máy và ô tô cho Honda.

Công ty TNHH Global Sourcenet Vietnam, (KCN Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng



-



Yên), chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc cao cấp

Công ty TNHH Bollore Vietnam, (106 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội), là một



-



nhà điều phối logistics, tập đoàn vận tải và giao nhận của Pháp

Công ty TNHH Yang Sin Vietnam, (KCN Phúc Khánh, tỉnh Thái Bình), chuyển sản



-



xuất các sản phẩm nhơm cơ khí nhơm.

Và các khách hàng khơng thường xun khác.

Trải qua nhiều năm thành lập và hoạt động và tăng, giảm vốn. Với số lượng

vốn đầu tư ban đầu là 6 tỷ, tới nay cơng ty Intercargo có nguồn lực phục vụ là 25 tỷ

đồng. Doanh thu hàng tháng của Công ty thời điểm hiện tại vào khoảng 1-1,7

tỷ/tháng, đảm bảo doanh thu cả năm vào khoảng 13-18 tỷ, tỷ suất lợi nhuận trước

thuế khoảng 10%/Doanh thu, công ty đang tạo công ăn việc làm cho khoảng 25 lao

động, chủ yếu là nhân viên văn phòng và hiện trường, có trình độ từ cao đẳng và đại

24



học trở lên.

Bên cạnh việc chú trọng công tác phục vụ khách hàng đảm bảo chất lượng

dịch vụ, Intercargo cũng tạo được mối hệ tốt, tạo được uy tín cao đối với các nhà

thầu phụ, thiết lập được đội ngũ các nhà thầu phụ có uy tín, có lực lượng phương

tiện vận tải lớn, đủ để đồng hàng với Intercargo tham gia đấu thầu các dự án lớn,

-



các nhà thầu phụ lớn của cơng ty như sau:

Cơng ty TNHH Thắng Lợi Hải Phòng (48 đầu kéo container)

Công ty TNHH Phong Châu (32 đầu kéo container)

Công ty TNHH Dương Tùng (30 Đầu xe tải lớn nhỏ các loại)

Công ty TNHH Dương Anh Nội Bài (30 đầu xe tải lớn nhỏ các loại)

Công ty TNHH Lê Chân (35 đầu xe tải lớn nhỏ các loại)

Ngoài ra cơng ty còn có các văn phòng đại diện làm việc tại:

VP ĐD tại Hải phòng

VP ĐD tại Thái Bình

Với tập thể đội ngũ nhân viên thực hiện giao nhận giàu kinh nghiệm, nhiệt

tình, những người ln nắm bắt được lịch trình, giá cả của các hãng tàu, sẽ tư vấn

và lựa chọn những giải pháp tốt nhất cho hàng hóa của khách hàng. Với khả năng

sắp xếp cơng việc, cách làm việc khoa học và linh hoạt Intercargo logistics cam kết

có thể cung cấp cho khách hàng thơng tin về hàng hóa của mình từ lúc xếp hàng cho



tới khi hàng tới đúng địa điểm an toàn.

3.1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh.

Hiện nay công ty kinh doanh các lĩnh vực chủ yếu sau đây:

− Hoạt động vận tải đa phương thức: vận tải hàng hóa bằng đường biển, đường hàng

khơng, đường bộ, đường sơng, đường sắt trong và ngồi nước:

+ Môi giới thương mại, xúc tiến thương mại.

+ Dịch vụ khai thuê hải quan, ủy thác xuất nhập khẩu.

+ Thuê và cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng: Đây là một hình thức khơng thể

thiếu trong hoạt động vận chuyển và giao nhận hàng hóa, Cơng ty hiện nay rất chú





trọng vấn đề này.

Hoạt động giao nhận hàng hóa: là một hoạt động vận chuyển thơng thường của cơng ty,

cơng ty nhận vận chuyển giao hàng hóa cho tất cả các cơng ty trong và ngồi nước có nhu

cầu vận chuyển. Cơng ty hiện có đội ngũ liên kết vận chuyển đa quốc gia, hầu hết khắp các







nước trên thế giới như Thái Lan, Singapore, Nhật Bản, Anh, Mỹ, Đức…

Khi là hàng dự án, đặc biệt là những dự án xây dựng nhà xưởng, cơng trình, vận

chuyển hàng siêu trường siêu trọng, Intercargo cam kết cung cấp dịch vụ trọn gói,



bao gồm các dịch vụ:

+ Tư vấn nhập khẩu thiết bị: Intercargo ln nhiệt tình tư vấn cho khách hàng biết các

thiết bị nào được nhập khẩu hoặc được nhà nước khuyến khích nhập khẩu như các

25



loại máy móc là máy móc cơng nghệ cao, phục vụ cho quá trình sản xuất…

+ Xin giấy phép đầu tư: Đây là khâu rất quan trọng trong khi thực hiện một dự án. Sau

khi công ty tư vấn cho khách hàng, nếu khách hàng muốn triển khai dự án xây dựng

nhưng chưa biết phải xin giấy phép ở đâu và thủ tục như thế nào thì Intercargo sẵn

sàng hỗ trợ khách hàng trong việc xin giấy phép đầu tư của các dự án.

+ Đăng kí hải quan: Khi đã có kế hoạch cụ thể rồi, công ty sẽ thực hiên đăng kí hải

+



quan để có thể thơng quan cho lơ hàng là máy móc thiết bị của dự án

Thơng quan hàng hóa xuất nhập khẩu: Intercargo sẽ hồn thiện mọi hồ sơ, chứng từ



cần thiết thay khách hàng để lô hàng có thể được thơng quan.

+ Vận chuyển đến chân cơng trình: Khi lơ hàng đã được thơng quan, cơng ty sẽ bố trí

các phương tiện vận tải để chuyển lơ hàng tới địa điểm của dự án

+ Bố trí phương tiện tháo dỡ và lắp đặt: Tại địa điểm công trình, cơng ty sẽ giám sát việc

tháo dỡ và lắp đặt các máy móc thiết bị theo đúng yêu cầu của khách hàng.

3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban

3.1.2.1. Sơ đồ tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Công ty được thiết lập theo kiểu cơ cấu tổ chức chức năng.

Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí được bố trí theo chức năng nhằm đạt được

mục tiêu và nhiệm vụ chung.

Giám Đốc



Phó Giám Đốc



Phòng TCHC



Phòng kế tốn



Phòng dịch vụ khách

hàng



Phòng kinh doanh



Phòng marketing



( Nguồn: Phòng TCHC Cơng ty CP tiếp vận Intercargo)

Hình 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

26



3.1.2.2. Chức năng các phòng ban

- Giám đốc: Là người đứng đầu cơng ty, đứng ra chỉ đạo, điều hành hoạt động

kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về

việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Giám đốc có một Phó giám đốc hỗ

trợ trong việc điều hành, triển khai các kế hoạch của cơng ty.

- Phòng dịch vụ khách hàng: Chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các công việc liên

quan đến việc hỗ trợ cho khách hàng trong các hoạt động như: chứng từ xuất nhập

khẩu, soạn thảo hợp đồng, phát hành vận đơn cho khách hàng cũng như các giấy tờ cần

thiết liên quan cho việc xuất và nhập hàng, thực hiện khai thác các thủ tục hải quan cho

khách hàng… Phòng hiện nay có 02 nhân viên làm chứng từ, trong đó có 01 nhân viên

làm chứng từ hàng xuất và 01 nhân viên làm chứng từ hàng nhập.

- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các hoạt động kinh

doanh của công ty như: thiết lập chiến lược, kế hoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện

kế hoạch kinh doanh của cơng ty, tìm khách hàng, duyệt các kế hoạch, phương án

kinh doanh, quyết định các giải pháp thị trường, tiếp thị, công nghệ, đề xuất các

biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng, giải quyết các vấn đề nảy sinh liên

quan tới việc phục vụ khách hàng… Hiện nay, số lượng nhân viên phòng kinh

doanh là 05 người đều có trình độ đại học. Số lượng nhân viên trong năm tới sẽ tăng

thêm để phục vụ cho các chiến lược kinh doanh mở rộng của cơng ty.

- Phòng marketing: với số lượng đội ngũ là 05 nhân viên, phòng marketing có

nhiệm vụ phát triền, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, phân tích swot để định hình

xu hướng phát triển cơng ty, đánh giá chất lượng thường xun để cơng ty có hướng

đi thích hợp

- Phòng kế tốn: phòng kế tốn của Cơng ty có nhiệm vụ kiểm sốt tình hình

tài chính của tồn Cơng ty. Hiện nay, số lượng nhân viên của phòng kế tốn là 04

người có trình độ từ cao đẳng đến đại học.

Ngồi ra cơng ty còn có thêm bộ phận giao nhận. Chịu trách nhiệm trong

việc giám sát trực tiếp các công việc giao nhận hàng tại cảng và kho của khách

hàng. Các thành viên trong bộ phận này thường vất vả hơn các nhân viên trong các

phòng ban khác bởi vì do đặc thù cơng việc là thường phải làm việc ngồi trời. Hiện

tại bộ phận này có 06 nhân viên, hồn thành rất tốt cơng việc được giao.



27



3.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Với số lượng vốn ngày càng tăng lên cùng với việc nắm bắt được vai trò quan

trọng của logistics hiện nay, Intercargo đã chú trọng đầu tư vào các phương tiện giao

nhận, công ty đã đầu tư vào mua thêm đầu kéo container và xe tải thường. Cụ thể,

tính tới thời điểm hiện tại, cơng ty có tất cả 39 xe, trong đó gồm 30 xe đầu kéo

container và 9 xe tải thường có trọng tải từ 1.25-10 tấn. So với trước đây, khi số

lượng phương tiện còn hạn chế, để đảm bảo chất lượng phục vụ tốt nhất với khách

hàng, công ty đã khơng thể kí kết q nhiều hợp đồng cùng một thời điểm thì tới bây

giờ, với số lượng phương tiện hùng hậu như vậy, cơng ty đã có thể thực hiện và đẩy

nhanh quá trình giao nhận tốt hơn, đảm bảo thời gian tiến độ giao hàng linh động và

chính xác, giúp cơng ty mạnh dạn tiến hành kí kết hợp đồng với nhiều đối tác, nâng

cao uy tín và mối quan hệ của công ty với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Ngoài việc đầu tư vào các phương tiện giao nhận, để đảm bảo có một mơi

trường làm việc tốt nhất cho nhân viên và đồng thời cũng nâng cao tính chun

nghiệp cho cơng ty, Intercargo đã đầu tư vào việc mua sắm bàn ghế, các thiết bị

điện tử như máy tính, điện thoại,..các phần mềm phục vụ cho việc quản lí khách

hàng, đầu tư cây xanh, trang trí nơi làm việc, tạo cảm giác thoải mái cho nhân viên

khi tới làm việc tại cơng ty, để khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên và có thể

giải quyết cơng việc nhanh chóng mà khơng hề áp lực. Nhờ vậy, q trình giải quyết

cơng việc của các lĩnh vực nói chung và các cơng việc liên quan tới hoạt động giao

nhận đường hàng khơng nói riêng đã được xử lí tốc độ hơn rất nhiều.

3.2. Thực trạng của năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất

nhập khẩu bằng đường hàng khơng của Cơng ty Cổ phần tiếp vận Intercargo

3.2.1. Trình độ khoa học cơng nghệ áp dụng tại công ty

Cũng như các doanh nghiệp giao nhận vận tải khác, công ty Cổ phần tiếp vận

Intercargo cũng áp dụng các ứng dụng khoa học kĩ thuật vào quá trình cung ứng

dịch vụ giao nhận vận tải của mình đặc biệt là dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất

nhập khẩu bằng đường hàng khơng.

Internet phát triển kéo theo đó một loạt phần mềm gọi video miễn phí ra đời,

ví dụ như Facebook Messenger, Viber, Whatapp, Wechat, Skype… Ngoài phương

thức liên lạc bằng email, các nhân viên của Intercargo Logistics cũng sử dụng các



28



phần mềm gọi video để liên lạc với khách hàng, đảm bảo tiến độ cơng việc nhanh

hơn mà tiết kiệm chi phí.

3.2.2. Năng lực quản lý của lãnh đạo công ty

Hiện nay, ông Nguyễn Ngọc Chính Là người đứng đầu cơng ty, đứng ra chỉ

đạo, điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm

trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Giám

đốc có một Phó giám đốc hỗ trợ trong việc điều hành, triển khai các kế hoạch của

công ty. Hai người đứng đầu đểu là những người dày dặn kinh nghiệm trong nghề,

có khả năng chỉ đạo giải quyết những vấn đề xảy ra. Họ là những người có tầm nhìn

xa trơng rộng, có khả năng dự đốn xu thế thị trường để vạch ra những phương

hướng kế hoạch để đội ngũ nhân viên thực thi.

Ban lãnh đạo của công ty cũng rất hay động viên tập thể nhân viên, có chế độ

thưởng phạt hợp lý để nhân viên có trách nhiệm hơn với công việc.

3.2.3. Năng lực của đội ngũ nhân viên

Tồn bộ nhân viên của cơng ty đều có bằng đại học đại học loại khá trở lên,

cao đẳng loại giỏi trở lên, 95% nhân viên biết tiếng anh và sử dụng tiếng anh thông

thạo, cho tới nay 90% nhân viên cơng ty đều có từ 2 năm kinh nghiệm làm việc

trong lĩnh vực logistics trở lên, phần lớn số lượng nhân viên đều gắn bó với cơng ty

từ những ngày thành lập, điều đó đã giúp cho quá trình làm việc giữa các thành viên

trở nên dễ dàng hơn vì họ đã làm việc nhiều với nhau và hiểu nhau.

Hiệu quả của hoạt động giao nhận vận tải hàng không ngày càng được nâng

cao nhờ đội ngũ cán bộ, nhân viên của Intercargo. Mặc dù khối lượng công việc

ngày càng nhiều, các đơn hàng vận tải biển của khách hàng tăng lên, tuy nhiên đội

ngũ của công ty vẫn ln xử lí linh hoạt, nhanh chóng và kịp thời. Điều đó đã đẩy

nhanh tiến độ cơng việc và làm nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.2.4. Năng lực tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ của công ty

Intercargo luôn tự hào với các đối tác về sự phục vụ tận tình và chu đáo của

mình, với bất kì doanh nghiệp nào có nhu cầu, bằng sự tận tâm và nhiệt huyết, công

ty luôn tư vấn cho doanh nghiệp những hướng giao nhận hàng hóa với thời gian

thấp nhất, chi phí phù hợp nhất, và cách xử lí các vấn đề nhanh gọn nhất. Khi đã kí

kết hợp đồng với doanh nghiệp, cơng ty ln cố gắng hoàn thành nhiệm vụ giao



29



nhận đúng thời hạn, đảm bảo cho quá trình hoạt động của các doanh nghiệp, và nếu

có sự cố bất ngờ xảy ra, cơng ty luôn chủ động là người đứng ra giải quyết hoặc hỗ

trợ giúp các doanh nghiệp giải quyết sự cố một cách nhanh chóng và tránh gây thất

thốt cho doanh nghiệp.

Hiện nay Intercargo đã và đang là bạn là đối tác với rất nhiều các doanh

nghiệp. Không chỉ xem họ là những đối tác làm ăn, công ty luôn đồng hành như

một người bạn với các doanh nghiệp này, tạo cho đối tác niềm tin và tăng uy tín của

mình bằng những hành động thiết thực nhất, luôn sát cánh và tư vấn cho khách hàng

khi họ gặp khó khăn trong q trình xuất nhập khẩu hàng hóa.

Sự tin tưởng của khách hàng đã đem lại nhiều đơn hàng vận tải hàng không

cho Intercargo, hoạt động vận tải hàng không nhờ đó ngày càng khẳng định được vị

thế của mình trong các lĩnh vực mà Intercargo đang thực hiện.

Với những nỗ lực, cố gắng bằng sự chân thành của mình, Intercargo hiện đã là

đối tác tin cậy của rất nhiều doanh nghiệp. Thậm chí nhiều doanh nghiệp khách

hàng hiện tại của công ty là do những đối tác đã tin cậy và giới thiệu, cùng với sự

kiểm chứng thực tế trong quá trình hợp tác mà bây giờ các doanh nghiệp đó lại trở

thành những khách hàng lâu năm của Intercargo.

3.2.5. Năng lực marketing dịch vụ của cơng ty

Nói một cách tổng quát, Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo đã thực hiện các

hoạt động Marketing trong quá trình kinh doanh dịch vụ trong vài năm qua. Tuy

nhiên do khả năng tài chính còn hạn hẹp cũng nhận thức về vai trò của Marketing

chưa đúng mức. Do đó hoạt động Marketing của Cơng ty còn nhiều hạn chế, khơng

được tổ chức lập kế hoạch một cách thống nhất theo một chương trình hệ thống.

Những hoạt động Marketing đó chỉ dừng lại ở những hoạt động riêng lẻ, chưa liên

kết với nhau để tạo ra một sức mạnh tổng hợp.

Phòng marketing đảm nhận vai trò nghiên cứu thị trường, các yếu tố về môi

trường, nghiên cứu khách hàng được coi là nhiệm vụ của các cá nhân phòng ban

này. Ban giám đốc và trưởng phòng có nhiệm vụ xem xét nhu cầu thị trường, sự

thay đổi nhu cầu khách hàng theo thời gian, theo mùa vụ, vào các dịp lễ tết, quan

tâm tới sự thay đổi giá cước vận tải, giá của đối thủ cạnh tranh, cũng như các

chương trình nhằm thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Từ đó ban giám đốc

sẽ có những kế hoạch cụ thể và quyết định kịp thời, thực hiện việc học tập rút kinh

30



nghiệm từ các công ty khác, cũng như đưa ra các giải pháp đối phó với đối thủ cạnh

tranh và phù hợp với sự biến đổi của nhu cầu thị trường.

Vì vậy để hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải hàng không đạt hiệu quả cao

trong những năm tới, Cơng ty phải có kế hoạch tổ chức nghiên cứu thị trường, xây

dựng kế hoạch, chiến lược, chương trình Marketing có quy mơ và tổ chức cụ thể để

có những thay đổi cho phù hợp với thị trường, nhu cầu khách hàng và đối thủ cạnh

tranh theo hướng có lợi cho Công ty.

3.2.6. Năng lực liên kết với đối tác và các ban ngành liên quan

3.2.6.1. Mối quan hệ với các hãng hàng không

Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo có đại lý bán cước và hợp đồng vận

chuyển với nhiều hãng hàng không lớn trên thế giới với tần suất bay cao, tải trọng

lớn và bay đến hầu hết mọi nơi trên thế giới như các hãng hàng không: Singapore

Airlines, Thai Airways, Malaysia Airlines, Japan Airlines, China Airlines, Eva Air,

Korean Airlines, Asiana Airlines, United Airlines, Lufthansa Airlines, Air France,

Cargolux, Vietnam Airlines…

Nhờ mối quan hệ tốt với các hãng hàng khơng này nên cơng ty có được rất

nhiều thế mạnh trong việc cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

đường hàng không:

+ Thuận tiện trong vấn đề đăng ký chỗ hàng khơng, q trình sẽ ít phức tạp và

ít tốn nhiều thời gian. Hưởng ưu tiên trong khi gửi hàng

+ Mua được giá cước vận chuyển cạnh tranh nhất để từ đó chi phí dịch vụ giao

nhận sẽ giảm, tiết kiệm chi phí cho khách hàng và từ đó cơng ty sẽ dễ dàng cạnh

tranh hơn với đối thủ.

+ Nắm bắt nhanh các thông tin phản hồi từ hãng hàng khơng về q trình vận

chuyển của hàng hóa từ đó kịp thời thơng báo cho khách hàng khi cần thiết.

+ Đảm bảo giải quyết nhanh các vấn đề như bảo hiểm, bồi thường hàng hóa

khi xảy ra các sự cố như: thất lạc hàng hóa, hư hỏng hàng hóa, khơng kịp thời gian

giao hàng…

3.2.6.2. Mối quan hệ với các đại lý giao nhận khác

Để khách hàng có nhiều sự lựa chọn, ngoài cách thức vận chuyển hàng hóa thơng

thường bằng đường hàng khơng, Intercargo còn thực hiện dịch vụ vận chuyển đa

phương thức kết hợp đường biển với đường hàng không, đường hàng không với đường

31



hàng không, trung chuyển qua Singapore, Dubai, Hongkong; giúp khách hàng vừa tiết

giảm chi phí vừa có được dịch vụ vận chuyển nhanh nhất, hiệu quả nhất.

3.3. Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hố bằng hàng khơng

của cơng ty cổ phần tiếp vận Intercargo

3.3.1. Sản lượng giao nhận

Với nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong và ngoài

nước ngày càng nhiều, kể từ sau những biến động kinh tế năm 2012 thì khối lượng

giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng khơng của cơng ty Intercargo

nhìn chung tăng nhẹ vào năm 2014-2015 và tăng nhanh từ năm 2015 đến nay. Điều

đó được thể hiện qua những số liệu được thể hiện ở bảng 2.1 dưới đây:



32



Bảng 2.1. Mức tăng trưởng chung khối lượng hàng xuất nhập khẩu giao nhận

bằng đường hàng không giai đoạn 2014- 2016

(Đơn vị: tấn)

Năm



2014



2015



Lượng hàng XK

463.3

Lượng hàng NK

717.5

Tổng lượng hàng

1180.8

XNK



2016



587.7

1168.4



846.8

1303.6



1756.1



2150.4



(Nguồn: Phòng Kinh doanh Cơng ty)

Khối lượng hàng xuất nhập khẩu trong quá trình Intercargo thực hiện giao

nhận vận tải đường hàng khơng nhìn chung tăng qua các năm từ năm 2014-2016,

tuy nhiên lượng hàng hóa xuất khẩu lại thấp hơn nhập khẩu. Nguyên nhân bởi vì

trong khoảng thời gian nền kinh tế nước ta gặp nhiều biến động, với đặc điểm thị

trường sản xuất ở Việt Nam lúc bấy giờ, hàng hóa xuất khẩu chưa thực sự phát triển

và đạt hiệu quả, nên khơng thể thúc đẩy hàng hóa xuất khẩu ra thị trường nước

ngồi. Trong khi đó, do Việt Nam đã trờ thành thành viên của WTO nên hàng hóa từ

bên ngồi vẫn được đẩy mạnh vào thị trường trong nước, khiến lượng hàng nhập

khẩu trong nước vẫn tăng lên, do vậy Intercargo đã thực hiện nhiều đơn hàng vận

chuyển nhập khẩu hơn là xuất khẩu.

3.3.2. Giá trị giao nhận

Dưới đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa

XNK đường hàng khơng của Intercargo từ năm 2014 đến năm 2016

Bảng 2.2. Doanh thu các dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường

hàng không của công ty Intercargo Logistics giai đoạn 2014- 2016

(Đơn vị: VND)

T

T

1

2



Các loại dịch vụ



Năm 2014



Năm 2015



Vận tải đường hàng không

Tổng doanh thu



2,689,000,000 3,478,000,000 5,987,000,000

13,452,000,000 15,567,000,000 18,821,000,000



3



Tỷ trọng



20%



22%



Năm 2016



32%



(Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty)

Vận tải đường hàng khơng và các dịch vụ liên quan tới vận tải hàng khơng

hiện nay là một trong những nguồn thu chính của công ty Intercargo, năm 2014,

33



ngành vận tại biển chiếm 20% tổng doanh thu, nhưng đến năm 2016 phương thức

nàychiếm tới 32% tổng doanh thu, tăng 12% so với năm 2014. Điều này cho thấy

ngành giao nhận vận tải hàng không chính là một thế mạnh để Intercargo tiếp tục

phát huy và cần phải cố gắng hồn thiện để có thể tạo ra nguồn doanh thu lớn nhất

của công ty và đóng góp cho ngân sách nhà nước nhiều hơn trong thời gian tới.

3.3.3. Cơ cấu mặt hàng giao nhận bằng đường hàng không

Biểu đồ dưới đây cho ta thấy về cơ cấu các mặt hàng được vận chuyển bằng

đường hàng không tại Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo

Biểu đồ 2.1. Biểu đồ cơ cấu mặt hàng giao nhận bằng đường hàng không

Hàng dệt may là một trong những mặt hàng thế mạnh của Intercargo chiếm tỷ

trọng khá lớn trong cơ cấu mặt hàng giao nhận (khoảng 41-45%). Chúng ta đều biết

trong những năm gần đây, mặt hàng này cũng là một mặt hàng xuất khẩu chủ lực

của Việt Nam. Nó đem lại khơng chỉ nguồn ngoại tệ to lớn cho đất nước mà còn

đóng góp vào doanh thu của các công ty giao nhận vận tải. Bù lại trong những năm

qua, công ty ký được nhiều hợp đồng giao nhận các mặt hàng máy móc thiết bị, linh

kiện điện tử… Những loại hàng này lại đem về doanh thu cao nên tỷ trọng có xu

hướng tăng lên.

3.4. Đánh giá về thực trạng của năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận

hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng khơng tại Công ty Cổ phần tiếp

vận Intercargo.

3.4.1. Thành công

- Công ty quan tâm chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dich vụ làm chất

lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao. Công ty luôn chú trọng thực hiện công

việc đúng tiến độ với thời gian ngắn nhất, giao hàng đúng và đủ với số lượng đóng

gói theo các chứng từ thương mại để tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất, kinh

doanh của khách hàng, hạn chế xảy ra chậm trễ dẫn đến khách hàng thiếu

hàng bán hay nguyên vật liệu để sản xuất kinh doanh, hay là đảm bảo thời gian

giao hàng theo quy định hợp đồng cho khách hàng.

- Có hệ thống kho bãi và đồn xe vận tải, phương tiện xếp dỡ hàng hóa, kho

ngoại quan tại các cảng, cửa khẩu. Đây là một trong những thuận lợi của công ty

trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí, thu hút khách hàng mới.

34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN INTERCARGO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×