Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trường Lộc ( 2012-2015)

Trường Lộc ( 2012-2015)

Tải bản đầy đủ - 0trang

năm 2012 đến năm 2015 có sự biến động mạnh. Cụ thể, năm 2013 lợi nhuận

của công ty đạt 1.106.952.011 nghìn đồng (giảm 23,11% so với năm 2012),

đây là hệ lụy của khủng hoảng nền kinh tế từ năm 2012. Tuy nhiên, đến năm

2014, lợi nhuận của công ty đạt 1.466.299.241 nghìn đồng (tăng 32,46% so

với năm 2013) và đến năm 2015, lợi nhuận của cơng ty có bước phát triển

mạnh đạt 3.011.463.866 nghìn đồng (tăng 105,38% so với năm 2013). Qua đó

có thể thấy được những nỗ lực của cơng ty để trong việc vượt qua những khó

khăn để trở lại đà tăng trưởng.

3.2.2. Hoạt động thương mại quốc tế của công ty

Hoạt động thương mại quốc tế của công ty vẫn là một trong những hoạt

động quan trọng nhất và được ban lãnh đạo của công ty quan tâm hàng đầu.

Hoạt động nhập khẩu vẫn luôn là hoạt động chủ yếu và chiếm hơn 90% tổng

kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty.

Bảng 3.2. Kim ngạch XNK của công ty qua các năm 2012-2015

(Đơn vị: triệu USD)

Năm

2012

2013

2014

2015



Kim ngạch



Kim ngạch



Tổng kim ngạch



NK

XK

XNK

8,3

1,6

9,9

6,2

1,2

7,4

7,9

1,4

9,3

13,4

1,9

15,3

(Nguồn: Phòng XNK, Cơng ty CPXL & TM Trường Lộc)



Qua bảng trên, ta có thể thấy kim ngạch NK của công ty vẫn luôn chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch XNK của công ty. Tổng kim ngạch XNK

của công ty tăng mạnh vào năm 2015, tăng 64,5% so với năm 2014. Từ năm

2012-2014, tổng kim ngạch XNK có chiều hướng giảm do kim ngạch NK, XK

đều có sự sụt giảm. Năm 2015 đánh dấu sự thành công của công ty khi trở lại

đà tăng trưởng, điều này chứng tỏ nhờ vào sự lãnh đạo đúng đắn và kiên trì

của nhân viên cơng ty, tình hình kinh doanh của cơng ty đã đạt được nhiều

thành tích tốt, điển hình như kim ngạch NK gần như tăng gấp đơi.



22



3.3. Phân tích hoạt động xuất khẩu mặt hàng máy phát điện và vật tư ngành

điện sang thị trường ASEAN của công ty

3.3.1. Đặc điểm thị trường ASEAN

Thị trường ASEAN là một thị trường rộng lớn và đầy tiềm năng, thị trường

ASEAN vừa là thị trường trung gian vừa là thị trường tiêu thụ trực tiếp nhiều sản

phẩm của Việt Nam, là mộ thị trường có sức tiêu thụ rất đa dạng cả trong hiện tại và

tương lai. Ngoại trừ Singapore và Brunei là những nước có thu nhập được xếp vào

loại cao nhất thế giới, tám nước còn lại với hơn 99% dân số của ASEAN là những

nước đang phát triển, nên nhu cầu của người dân rất đa dạng và phong phú. Thị hiếu

của người dân cũng thuộc loại dễ tính, khơng đòi hỏi q cao về chất lượng sản

phẩm. Với tốc độ đơ thị hóa ngày càng tăng, nhu cầu của người dân cũng tăng

nhanh không kém. Đây là mảnh đất màu mỡ đối với các doanh nghiệp biết khai thác

các cơ hội trên thị trường ASEAN.

3.3.2. Phân tích giá trị kim ngạch xuất khẩu sang thị trường ASEAN

Trong những năm qua, ASEAN luôn là thị trường xuất khẩu lớn nhất

của công ty. Thị trường này thực sự là một thị trường đầy tiềm năng để công

ty đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa của mình.

Bảng 3.3. Giá trị kim ngạch xuất khẩu MPĐ & VTNĐ sang thị trường

ASEAN của cơng ty (2012-2015)

(Đơn vị: USD)

Năm



2012



2013



2014



2015



Thị trường

Myanmar

429.738

336587

302525

597648

Lào

167.199

156603

123965

243674

Campuchia

95.456

82902

88196

104150

Indonesia

46.787

38480

44508

82643

Malaysia

60.820

35428

40806

71885

(Nguồn: Phòng Xuất Nhập Khẩu, Cơng ty CPXL & TM Trường Lộc)

Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy kim ngạch xuất khẩu mặt hàng máy phát điện

và vật tư ngành điện của công ty sang thị trường ASEAN chủ yếu là Myanmar.

Năm 2012, giá trị hàng hóa xuất khẩu sang Myanmar là 429.738 USD chiếm

53,71% giá trị xuất khẩu của công ty. Sau đó, năm 2013 giá trị xuất khẩu đạt

336.587 USD chiếm 50,42%, như vậy thấy rõ bạn hàng chính của cơng ty là

23



Myanmar chiếm tỷ trọng rất cao. Năm 2014, tỷ trọng này bị giảm đi nhưng

không đáng kể, thị trường Myanmar vẫn là nơi tiêu thụ sản phẩm lớn nhất của

công ty.

Tiếp đến là thị trường Lào và Campuchia là hai thị trường quan trọng của

công ty trong khối ASEAN. Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty

sang ASEAN qua các năm không được ổn định. Năm 2012 đạt khoảng 800

nghìn USD sang năm 2013 đạt khoảng 650 nghìn USD, giảm so với năm

trước. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng máy phát điện của công ty năm 2015 đã

có bước nhảy vọt, kim ngạch đạt khoảng 1,1 triệu USD. Điều này cho thấy sự

nỗ lực của công ty và sự chỉ đạo, vị thế, uy tín của cơng ty trên thị trường

ASEAN.

3.3.3. Phân tích cơ cấu mặt hàng MPĐ & VTNĐ san thị trường ASEAN của

công ty

Đối với xuất khẩu hàng kinh doanh, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của

công ty bao gồm tổ máy phát điện nguyên chiếc, các phụ kiện lắp ráp cho tổ

máy phát điện như động cơ diesel, đầu phát điện, bộ điều khiển… Trong đó

mặt hàng chủ lực ln là tổ máy phát điện, luôn chiếm hơn 70% tổng kim

ngạch xuất khẩu của công ty.

Bảng 3.4. Kim ngạch XK mặt hàng MPĐ & VTNĐ của công ty sang thị

trường ASEAN (2012-2015)

(Đơn vị: USD)

2012



2013



2014



2015



Năm

Mặt hàng



Kim

ngạch



%



Kim

ngạch



Tổ máy

phát điện

Vật tư

ngành

điện



571.289



71,4



438.965 67,53 396.817 66,14 859.507 78,13



228.711



28,6



211.035 32,47 203.183 33,86 240.493 21,87



%



Kim

ngạch



%



Kim

ngạch



%



(Nguồn: Phòng Xuất Nhập Khẩu, Cơng ty CPXL & TM Trường Lộc)

Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang ASEAN của

công ty chính là tổ máy phát điện, ln chiếm kim ngạch xuất khẩu cao nhất.

năm 2012 đạt 571.289 USD chiếm 71,4% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa

24



của cơng ty sang ASEAN. Sang năm 2013 đạt 438.965 USD giảm 23,16% so

với năm 2012, đến năm 2014 do những khó khăn của nền kinh tế, giá trị kim

ngạch xuất khẩu sang ASEAN tiếp tục giảm, giảm 9,6% so với năm 2013. Tuy

nhiên đến năm 2015, giá trị kim ngạch xuất khẩu của cơng ty đã có bước nhảy

vọt đạt 859.507 USD tăng 116,6% so với năm 2014. Đó là một kết quả đáng

trân trọng, thể hiện được sự nỗ lực, cố gắng hết mình, linh hoạt nhạy bén của

cơng ty để vượt qua khó khăn, biến đổi trên thị trường.

Trong thời gian tới, mặt hàng tổ máy phát điện vẫn là mặt hàng xuất

khẩu chủ lực của công ty và là mặt hàng chiến lược, thế mạnh góp phần đáng

kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cơng ty sang ASEAN.

Vật tư ngành điện là mặt hàng xuất khẩu quan trọng thứ hai sau máy phát

điện của công ty. Năm 2012 giá trị kim ngạch xuất khẩu vật tư ngành điện của

cơng ty sang ASEAN đạt 228.711 USD thì năm 2013 giá trị kim ngạch này đạt

211.035 USD, giảm 7,7% so với năm 2012. Đến năm 2014, do tình hình kinh

tế thế giới gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng phần nào đến kết quả xuất khẩu

mặt hàng vật tư ngành điện của công ty sang ASEAN, giá trị kim ngạch giảm

đạt mức 203.183 USD, giảm 3,7% so với năm 2013. Đến năm 2015, giá trị

xuất khẩu vật tư ngành điện của công ty sang ASEAN lại tiếp tục tăng cao,

tăng lên 18,36% với mức kim ngạch là 240.493 USD. Do vậy, vật tư ngành

điện đã trở thành mặt hàng có rất nhiều triển vọng trong tương lai của cơng ty

ở thị trường này.

3.3.4. Phân tích khả năng cạnh tranh sản phẩm MPĐ & VTNĐ trên thị

trường ASEAN của cơng ty

3.3.4.1. Điểm mạnh

˗ Thứ nhất, Đảng và Chính phủ đã có những chính sách chiến lược trong

q trình Việt Nam hội nhập với ASEAN, và gần đây nhất khi ASEAN trở

thành một cộng đồng kinh tế chung (AEC), điều này đã tạo cơ hội tốt cho

thương mại giữa Việt Nam và các nước trong khu vực phát triển. Những thành

công này đã mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam những lợi thế lo tớn,

nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường ASEAN.



25



˗ Thứ hai, sản phẩm của cơng ty đã có khả năng cạnh tranh trên thị

trường ASEAN với việc cơng ty có thể hạ giá thành sản phẩm bằng việc tiết

kiệm các chi phí, lắp ráp máy phát điện nhập khẩu từ nước ngồi,…từ đó, thu

hút được nhiều khách hàng ở nhiều phân khúc thị trường hơn.

˗ Thứ ba, cơng ty cũng đã có vị thế trên thị trường quốc tế, minh chứng

cho điều này chính là cơng ty đã có văn phòng đại diện ở Myanmar, đây là

bước tiến lớn giúp cơng ty có thể thâm nhập sâu hơn vào thị trường ASEAN.

Có thể nói, trên đây là những thành tựu to lớn, đáng khích lệ mà công ty đã

đạt được. Sở dĩ công ty đạt được thành tựu trên là do một số nguyên nhân sau:

˗



Nguồn lao động được đào tạo bài bản, tay nghề ngày càng được nâng



cao đáp ứng được nhu cầu chế tạo, lắp ráp máy phát điện.

˗



Ban lãnh đạo công ty cũng như các nhân viên trong công ty đã có



hướng đi đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của công ty.

3.3.4.2. Điểm yếu

˗ Thứ nhất, các sản phẩm của cơng ty còn yếu về khả năng cạnh tranh do

chất lượng kém, khả năng giảm giá thành chưa được triệt để do còn phụ thuộc

vào nguồn nguyên liệu nhập ngoại.

˗ Thứ hai, còn yếu kém về khả năng kinh doanh trên thị trường quốc tế,

một phần do trên thị trường ASEAN có rất nhiều đối thủ mạnh như Singapore,

Indonesia…

˗ Thứ ba, công ty chưa chú trọng đến hoạt động xuất khẩu trên thị trường

quốc tế, mà chỉ quan tâm đến thị trường trong nước. Điều này đã khiến công

ty mất đi nhiều cơ hội khi ASEAN trở thành cộng đồng kinh tế chung.

˗ Thứ tư, công nghệ sản xuất của cơng ty còn yếu kém, chưa học hỏi

được nhiều cơng nghệ tiên tiến trên trường quốc tế.

Một số nguyên nhân dẫn đến những yếu kém của công ty:

˗ Do lĩnh vực xuất khẩu máy phát điện là một lĩnh vực còn mới, mới chỉ

phát triển trong mấy năm trở lại đây nên cơng ty còn thiếu kinh nghiệm và

thua về nhiều mặt so với các doanh nghiệp nước khác.

˗ Chủ yếu cơng ty vẫn còn phải nhập ngun liệu từ các bạn hàng nước

ngoài, chưa thể tự chế tạo được sản phẩm mang thương hiệu riêng.

26



˗ Công tác hỗ trợ, xúc tiến thương mại của công ty chưa được tiến hành

mạnh mẽ và có hiệu quả.

3.4. Đánh giá hoạt động xuất khẩu mặt hàng MPĐ & VTNĐ của công ty

sang thị trường ASEAN

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào q trình sản xuất kinh

doanh đều phải có thế mạnh, khả năng riêng thì mới có thể tồn tại và phát

triển, nắm được những thế mạnh đó và tận dụng được nó cũng chính là chìa

khóa vạn năng đem đến sự thành cơng cho chính bản thân doanh nghiệp. Công

ty CPXL & TM Trường Lộc cũng là một đơn vị như vậy, trong suốt thời gian

qua công ty đã và đang phát huy được những ưu điểm đồng thời giảm thiểu

các yếu điểm mang tính chủ quan nhằm duy trì và nâng cao thành tích trong

hoạt động kinh doanh góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động cũng

như là việc đóng góp cho ngân sách nhà nước.

3.4.1. Những mặt đã đạt được

 Hoạt động xuất khẩu mặt hàng máy phát điện và vật tư ngành điện luôn

vượt các chỉ tiêu đề ra

Trong những năm qua hoạt động xuất khẩu mặt hàng máy phát điện và

vật tư ngành điện của cơng ty ln hồn thành và vượt các chỉ tiêu đề ra và

không ngừng phát triển qua các năm. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng máy phát

điện và vật tư ngành điện của công ty sang thị trường ASEAN năm 2015 đã có

bước đột phá đạt mức 1,1 triệu USD tăng 83,3% so với năm 2014. Mặc dù

năm 2013 tình hình kinh tế thế giới có nhiều bất lợi nhưng kim ngạch xuất

khẩu của công ty sang thị trường ASEAN vẫn đạt được rất tốt, do vẫn duy trì

được tinh thần kiên trì, nghị lực cơng ty đã vượt qua được khó khăn và hồn

thành đúng mục tiêu công ty đề ra, minh chứng là kim ngạch xuất khẩu năm

2015 vượt mức ngoài mong đợi.

 Thị trường cơng ty được mở rộng

Trước tình hình khó khăn chung của nền kinh tế, lãnh đạo công ty đã

quyết định thực hiện chủ trương giữ vững thị trường đã có, mở rộng thêm

nhiều khách hàng mới, nhiều thị trường mới. Trước đây, công ty chỉ tập trung

vào thị trường trong nước, nhưng hiện tại thị trường công ty không ngừng

27



được mở rộng tại các nước: Myanma, Lào, Campuchia, Malaysia,… và thành

tựu to lớn nhất chính là cơng ty đã có văn phòng đại diện tại Myanma. Đây

chính là bước tiến lớn của công ty trong việc mở rộng và phát triển tại thị

trường ASEAN.

Cơng ty ln hồn thành tốt kế hoạch đề ra để đảm bảo đạt mức doanh

thu và lợi nhuận dự kiến. Nhờ chú trọng công tác nghiên cứu thị trường, nắm

sát nhu cầu đòi hỏi của thị trường, xác định rõ thị trường mục tiêu, thị trường

tiếm năng từ đó triển khai tốt các hoạt động đáp ứng nhu cầu đó nên cơng ty

đã xây dựng được một mạng lưới quan hệ kinh doanh rộng lớn với nhiều bạn

hàng ở các khu vực khác nhau.

 Công ty có thể lắp ráp các máy phát điện với nguyên vật liệu có giá

thành rẻ hơn và tiết kiệm được chi phí

Hiện nay, cơng ty đã có thể chế tạo máy phát điện dựa trên tổ máy nhập

khẩu có sẵn có giá thành rẻ hơn so với máy phát điện nhập khẩu trên thị

trường. Công ty đạt được thành tựu này là do cơng ty thường xun nâng cao

trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, tay nghề cho cán bộ cơng nhân viên,

ln tạo thời gian và kinh phí cử người đi học các khóa về nâng cao nghiệp

vụ, tay nghề cho cơng nhân cơ khí điện.

Đây có thể là một lợi thế lớn của cơng ty để có thể cạnh tranh trên thị

trường quốc tế.

 Tổ chức tốt các hoạt động giao dịch và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp

đồng với khách nước ngồi

Cơng ty đã rất cố gắng trong việc nâng cao năng lực tổ chức khâu đàm

phán và ký kết hợp đồng với các bạn hàng nước ngoài, tạo được cơ sở ban đầu

tốt đẹp cho hoạt động xuất khẩu. Tiếp đó cơng ty nghiêm túc thực hiện các

điều khoản trong hợp đồng với khách hành. Chính vì vậy cơng ty rất có uy tín

với bạn hàng nước ngồi, đơn hàng đến với cơng ty ngày càng tăng. Nhiều

khách rất thoải mái, tin tưởng và đã đặt quan hệ kinh doanh lâu dài với công

ty, ký kết với công ty những hợp đồng dài hạn.

3.4.2. Những mặt còn tồn tại

 Kim ngạch xuất khẩu của cơng ty tăng nhưng không đều.



28



Năm 2013, 2014 kim ngạch XK của cơng ty có sự sụt giảm, điều này cho

thấy hoạt động xuất khẩu của cơng ty còn chưa ổn định và chưa được chú

trọng.



 Công tác nghiên cứu thị trường còn chưa tốt

Cơng tác tìm kiếm, khai thác thị trường là một công tác vô cùng quan

trọng trong hoạt động kinh doanh, để nâng cao được vị thế của cơng ty trên thị

trường quốc tế thì đây là một trong những khâu quan trọng quyết định sự phát

triển của công ty. Tuy nhiên, trong thời gian qua thị trường xuất khẩu của

cơng ty còn là những bạn hàng truyền thống và có số lượng lớn, còn những

mặt hàng hay số lượng đặt hàng ít mới là thị trường mới. Đồng thời, cơng ty

cũng chưa có phòng ban nào đảm nhận cơng việc này, cơng ty cần có kế hoạch

tách riêng mỗi nhân viên trong cơng ty có thể chun mơn hóa cơng việc của

mình, như vậy thì hoạt động của cơng ty mới phát triển, sự chun mơn hóa sẽ

đem lại hiệu quả cho công ty.

 Chất lượng hàng xuất khẩu chưa được đảm bảo

Do vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất, cơng ty đã tự lắp ráp các tổ máy

phát điện dựa trên nguồn nguyên liệu nhập ngoại, tuy nhiên, trong q trình

sản xuất khơng thể tránh khỏi những sai sót do những yếu kém về mặt cơng

nghệ sản xuất, điều này làm chất lượng hàng hóa còn chưa tốt.

 Hoạt động xuất khẩu bị tác động mạnh bởi tỷ giá hối đoái

Hiện nay, tỷ giá thị trường luôn biến động thất thường, công ty nên mở

công tác nghiên cứu chính sách tỷ giá nhà nước. Hoạt động xuất khẩu ln

gắn liền với tỷ giá. Có thể là đồng tiền nước nhập khẩu, cũng có thể là đồng

tiền nước xuất khẩu hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ 3.

3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại

3.4.3.1. Nguyên nhân khách quan

+ Công tác quản lý hoạt động xuất khẩu vẫn còn tồn tại từ phía nhà nước



29



Mặc dù đã có chiến lược để thúc đẩy xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu

nhưng khi đi vào thực thi nhà nước ta vẫn đẩy các doanh nghiệp vào khó

khăn. Cụ thể:

Hệ thống văn bản pháp lý chưa được hoàn chỉnh, nhiều cơng văn còn

chung chung chưa được rõ ràng, cụ thể là có một số quy định bất hợp lý hay

khơng có tính khả thi cho doanh nghiệp. Hệ thống thuế quan đã được cắt giảm

cho một số mặt hàng loại máy mà công ty xuất khẩu nhưng nguồn nguyên vật

liệu nhập vào để sản xuất sản phẩm vẫn còn cao.

Các thủ tục hải quan vẫn còn phải mất nhiều thời gian. Trong trường hợp

công ty đã xuất hàng hóa nhưng thủ tục hải quan vẫn còn giữ lại để kiểm tra,

xem xét gây ra sự chậm trễ trong khâu thanh tốn. Cơng ty đơi lúc gặp phải

nhân viên hải quan thiếu tinh thần hợp tác và không mấy thiện chí gây khó

khăn cho hoạt động xuất khẩu cũng như hoạt động nhập khẩu của công ty.

+ Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái

Trong các doanh nghiệp xuất khẩu có một yếu tố rất quan trọng ảnh

hưởng tới hiệu quả xuất khẩu mà khơng thể khơng nhắc đến đó là tỷ giá hối

đoái. Tỷ giá hối đoái biến động thất thường, thay đổi liên tục sẽ khiến hoạt

động xuất khẩu cũng biến động thất thường theo. Hình thức xuất khẩu trực

tiếp, hay tạm nhập tái xuất mà công ty đã áp dụng cho phép cơng ty có thể

nắm bắt được nhu cầu thị trường về số lượng. chất lượng và giá cả nhưng khó

tránh sự biến động về tỷ giá do vậy đã ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty.

+ Hạn chế nguồn nguyên vật liệu và công nghệ sản xuất

Hầu như các máy phát điện trên thị trường hiện nay đều phải nhập khẩu

từ nước ngoài hoặc láp ráp theo bản mẫu của máy phát điện nhập khẩu. Nước

ta chưa thể tự sản xuất máy phát điện mang thương hiệu riêng, do cơng nghệ

sản xuất còn yếu kém, cơ sở vật chất kỹ thuật còn chưa cao.

3.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan

+ Công tác nghiên cứu thị trường chưa được hiệu quả

Trong thời gian hoạt động công ty chưa chú trọng tới vấn đề nghiên cứu

thị trường, chưa có phòng nghiên cứu thị trường riêng mà chủ yếu là sự kết

hợp (phòng kinh doanh đồng thời là phòng nghiên cứu thị trường). Do vậy,



30



hoạt động nghiên cứu không được phát triển, dẫn đến thu hút bạn hàng còn

nhiều hạn chế như đơn đặt hàng nhỏ lẻ, chưa có giá trị lớn.

+ Các hoạt động xúc tiến thương mại còn ít chưa thường xun

Tuy cơng ty đã có một số biện pháp xúc tiến thương mại để đẩy mạnh

xuất khẩu, mở rộng thị trường và đã đạt được kết quả nhất định nhưng các

biện pháp này vẫn còn ít, và chỉ mới tập trung ở một số thị trường nhất định.

+ Trình độ chun mơn của đội ngũ cán bộ còn thấp

Nguồn nhân lực là một trong những nhân tố tác động đến hoạt động thúc

đẩy xuất khẩu sản phẩm trong công ty. Đội ngũ cán bộ trẻ của cơng ty còn

thiếu kinh nghiệm, một số cán bộ còn chưa thành thạo về chun mơn nghiệp

vụ, tác phong còn chậm, chưa sâu sát với thực tế cũng là một trong những

nguyên nhân khó khăn trong việc thúc đẩy xuất khẩu của công ty. Hơn nữa,

trong những năm qua công tác tổ chức nhân có nhiều biến động do sự nhập

phòng, tách phòng, luân chuyển cán bộ từ các phòng ban.



31



CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MPĐ & VTNĐ SANG THỊ

TRƯỜNG ASEAN CỦA CÔNG TY

4.1. Định hướng hoạt động xuất khẩu và xuất khẩu sản phẩm MPĐ & VTNĐ

của công ty CPXL & TM Trường Lộc sang ASEAN

Trong thời gian tới, công ty vẫn lấy xuất khẩu là một trong những hình thức

kinh doanh chính của cơng ty. Căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh của cơng

ty trong những năm qua, công ty đã đưa ra phương hướng, kế hoạch của hoạt động

xuất khẩu sang thị trường ASEAN đến năm 2020 là:

Bảng 4.1. Kế hoạch xuất khẩu đến năm 2020 của công ty CPXL & TM

Trường Lộc sang ASEAN

Các chỉ tiêu



Giá trị



Tổng kim ngạch XK



5 triệu USD



Tổng doanh thu



1000 tỷ đồng



- Doanh thu XK



120 tỷ đồng



(Nguồn: Phòng Kinh doanh, Công ty CPXL & TM Trường Lộc)

 Về cơ cấu mặt hàng XK: Đẩy mạnh XK các mặt hàng truyền thống bên cạnh

đó là đa dạng hóa hơn nữa các mặt hàng, khắc phục những mặt hàng còn hạn chế.

Giảm tỷ trọng XK vào thị trường trung gian, vươn tới tiêu thụ ổn định cho từng loại

mặt hàng, đạt hiệu quả XK cao.

 Về thị trường: Khai thác tốt các thị trường quen thuộc như: Myanmar, Lào,

Campuchia,… bên cạnh đó tăng kim ngạch xuất khẩu hơn nữa sang các thị trường :

Philipin, Thái Lan, Malaysia,…. Đẩy mạnh việc tìm kiếm thơng tin thị trường,

khách hàng thơng qua Internet.

Ngồi ra, cơng ty đang từng bước duy trì và phát triển những hoạt động kinh

doanh hiện tại, phát triển thêm các mặt hàng chủ lực, đào tạo và nâng cao trình độ

nghiệp vụ kinh doanh XK, trình độ ngoại ngữ cho cán bộ nhân viên, đổi mới trong

thiết bị phục vụ cho cho q trình XK hàng hóa hiện đại, kịp thời.



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trường Lộc ( 2012-2015)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×