Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC LCL/LCL TẠI DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC LCL/LCL TẠI DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN.

Tải bản đầy đủ - 0trang

10



- Các cơng ty vận tải vận chuyển hàng hóa và sắp xếp thực hiện giao nhận

cùng với chuyến hàng .

- Các công ty đại lý tàu biển: là người thay mặt cho người vận chuyển thực

hiện các thủ tục chứng từ liên quan đến giao nhận và vận chuyển hàng hóa.

- Cơng ty bảo hiểm cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và chịu trách nhiệm bồi

thường cho hàng hóa nếu có rủi ro xảy ra.

- Ngân hàng: là trung gian thực hiện nghiệp vụ thanh toán và bảo lãnh.

- Các cơ quan chức năng đại diện cho Chính phủ như: Bộ công thương, cơ

quan hải quan, các cơ quan giám định, kiểm dịch.v.v…

2.1.2. Container và các phương thức gửi hàng bằng container

2.1.2.1.

Khái niệm container



Theo khái niệm của ủy ban kỹ thuật của tổ chức ISO ( International

Standarzing Organizatino ) đưa ra thì định nghĩa tổng quát về container như sau:

Container là một dụng cụ vận tải có các đặc điểm:

-



Có hình dáng cố định, bề chắc, để được sử dụng nhiều lần.

Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc chuyên chở bằng một hoặc nhiều phương



-



tiện vận tải, hàng hóa khơng phải xếp dỡ ở cảng dọc đường.

Có thiết bị riêng để thuận tiện cho việc xếp dỡ và thay đổi từ công cụ vận tải này



2.1.2.2.



sang cơng cụ vận tải khác.

Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra.

Có dung tích khơng ít hơn 1m3.

Phân loại container

Thực tế container được phân thành nhiều loại dựa trên các tiêu chuẩn khác

nhau, cụ thể:

a) Phân loại theo kích thước.

- Container loại nhỏ: Trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích dưới 3m3

- Container loại trung bình: Trọng lượng 5 – 8 tấn và dung tích nhỏ hơn 10m3

- Container loại lớn: Trọng lượng hơn 10 tấn và dung tích hơn 10m3.

b) Phân loại theo vật liệu đóng container

Container được đóng bằng loại vật liệu nào thì gọi tên vật liệu đó cho

container: container thép, container nhơm, container gỗ dán, container nhựa tổng

hợp …..

c) Phân loại theo cấu trúc container.

10



10



11



- Container kín (Closed Container)

- Container mở (Open Container)

- Container khung (France Container)

- Container gấp (Tilt Container)

- Container phẳng (Flat Container)

- Container có bánh lăn (Rolling Container)

d) Phân loại theo cơng dụng của container

Theo CODE R688 – 21968 của ISO, phân loại theo mục đích sử dụng,

container được chia thành 5 nhóm chủ yếu sau:

Nhóm 1: Container chở hàng bách hóa.

Nhóm này bao gồm các container kín có cửa ở một đầu, container kín có cửa ở

một đầu và các bên, có cửa ở trên nóc, mở cạnh, mở trên nóc – mở bên cạnh, mở

trên nóc – mở bên cạnh – mở ở đầu; những container có hai nửa (half-heigh

container), những container có lỗ thơng hơi…..

Nhóm 2: Container chở hàng rời (Dry Bulk/Bulker freight container)

Là loại container dùng để chở hàng rời (ví dụ như thóc hạt, xà phòng bột, các

loại hạt nhỏ….). Đơi khi loại container này có thể được sử dụng để chuyên chở

hàng hóa có miệng trên mái để xếp hàng và có cửa container để dỡ hàng ra.

Nhóm 3: Container bảo ơn/ nóng ( Thermal inssulated/ Heated/ Refrigerated/

Reefer container )

Loại container này có sườn, sàn mái và cửa ốp chất cách nhiệt để hạn chế sự di

chuyển nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài container. Đây là loại container dùng

để chứa hàng mau hỏng (hàng rau quả ….) và các loại container hàng hóa bị ảnh

hưởng do sự thay đổi nhiệt độ. Tuy nhiên, các thiết bị máy móc đặt trong container

cũng thường xuyên phải được bảo quản, sửa chữa.

Nhóm 4: Container thùng chứa (Tank container)

Dùng để chở hàng hóa nguy hiểm và hàng đóng rời (thực phẩm lỏng như dầu

ăn, hóa chất, chở hố chất…..). Đây là loại container được chế tạo cho những hàng

hóa đặc biệt, nó có ưu điểm là sức lao động yêu cầu để đổ đầy và hút hết (rỗng) là

nhỏ nhất và có thể được sử dụng như là kho chứa tạm thời. Tuy nhiên, nó cũng có

những khuyết điểm như giá thành cao và trọng lượng khá lớn.

11



11



12



Nhóm 5: Các container đặc biệt ( Special container), container chở súc vật

sống (Cattle Container).

Những container của ISO được lắp đặt cố định những ngăn chuồng cho súc vật

sống và có thể hoặc không thể chuyển đổi thành container phù hợp cho mục đích

chun chở hàng hóa bách hóa. Loại container này dùng để chuyên chở súc vật

sống do vậy nhược điểm chính của nó là vấn đề làm sạch giữa các loại hàng hóa.

Trong nhiều quốc gia đó chính là vấn đề kiểm dịch khi các container rỗng dùng để

chở súc vật sống quay trở lại dùng để tiếp tục bốc hàng.

2.1.2.3.



Các phương thức gửi hàng bằng container

- Gửi hàng nguyên container (FCL – Full container load)

FCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu

trách nhiệm đóng gói hàng và dỡ hàng khỏi container. Khi người gửi hàng có khối

lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container, người ta

thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng.

- Gửi hàng lẻ (LCL - Less than container load)

LCL là những lơ hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng

(người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ

hàng vào – ra container. Khi gửi hàng, nếu hàng khơng đủ để đóng ngun một

container, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ.

Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽ

tập hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các lơ

hàng lẻ đóng vào container, niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ

tục hải quan, bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ container lên

bãi chứa cảng đích và giao cho người nhận hàng lẻ.

- Gửi hàng kết hợp (FCL/LCL – LCL/FCL)

Phương pháp gửi hàng này là sự kết hợp của phương pháp FCL và LCL. Tuỳ

theo điều kiện cụ thể, chủ hàng có thể thoả thuận với người chuyên chở để áp dụng

phương pháp gửi hàng kết hợp. Phương pháp gửi hàng kết hợp có thể là:

• Gửi ngun, giao lẻ (FCL/LCL)

• Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)



2.1.3. Nguyên tắc giao nhận hàng hóa theo phương thức LCL/LCL



12



12



13



Việc giao nhận hàng vận chuyển đường biển nói chung và giao nhận hàng theo

phương thức LCL/LCL nói riêng phải đáp ứng được các nguyên tắc chung về cơ sở

pháp lý cũng như các tập quán quốc tế. Trong đó:

- Việc giao nhận phải tn theo các cơng ước quốc tế bao gồm:







Cơng ước Viên 1980 về bn bán quốc tế.

Các công ước về vận tải như Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận



đơn đường biển

• Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn Incoterm 2000 giải thích các điều kiện thương mại

của Phòng thương mại quốc tế

- Bên cạnh luật pháp quốc tế là các văn bản pháp luật về giao nhận hàng hóa

xuất nhập khẩu như Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990, Luật thương mại Việt Nam

2005…

- Ngồi ra tiến trình giao nhận phải thỏa mãn các nguyên tắc chung như:





Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng là do cảng tiến

hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác với



cảng. Người được chủ hàng ủy thác thường là người giao nhận.

• Đối với hàng khơng qua cảng (khơng lưu kho tại cảng) thì chủ hàng hoặc người

được ủy thác có thể giao nhận trực tiếp với tàu, chỉ thỏa thuận với cảng về địa điểm

bốc dỡ, thanh tốn chi phí bốc dỡ và các chi phí phát sinh khác.

• Việc bốc dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng do cảng tổ chức thực hiện. Nếu chủ hàng

đưa phương tiện và nhân công vào cảng để bốc dỡ thì chủ hàng phải thỏa thuận với

cảng và phải trả lệ phí liên quan, nếu có.

• Khi được ủy thác nhận hàng từ tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải

giao hàng bằng phương thức ấy.

• Người giao nhận hàng phải xuất trình chứng từ hợp lệ xác nhận quyền được nhận

hàng và phải nhận liên tục trong một thời gian nhất định khối lượng hàng hóa ghi

trong chứng từ. Cảng khơng chịu trách nhiệm về hàng hóa khi đã ra khỏi cảng.

• Việc giao nhận được tiến hành trên cơ sở ủy thác của chủ hàng tức là chủ hàng ủy

2.2.



thác việc gì thì chỉ làm việc đó.

Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu theo phương thức LCL/LCL tại doanh

nghiệp

Giao hàng hóa đường biển bằng container vận tải đường biển theo phương

thức LCL/LCL có nhiều điểm khác biệt so với giao nhận hàng hóa thơng thường. Ta

13



13



14



có thể khái quát các bước của quy trình giao hàng xuất khẩu theo phương thức

LCL/LCL như sau:

Bảng 2.1: Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng phương thức LCL/LCL



Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng



Nhận hàng tại CFS



Chuẩn bị container

Lựa chọn hãng tàu và đặt chỗ



Vận chuyển hàng đến kho ngoại quan



Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết

Làm thủ tục ngoại quan



Thực hiện giao hàng



Hoàn thiện bộ chứng từ



(Nguồn: Nguyễn Thị Dược, Giáo trình Vận tải – bảo hiểm Ngoại thương, ĐH

Kinh tế Tp.HCM )



14



14



15

2.2.1. Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng



Doanh nghiệp giao nhận sẽ tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng, sau đó phải thu

thập những thơng tin về hàng hóa, địa điểm giao nhận, thỏa thuận mức phí, thời

gian.

Khi hai bên có một sự thống nhất về các thông tin trên, công ty giao nhận sẽ

nhận hồ sơ từ khách hàng bao gồm: chứng từ hàng hóa, thông tin về số lượng, chất

lượng, quy cách giao hàng.

2.2.2. Vận chuyển hàng hóa đến kho ngoại quan



Chủ hàng (hoặc công ty giao nhận tùy theo yêu cầu) sẽ vận chuyển hàng hóa

từ nơi chứa hàng trong nội địa đến kho ngoại quan (CFS - Container Freight

Station). Đồng thời kiểm kê, kiểm tra lại số lượng hàng hóa để chuẩn bị đóng vào

container một cách nhanh chóng nhất.

Cơng ty giao nhận giám sát việc đóng hàng lẻ vào container của người chuyên

chở. Sau khi đóng xong nhân viên hải quan sẽ niêm phong kẹp chì container.

2.2.3. Chuẩn bị container, lựa chọn hãng tàu và đặt chỗ



Căn cứ vào kích cỡ hợp đồng của hàng hóa xuất khẩu cơng ty sẽ chuẩn bị

chủng loại, số lượng container sao cho phù hợp với số lượng hàng hóa cần vận

chuyển.

Cơng ty gửi booking note cho hãng tàu, cung cấp cho họ những thông tin cần

thiết về hàng xuất khẩu. Sau khi booking note được chấp nhận, tiếp tục thoả thuận

với hãng tàu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng.

2.2.4.



Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và làm thủ tục hải quan

Trước khi hàng được vận chuyển tới cảng, công ty chuẩn bị giấy tờ hải quan

bao gồm:

- Tờ khai hải quan đường biển

- Hóa đơn thương mại

- Vận đơn đường biển

- Bảng kê chi tiết hàng hóa

- Giấy chứng nhận xuất xứ

- Giấy kiểm dịch (nếu có)



15



15



16



Cơng ty làm việc với hải quan để làm thủ tục thông quan và đối chiếu các

chứng từ. Thủ tục thơng quan phải được hồn tất ít nhất 8 tiếng trước khi tàu rời

cảng. Khi các thủ tục được hoàn tất, cơ quan hải quan sẽ cho phép hàng hóa được

thơng quan.

2.2.5. Thực hiện giao hàng cho tàu



Sau khi hàng đã đóng xong rồi, cơng ty nhận vận đơn gom hàng (House Bill of

Lading) từ người chuyên chở và trả cước hàng lẻ.

Người chuyên chở chất container lên tàu bằng xe cẩu, cần trục…. và vận

chuyển đến nơi đến.

2.2.6. Hồn thiện bộ chứng từ



Cơng ty giao nhận gửi chứng từ và thông tin cho đại lý của hãng tàu ở nước

ngoài, giao vận đơn và tờ khai cho khách hàng.

Mua bảo hiểm (nếu có): Liên hệ với công ty bảo hiểm để mua bảo hiểm cho

hàng hóa theo điều kiện giao hàng.

Tóm lại quy trình giao hàng theo phương thức LCL/LCL của doanh nghiệp

giao nhận sẽ bao gồm các hoạt động như: Chuẩn bị container, bốc xếp hàng lên

container, chuyên chở lô hàng xuất khẩu ra cảng, chuẩn bị các loại giấy tờ cần thiết,

làm thủ tục thông quan cho hàng xuất khẩu, tổ chức thực hiện việc giao hàng qua

lan can tàu cho hãng tàu, sau đó đổi lấy giấy tờ cần thiết về để làm thủ tục thanh

tốn với bên phía đối tác.

Các chứng từ cần trong giao hàng xuất khẩu theo phương thức LCL/LCL



2.3.



Theo phương thức giao nhận LCL/LCL, người giao nhận được uỷ thác của

người gửi hàng lo liệu cho hàng hoá từ khi thông quan cho đến khi hàng được xếp

lên tàu. Các chứng từ sử dụng trong quá trình này có thể bao gồm:

-



Những chứng từ do chủ hàng cấp:

+ 1 Bản hợp đồng ủy thác xuất khẩu

+ 1 Phiếu đóng gói: đây là bảng kê khai tất cả các hàng hố đựng trong một

kiện hàng

+ 1 Hóa đơn thương mại

Ngồi ra có thể kèm theo một số giấy tờ khác như :

+ Giấy chứng nhận phẩm chất, số lượng, chất lượng

16



16



17



+ Giấy chứng nhận xuất xứ

+ Tờ khai trị giá tính thuế

-



Chứng từ người giao nhận gửi cho hãng tàu để lấy Master B/L:

+ Booking note

+ Hóa đơn thương mại

+ Bản kê chi tiết hàng hóa

+ Phiếu đóng gói



-



Chứng từ do người giao nhận cấp cho chủ hàng:

+ Chỉ thị xếp hàng

+ Biên lai thuyền phó

+ Vận đơn đường biển

+ Bản lược khai hàng hoá

+ Phiếu kiểm đếm

+ Sơ đồ xếp hàng

Sau khi chuẩn bị được bộ chứng từ, nhân viên giao nhận sẽ hoàn tất hồ sơ đưa

đến hải quan và làm thủ tục hải quan. Bộ hồ sơ hải quan mà nhân viên giao nhận

cần chuẩn bị bao gồm:

+ Tờ khai hải quan (2 bản chính): đây là một văn bản do chủ hàng, chủ

phương tiện khai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương

tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia.

+ Hợp đồng mua bán ngoại thương (1 bản sao): Hợp đồng mua bán ngoại

thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác

nhau, theo đó bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của bên nhập

khẩu một tài sản nhất định gọi là hàng hoá.

+ Bản kê chi tiết hàng hóa (1 bản chính,1 bản sao): Bản kê chi tiết hàng hoá là

chứng từ về chi tiết hàng hố trong kiện hàng. Nó tạo điều kiện thuận tiện cho việc

kiểm tra hàng hố. Ngồi ra nó có tác dụng bổ sung cho hố đơn khi lơ hàng bao

gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và phẩm cấp khác nhau.

+ Hóa đơn thương mại (1 bản chính)

+ Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (1 bản sao)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số

doanh nghiệp (1 bản sao)



17



17



18

2.4.



Các yếu tố ảnh hưởng tới quy trình giao nhận giao hàng xuất khẩu theo

phương thức LCL/LCL tại doanh nghiệp



2.4.1. Môi trường bên ngồi

2.4.1.1.

Mơi trường vĩ mơ



- Mơi trường kinh tế

Như chúng ta đã biết, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa có quan hệ mật thiết

với hoạt động giao nhận hàng hóa. Điều này xuất phát từ môi trường kinh tế quốc

tế, sự biến động của nền kinh tế thế giới nói chung sẽ ảnh hưởng tới nến kinh tế Việt

Nam và kéo theo đó là ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước.

Và quan trọng hơn, nó có tác động khơng nhỏ tới hoạt động kinh doanh của các

doanh nghiệp xuất nhập khẩu và nhu cầu sử dụng dịch vụ giao nhận

- Mơi trường chính trị - pháp luật

Những biến động phức tạp trong mơi trường chính trị và pháp luật sẽ tạo ra cơ

hội và rủi ro đối với doanh nghiệp. Về chính trị, trong những năm gần đây tình hình

bất ổn chính trị đang có nguy cơ gia tăng trên phạm vi thế giới. Trong đó mối quan

hệ giữa Việt Nam và các nước trên thế giới được cho là có ảnh hưởng khá lớn tới

các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng như doanh nghiệp giao nhận. Kể từ khi gia

nhập WTO, giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và các nước không ngừng gia tăng đã

làm cho ngành giao nhận có cơ hội phát triển

Về luật pháp thì hoạt động giao hàng xuất khẩu chịu tác động của luật Thương

mại Việt Nam, luật hàng hải Việt Nam, các Công ước về vận đơn vận tải, Cơng ước

về hợp đồng mua bán hàng hóa, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt

Nam về giao nhận vận tải…Vì vậy để tránh xảy ra sai sót khi thực hiện quy trình

giao hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp phải chú ý liên tục cập nhật những cơng văn,

văn bản chính sách mới của các bộ ngành có liên quan.

2.4.1.2.



Mơi trường vi mơ

- Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh được hiểu là các doanh nghiệp cùng thỏa mãn một loại nhu

cầu khách hàng. Những năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp trong lĩnh vực

giao nhận ngày càng gia tăng đã đặt ra một áp lực cạnh tranh gay gắt hơn. Trong khi

các doanh nghiệp trong nước có nguồn vốn nhỏ đặt ra áp lực về số lượng cũng như

cách thức kinh doanh thì doanh nghiệp nước ngồi lại đe dọa về quy mơ và mức độ

hoạt động chun nghiệp. Vì vậy hồn thiện và nâng cao chất lượng của quy trình



18



18



19



thực hiện trong hoạt động giao hàng xuất khẩu là một giải pháp quan trọng khi đứng

trước thách thức này.

- Khách hàng

Khách hàng là thị trường của doanh nghiệp, đồng thời cũng là một trong

những lực lượng chi phối mang tính quyết định tới hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Đối với hoạt động giao hàng xuất khẩu, đặc biệt là trong lĩnh vực cung cấp

dịch vụ thì sự hài lòng của khách hàng sẽ là chỉ tiêu quan trọng giúp cho doanh

nghiệp duy trì hoạt động.

2.4.2.



Các yếu tố bên trong

- Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực đối với bất cứ doanh nghiệp dịch vụ nào cũng đều là yếu tố

quyết định sự thành công của doanh nghiệp đó trên thương trường. Đối với hoạt

động giao hàng xuất khẩu thì trình độ kinh nghiệm, kiến thức của đội ngũ giao nhận

là yếu tố đáng được quan tâm nhất. Doanh nghiệp nào có được đội ngũ nhân viên

giỏi nghiệp vụ, thông thạo các tuyến đường, nắm vững mức cước trên thị trường với

từng dịch vụ, thông tường luật phát, có kiến thức về tính chất hàng hóa, có khả năng

thuyết phục khách hàng thì doanh nghiệp đó sẽ thành cơng.

- Cơ sở vật chất

Cơ sở vật vật chất là một trong những yếu tố quyết định tới quy mô và chất

lượng của hoạt động giao hàng xuất khẩu. Vì vậy các doanh nghiệp cung cấp dịch

vụ giao nhận cần phải đầu tư các phương tiện hệ thống kho bãi, xây dựng trang thiết

bị, ứng dụng hệ thống thông tin nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt

động, từ đó đáp ứng tối đa nhu cầu của mọi khách hàng.

- Nguồn tài chính

Nguồn tài chính cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng của hoạt động

giao hàng xuất khẩu và giúp cho doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh của

mình. Một doanh nghiệp có nguồn tài chính ổn định sẽ trở thành sự lựa chọn của

nhiều khách hàng hơn, sẽ tạo niềm tin cho khách hàng, có thể chủ động hơn trong

nghiệp vụ thanh toán, đáp ứng được nhu cầu mở rộng, phát triển quy mô hoạt động

khi cần đầu tư các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động giao hàng xuất

khẩu.



19



19



20



CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU

THEO PHƯƠNG THỨC LCL/LCL TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ TIẾP VẬN TỒN CẦU ĐƠNG TÀI

3.1 Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động của cơng ty TNHH Thương

mại và tiếp vận tồn cầu Đơng Tài

3.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Thương mại và tiếp vận tồn

cầu Đơng Tài

Cơng ty TNHH Thương mại và tiếp vận tồn cầu Đơng Tài thành lập vào ngày

21 tháng 12 năm 2009. Tên tiếng Anh là: DongTai Global Logistics and Trading

Co., Ltd, gọi tắt là Đông Tài Global. Đăng ký kinh doanh số 0201019508 tại Sở Kế

hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng, với mã số thuế 0201019508, số vốn điều lệ ban

đầu là 25.000.000.000 VNĐ, đại diện công ty là ông Đỗ Việt Thanh.

Hoạt động của công ty TNHH thương mại và tiếp vận tồn cầu Đơng Tài bao

gồm các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận và kết hợp logistic như:

-



Giao nhận vận chuyển hàng hóa đường biển, đường hàng không.

Khai thuê hải quan, vận tải nội địa và giao hàng tận cơng trình.

Giao nhận trọn gói hàng dự án bao gồm hàng quá khổ quá tải.

Đại lý tàu biển, thuê tàu và cung ứng hàng hải.

Khai thác kho bãi, kiểm đếm và đóng gói hàng.

Tư vấn về xuất nhập khẩu và bảo hiểm hàng hóa.

Là một nhà cung cấp dịch vụ Logistic uy tín tại Việt Nam, Đơng Tài Global có

những mối quan hệ lâu năm đối với các hãng tàu, hãng hàng không và hải quan.

Luôn luôn đảm bảo dịch vụ đa dạng với chất lượng dịch vụ tốt nhất và không ngừng

cải tiến.

3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm vừa qua

Với những ưu thế về nhân lực, cơ sở vật chất kĩ thuật cũng như uy tín lâu năm,

Đơng Tài Global đã tích hợp tất cả các loại hình dịch vụ chun biệt thành dịch vụ

Logistics trọn gói và khơng ngừng phát huy thế mạnh của từng gói dịch vụ. Trong



-



đó có các hoạt động chính như:

Vận tải đường bộ: Dựa trên ưu điểm là đa dạng hình thức, giá cả cạnh tranh, tiết

kiệm thời gian, qui trình linh hoạt; Đông Tài Global luôn sẵn sàng đáp ứng các dịch

vụ như: door to door, dịch vụ hàng nguyên lô, dịch vụ phân phối hàng ủy thác, dịch

vụ hàng lẻ, hàng kết hợp...

20



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC LCL/LCL TẠI DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×