Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Xác định chất lượng nước mặt khu vực Hà Nội từ dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1A

3 Xác định chất lượng nước mặt khu vực Hà Nội từ dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1A

Tải bản đầy đủ - 0trang

14

Bảng 3.9. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng TSS

Hàm hồi quy

Y = 2103.B1 – 189,2

Y = 2766,0.B2 – 253,1

Y = 3510,0.B3 - 205,5

Y = 2409.B4 - 85,83



STT

1

2

3

4



R2

0,404

0,556

0,327

0,251



Bảng 3.10. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng COD

Hàm hồi quy

Y = 307,7.B1 - 23,01

Y = 346,0.B2 + 26,07

Y = 549,4.B3 + 27,94

Y = 22B4 + 9,848



STT

1

2

3

4



R2

0,269

0,261

0,226

0,001



Bảng 3.11. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng BOD5

Hàm hồi quy

Y = 155,9.B1 + 4,953

y = 193,5.B2 + 1,454

Y = 313,8.B3 – 0,061

Y = 171,9.B4 + 12,97



STT

1

2

3

4



R2

0,228

0,279

0,268

0,131



Có thể nhận thấy, nhìn chung hệ số R2 trong các hàm hồi quy này đều khá thấp. Như

vậy, có thể khẳng định việc sử dụng từng kênh đơn ảnh vệ tinh VNREDSat-1A trong xác

định hàm lượng các thông số chất lượng nước là không hiệu quả.

Đối với ảnh vệ tinh VNREDSat-1A ngày 21/12/2017

Bảng 3.12. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng độ đục

STT

Hàm hồi quy

R2

1

Y = 483,9.B1 – 36,03

0,216

2

Y = 439,7.B2 – 27,43

0,558

3

Y = 255,0.B3 – 4,033

0,630

4

Y = 412,0.B4 – 12,01

0,625

Bảng 3.13. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng TSS

STT

1

2

3

4



Hàm hồi quy

Y 301,4.B1 – 12,34

Y =409 ,6.B2 – 20,48

Y = 241,9.B3 + 0,973

Y = 411,1.B4 – 7,989



R2

0,072

0,417

0,489

0,622



15

Bảng 3.14. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng COD

Hàm hồi quy

Y = 362,2.B1 - 22,63

Y = 56,09.B2 + 10,95

Y =16,79.B3 + 15,2

Y = -0,691.B4 + 16,58



STT

1

2

3

4



R2

0,267

0,020

0,006

0,000



Bảng 3.15. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng BOD5

Hàm hồi quy

Y = -250,2.B1 + 33,80

Y = -119,9.B2 + 18,68

Y = -68,69.B3 + 12,22

Y = -101,4.B4 + 13,71



STT

1

2

3

4



R2

0,278

0,200

0,220

0,212



Cũng như với cảnh ảnh vệ tinh VNREDSat-1A chụp ngày 20/10/2016, có thể nhận

thấy, việc sử dụng từng kênh riêng biệt để đánh giá chất lượng nước là không hiệu quả.

Điều này thể hiện qua hệ số R2 đạt giá trị rất thấp, kể cả sử dụng với các dạng hàm hồi quy

khác nhau.

b) Sử dụng đồng thời 2 kênh

Đối với ảnh VNREDSat-1A ngày 20/10/2016

Có thể nhận thấy, khi sử dụng hai kênh 2 và 3, 1 và 3 ảnh vệ tinh VNREDSat-1A

chụp ngày 20/10/2016, các hàm hồi quy có giá trị chỉ số R2 không cao so với phương án

khác, đặc biệt đối với thông số COD và BOD5 (giá trị R2 nhỏ hơn 0,3).

Bảng 3.16. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1 và 2 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = 7911,141B1 - 3639,164B2 – 412,963

Y = 5564,189B1 - 2620,24B2 – 263,216

Y = 187,181B1 + 148,833B2 - 25,5021

Y = 288,8224B1 – 89,272B2 + 1,112



0,567

0,615

0,585

0,286



Bảng 3.17. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1 và 3 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = -3139,07B1 + 4660,2637B3 – 260,141

Y = -1139,34B1 + 2678,298B3 - 171,936

Y = 121,4218B1 + 246,528B3 - 24,854

Y = 345,925B1 – 18,483B3 - 0,293



0,394

0,409

0,572

0,269



16

Bảng 3.18. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1 và 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = 2039,173B1 + 2473,265B4 – 350,359

Y = 1343,563B1 + 1705,715B4 – 217,29

Y = -208,995B1 + 369,677B4 - 18,645

Y = 91,443B1 + 128,846B4 + 3,042



0,444

0,468

0,470

0,258



Bảng 3.19. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 2 và 3 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = -12294,7B2 + 11040,09B3 – 278,774

Y = -7461,84B2 + 7023,817B3 - 180,193

Y = 80,964B2 + 299,879B3 - 26,865

Y = 105,955B2 + 133,073B3 + 0,418



0,709

0,717

0,473

0,282



Bảng 3.20. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 2 và 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = 1556,046B2 + 3486,267B4 – 424,616

Y = 1001,583B2 + 2419,444B4 – 269,649

Y = -224,735B2 + 424,039B4 - 22,372

Y = 74,362B2 + 167,720B4 + 0,230



0,554

0,590

0,487

0,299



Bảng 3.21. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 3 và 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



y = 2405,026B4 + 3699,807B3 – 358,889

Y = 1546,88B4 + 2705,292B3 – 231,445

Y = -183,65B4 + 645,027B3 - 24,8733

Y = 86,199B4 + 268,965B042 - 1,



0,378

0,413

0,407

0,296



Đối với ảnh VNREDSat-1A ngày 21/12/2017

Bảng 3.22. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1 và 2 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = -55,110B1 + 460,347B2 – 23,53

Y = -317,231B1 + 528,388B2 + 2,009

Y = 527,923B1 – 141,474B2 - 26,476

Y = -195,39B1 -46,849B2 + 32,535



0,559

0,463

0,339

0,295



17

Bảng 3.23. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1 và 3 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = -71,063B1 + 268,949B3 + 2,539

Y = -332,299B1 + 307,130B3 + 31,705

Y = 550,692B1 – 91,312B3 - 35,730

Y = -182.349B1 – 32,903B3 + 29,088



0,633

0,542

0,374

0,309



Bảng 3.24. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1 và 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = -122,518B1 +447,829B4 – 1,226

Y = -422,533B1 + 534,646B4 + 29,213

Y = 601,209B1 - 176,447B4 - 36,349

Y = -186,82B1 – 46,837B4 + 30,167



0,734

0,709

0,445

0,306



Bảng 3.25. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 2 và 3 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = -727,474B2 + 646,136B3 +37,136

Y = -949,75B2 + 752,546B3 + 54,722

Y = 896,238B2 - 465,085B3 - 35,521

Y = 143,573B2 – 145,893B3 + 4,099



0,675

0,554

0,153

0,229



Bảng 3.26. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 2 và 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = -407,989B2 + 731,405B4 + 6,618

Y = -721,212B2 + 975,722B4 + 24,946

Y = 614,008B2 – 481,365B4 - 11,454

Y = -25,764B2 – 81,282B4 + 14,895



0,770

0,743

0,223

0,213



Bảng 3.27. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 3 và 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = -198,516B3 + 792,741B4 - 16,163

Y = -426,793B3 + 1036,166B4 - 16,912

Y = 314,099B3 - 460,692B4 + 23,152

Y = -58,803B3 – 15,335B4 + 12,489



0,746

0,706

0,116

0,221



18

c) Sử dụng đồng thời 3 kênh

Đối với ảnh VNREDSat-1A ngày 20/10/2016

Bảng 3.28. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1, 2, 3 ảnh vệ tinh VNREDSat1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

Hàm hồi quy

lượng nước

Độ đục (NTU) Y = -1188,25B1 + 11882,3B2 - 11547,4B3 – 290,646

TSS (mg/l)

Y = -1196,15B1 + 7871,617B2 - 6709,58B3 – 192,144

COD(mg/l)

Y = 151,929B1 + 192,196B2 – 14,584B3 - 25,348

BOD5 (mg/l)

Y = -187,069B1 +224,489B2 + 187,069B3 - 0,870



R2

0,714

0,728

0,585

0,295



Bảng 3.29. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1, 2, 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT



Thông số chất

lượng nước



1



Độ đục (NTU)



2



TSS (mg/l)



3

4



COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy

Y = -3668,46B1 + 7396,696B2 + 1572,952B4 –

438,989

Y = -2639,12B1 + 5232,636B2 + 1013,745B4 –

279,99

Y = 153,033B1 + 260,913B2 - 225,441B4 – 21,772

Y = -90,665B1 + 264,635B2 + 74,780B4 - 0,126



R2

0,605

0,651

0,600

0,306



Bảng 3.30. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1, 3, 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT



Thông số chất

lượng nước



1



Độ đục (NTU)



2



TSS (mg/l)



3

4



COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy

Y = 4102,633B1 - 3240,23B3 + 2054,119B4 –

301,529

Y = 2312,052B1 - 1205,79B3 + 1349,125B4 –

199,119

Y = 303,429B1 + 131,744B3 - 209,603B4 – 20,631

Y = -42,879B1 + 341,499B3 + 89,868B4 + 18,97



R2

0,460

0,473

0,674

0,298



Bảng 3.31. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 2, 3, 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = 10416,25B2 - 12027,2B3 + 1358,28B4 – 303,766

Y = 6618,844B2 - 7288,2B3 + 881,741B4 – 196,417

Y = 402,820B2 + 36,827B3 - 224,13B4 - 22,742

Y = 98,006B2 + 120,990B3 + 76,351B4 - 0,986



0,737

0,744

0,687

0,303



19

Đối với ảnh VNREDSat-1A ngày 21/12/2017

Bảng 3.32. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1, 2, 3 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT

1

2

3

4



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



4,374B1 - 730,462B2 + 646,884B3 + 36,901

Y = -251,991B1 - 777,634B2 + 709,472B3 + 68,286

Y = 492,904B1 + 559,572B2 - 380,83B3 - 62,053

Y = -212,14B1 + 288,470B2 – 182,166B3 + 15,518



0,675

0,582

0,427

0,339



Bảng 3.33. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1, 2, 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

Thông số

STT

chất lượng

nước

1

Độ đục (NTU)

2

TSS (mg/l)

3

COD(mg/l)

4

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = -51,274B1 - 388,392B2 + 731,053B4 + 10,237

Y = -312,122B1 - 601,918B2 + 973,578B4 + 46,979

Y = 525,416B1 + 413,192B2 - 477,757B4 - 48,544

Y = -195,823B1 + 49,080B2 – 82,627B4 + 28,718



0,771

0,786

0,539

0,309



Bảng 3.34. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1, 3, 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

Thông số

chất lượng

STT

nước

1

Độ đục (NTU)

2

TSS (mg/l)

3

COD(mg/l)

4

BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = -97,935B1 - 184,879B3 + 711,398B4 - 7,256

Y = -372,683B1 -374,897B3 + 1069,112B4 + 16,986

Y = 569,998B1 + 234,726B3 - 511,081B4 – 28,693

Y = -182,378B1 - 33,406B3 + 0,788B4 + 29,076



0,752

0,772

0,509

0,309



Bảng 3.35. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 2, 3, 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng các thông số chất lượng nước

STT



Thông số chất

lượng nước



Hàm hồi quy



R2



1

2

3

4



Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Y = -573,4B2 + 140,582B3 + 655,013B4 + 17,111

Y = -720,12B2 – 0,928B3 + 976,226B4 + 24,876

Y = 803,606B2 - 161,139B3 – 393,803B4 - 23,481

Y = 142,761B2 – 143,229B3 – 3,452B4 + 4,205



0,773

0,743

0,232

0,229



Đối với phương án sử dụng tổ hợp 3 kênh đa phổ ảnh vệ tinh VNREDSat-1A trong

ước lượng hàm lượng các thông số chất lượng nước, giá trị hệ số R2 trong hàm hồi quy đều



20

có sự cải thiện so với việc sử dụng kênh đơn hoặc tổ hợp 2 kênh ảnh.

d) Sử dụng cả 4 kênh đa phổ

Bảng 3.36. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1, 2, 3, 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng các thông số chất lượng nước khu vực hồ, đầm

STT



Thông số chất

lượng nước



1



Độ đục



2



TSS (mg/l)



3



COD(mg/l)



4



BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy

Y = -863,731B1 + 11131,56B2 – 11626,6B3 +

1285,46B4 – 310,163

Y = -1258,95B1 + 7502,485B2 - 6492,72B3 +

900,623B4 – 209,343

Y = 167,733B1 + 285,09B2 – 69,157B3 - 226,645B4 21,02

Y= -134,442B1 +192,369B2 + 205,939B3 +

78,368B4 - 2,366



R2

0,832

0,856

0,701

0,317



Bảng 3.37. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1, 2, 3, 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng các thông số chất lượng nước khu vực hồ, đầm

STT



Thông số chất

lượng nước



1



Độ đục



2



TSS (mg/l)



3



COD(mg/l)



4



BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy

Y = -39,758B1 - 544,859B2 +129,239B3 + 660,904B4

+ 19,07

Y = -320,348B1 – 490,15,17B2 – 92,319B3 +

1023,687B4 + 40,669

Y = 524,388B1 + 427,161B2 - 11,538B3 – 471,494B4

- 49,333

Y = -214,027B1 + 296,406B2 – 204,288B3 +

28,257B4 + 14,756



R2

0,774

0,787

0,539

0,341



Trong đó: B1, B2, B3, B4 là phổ phản xạ mặt nước xác định từ các kênh 1 (xanh

lam), 2 (xanh lục), 3 (đỏ) và 4 (cận hồng ngoại) ảnh vệ tinh VNREDSat-1A.

3.3.1.2 Khu vực sông Hồng

Bảng 3.38. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1, 2, 3, 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng các thông số chất lượng nước khu vực sông Hồng

STT



Thông số chất

lượng nước



1



Độ đục



2



TSS (mg/l)



3



COD(mg/l)



4



BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy

Y = 4366,702B1 – 1356,96B2 + 112,929B3 - 15,641B4

+ 10,643

Y = 4256,776B1 - 1282,95B2 + 411,052B3 - 208,47B4 –

7,279

Y = 127,899B1 - 50,452B2 + 19,009B3 - 46,805B4 +

0,035

Y= 447,921B1 - 143,752B2 + 6,842B3 + 96,876B4 +

4,334



R2

0,862

0,897

0,301

0,221



21

Bảng 3.39. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ kênh 1, 2, 3, 4 ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng các thông số chất lượng nước khu vực sông Hồng

ST

T



Thông số chất

lượng nước



1



Độ đục



2



TSS (mg/l)



3



COD(mg/l)



4



BOD5 (mg/l)



Hàm hồi quy



R2



Y = 2485,142B1 + 437,018B2 - 1129,31B3 – 306,296B4

- 141,153

Y = 1543,708B1 + 2007,273B2 – 727,947B3 182,194B4 - 302,181

Y = 145,112B1 - 68,131B2 - 83,384B3 + 5,056B4 +

3,256

Y = 300,787B1 + 363,231B2 – 1033,07B3 + 530,240B4

+ 20,638



0,789

0,819

0,383

0,181



3.3.2 Đánh giá độ chính xác kết quả hồi quy

Bảng 3.40. Kết quả đánh giá độ chính xác đối với ảnh vệ tinh VNREDSat-1A ngày 20/10/2016

STT



Điểm kiểm

tra



Hồ Zin 2



Khu

vực

hồ,

đầm



Linh Đàm 2



Yên Sở 5



Sông Hồng 3

Khu

vực

sông

Hồng



Sông Hồng 7



Sông Hồng

11



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Giá trị tính

Giá trị

tốn từ hàm

quan trắc

hồi quy

63,6

71,3

61,8

58

16,98

13,33

19,9

17

19,2

15,9

37,1

36

12,45

14,64

23,1

25

18,3

18,2

33,5

29

8,92

7,08

23,3

21

97,5

95,7

98,7

97

1,6

1,5

15,8

17

94,8

96,7

94,6

97

1,9

2,3

14,6

15

93,7

96,3

91,3

95

1,6

1,9

15,1

14



Sai số

(mg/l)



Sai số

(%)



-7,7

3,8

3,65

2,9

3,3

1,1

-2,19

-1,9

0,1

4,5

-0,16

2,3

1,8

1,7

0,1

-1,2

-1,9

-2,4

-0,4

-0,4

-2,6

-3,7

-0,3

1,1



12,11

6,15

21,49

14,57

17,18

2,96

17,59

8,22

0,55

13,43

1,79

9,87

1,84

1,72

6,25

7,59

2,00

2,53

21,05

2,73

2,77

4,05

18,75

7,28



22

Bảng 3.41. Kết quả đánh giá độ chính xác đối với ảnh vệ tinh VNREDSat-1A ngày 21/12/2017

Điểm kiểm

tra



STT



Linh Đàm 3



Hồ Zin 4



Khu

vực

hồ,

đầm



Hồ Tây 7



Hồ Tây 2



Sông Hồng 3

Khu

vực

sông

Hồng



Sông Hồng 7



Sông Hồng 12



Thông số chất

lượng nước

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)

Độ đục (NTU)

TSS (mg/l)

COD(mg/l)

BOD5 (mg/l)



Giá trị tính

tốn từ

hàm hồi

quy

13,90

19,13

14,75

8,34

19,09

24,07

14,82

4,87

12,41

15,46

19,14

7,34

14,41

16,95

19,66

6,27

73,90

90,38

0,96

9,92

88,89

106,67

1,50

14,44

94,19

113,31

1,41

14,31



Giá trị

quan

trắc



Sai số

(mg/l)



Sai số

(%)



13,41

21

14,7

11

20,72

21

15,7

4

13,14

14

21,1

9

15,89

16

20,3

5

71,26

91

0,95

14

89,25

100

1,05

13

95,18

115

1,59

12



0,49

-1,87

0,05

-2,66

-1,63

3,07

-0,88

0,87

-0,73

1,46

-1,96

-1,66

-1,48

0.95

-0,64

1,27

2,64

-0,62

0,01

-4,08

-0,36

6,67

0,45

1,44

-0,99

-1,69

-0,18

2,31



3,52

9,77

0,33

31,89

8,53

12,43

5,94

17,86

5,88

9,44

10,24

22,61

10,27

5,60

3,25

20,25

3,57

0,68

1,04

41,13

0,40

6,25

30,0

9,97

1,05

1,49

12,76

16,14



3.4 Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt khu vực Hà Nội từ ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A

a) Đối với ảnh vệ tinh VNREDSat-1A chụp ngày 20/10/2016

Khu vực hồ, đầm: Hàm lượng độ đục có sự chênh lệch rất lớn giữa các hồ, ao khu

vực Hà Nội. Giá trị tối đa của thông số độ đục ghi nhận ngày 20/10/2016 đạt 289,257 NTU,

trong khi giá trị tối thiểu đạt 4,083. giá trị hàm lượng TSS trong nước mặt ở khu vực hồ,

đầm tại Hà Nội cũng có sự chênh lệch rất lớn. Hàm lượng TSS cao nhất đạt tới 206,973

mg/l, trong khi hàm lượng thấp nhất chỉ là 2,927 mg/l

Khu vực sông Hồng: Giá trị hàm lượng độ đục cao nhất ghi nhận vào ngày

20/10/2016 là 169,457 NTU, giá trị thấp nhất đạt 54,088. Giá trị hàm lượng TSS đạt cao

nhất là 154,993 mg/l; giá trị thấp nhất đạt 44,694 mg/l.



23

b) Đối với ảnh VNREDSat-1A chụp ngày 21/12/2017

Khu vực hồ, đầm: Phần lớn các hồ, đầm ở Hà Nội có hàm lượng độ đục trong

khoảng từ 30 – 60 NTU. Đối với thông số TSS, sự chênh lệch hàm lượng TSS trong nước

mặt các hồ, đầm ở Hà Nội ngày 21/12/2017 nhìn chung rõ ràng hơn so với thơng số độ đục.

Nước mặt ở khu vực phía nam Hồ Tây, các hồ trong cơng viên n Sở nhìn chung có hàm

lượng TSS đạt thấp, trong khi nước mặt ở phía bắc Hồ Tây, hồ Định Cơng, hồ Linh Đàm và

Đầm Lớn có giá trị cao hơn.

Khu vực sơng Hồng: Hàm lượng độ đục trong nước mặt sông Hồng ngày

21/12/2017 nhìn chung khá cao, trong đó giá trị lớn nhất đạt 112,203 NTU; giá trị thấp nhất

đạt 75,177 NTU. Giá trị hàm lượng TSS cao nhất và thấp nhất ngày 21/12/2017 khu vực

sông Hồng tương ứng là 139,943 mg/l và 14,96 mg/l

Tóm lại

Ảnh vệ tinh quang học độ phân giải cao VNREDSat-1A có thể sử dụng hiệu quả

trong xác định hàm lượng các thông số chất lượng nước với độ chính xác đảm bảo, trong đó

phương án sử dụng cả 4 kênh đa phổ cho phép thể hiện chính xác hơn phân bố hàm lượng

các thông số chất lượng nước so với việc sử dụng kênh đơn hoặc sử dụng 2, 3 kênh.

So sánh kết quả xác định hàm lượng các thông số chất lượng nước cho thấy, độ chính

xác trong xác định hàm lượng các thơng số chất lượng nước bằng ảnh vệ tinh VNREDSat1A sau khi hiệu chỉnh khí quyển cao hơn đáng kể so với ảnh trước khi hiệu chỉnh khí quyển

(thể hiện ở giá trị hệ số R2).

Phân tích kết quả nhận được cho thấy, nước mặt khu vực Hà Nội có hàm lượng chất

lơ lửng và độ đục cao, có những nơi vượt quy chuẩn cho phép nhiều lần như hồ Định Công,

khu vực ven bờ sông Hồng... Hàm lượng chất lơ lửng trong nước được ghi nhận cao nhât

lên đến 206,973 mg/l, trong khi hàm lượng độ đục cao nhất đạt 289,257 NTU.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

1. Dữ liệu ảnh vệ tinh quang học độ phân giải cao VNREDSat-1A có thể sử dụng hiệu quả

trong nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước mặt. Kết quả nhận được cho thấy, khi sử

dụng cả 4 kênh đa phổ ảnh vệ tinh VNREDSat-1A xác định hàm hồi quy giữa giá trị phổ

phản xạ và hàm lượng các thông số nước mặt tại các điểm đo cho độ chính xác cao hơn.

Giá trị hệ số R2 trong các hàm hồi quy này có thể đạt trên 0.9, thể hiện mối quan hệ chặt

chẽ giữa phổ phản xạ thu được từ ảnh vệ tinh và hàm lượng các thông số chất lượng

nước.

2. Đã xây dựng được quy trình cơng nghệ, giám sát mơi trường nước mặt thơng qua các

thông số chất lượng nước mặt từ dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1A.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Xác định chất lượng nước mặt khu vực Hà Nội từ dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1A

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×