Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu và dữ liệu sử dụng

1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu và dữ liệu sử dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

11

được thực hiện theo quy định trong Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08MT:2015/BTNMT.

3.1.2.3 Số liệu đo phổ hiện trường

Phổ phản xạ hiện trường được đo ở 22 điểm (khu vực Hồ Linh Đàm, hồ Tứ Kỳ, Đầm

lớn, Hồ Yên Sở và Sông Hồng) với ảnh năm 2016; ở 23 điểm đo tại Hồ Tây và Sơng Hồng

với ảnh năm 2017 (nơi có bề mặt nước tương đối đồng nhất) xác định bằng máy đo quang

phổ cầm tay GER 1500 được sử dụng nhằm tính tốn độ lệch phổ trung bình với phổ phản

xạ xác định từ ảnh vệ tinh VNREDSat-1A theo công thức

n



∑ ( ρ (λ ) − ρ (λ ))



i =1

∆ρ (λ ) =



w



n



Bảng 3.6. Chênh lệch giữa phổ phản xạ hiện trường và phổ phản xạ xác định từ ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A (đợt 1 năm 2016)

Blue

band



Phản xạ vệ tinh

Green

Red

band

band



NIR

band



Phản xạ hiện trường

Blue Green

Red

NIR

band

band

band

band



0,118



0,103



0,065



0,059



0,074



0,061



0,062



0,056



0,102



0,106



0,070



0,073



0,086



0,067



0,068



0,062



0,101



0,091



0,081



0,070



0,087



0,071



0,076



0,050



Hồ Tứ Kỳ



0,116



0,086



0,062



0,052



0,097



0,063



0,048



0,054



Hồ Yên Sở 1



0,119



0,102



0,065



0,071



0,076



0,081



0,049



0,040



Hồ Yên Sở 2



0,101



0,091



0,067



0,075



0,082



0,065



0,065



0,042



Hồ Yên Sở 3



0,100



0,091



0,081



0,070



0,102



0,087



0,054



0,058



Hồ Yên Sở 4



0,116



0.100



0.078



0.066



0.081



0.093



0.069



0.059



Hồ Yên Sở 5



0,126



0,159



0,148



0,068



0,101



0,125



0,101



0,076



Đầm Lớn 1



0,126



0,142



0,148



0,087



0,130



0,117



0,114



0,060



Đầm Lớn 2



0,143



0,144



0,150



0,084



0,106



0,109



0,116



0,068



Đầm Lớn 3



0,125



0,142



0,143



0,064



0,112



0,139



0,099



0.072



Đầm Lớn 4



0,123



0,140



0,141



0,076



0,120



0,137



0,113



0,056



Sông Hồng-1



0,126



0,144



0,129



0,077



0,126



0,129



0,117



0,053



Sông Hồng-2



0,130



0,162



0,149



0,085



0,110



0,115



0,106



0,073



Điểm

Hồ Linh Đàm1

Hồ Linh Đàm2

Hồ Linh Đàm3



12

Sông Hồng-3



0,128



0,160



0,131



0,084



0,130



0,132



0,109



0,059



Sông Hồng-4



0,142



0,143



0,144



0,065



0,106



0,133



0,111



0,052



Sông Hồng-5



0,125



0,158



0,144



0,078



0,130



0,137



0,117



0,062



Sông Hồng-6



0,125



0,156



0,127



0,080



0,107



0,116



0,120



0,060



Sông Hồng-7



0,153



0,150



0,139



0,089



0,131



0,135



0,107



0,070



Sông Hồng-8



0,132



0,163



0,137



0,074



0,127



0,115



0,102



0,073



Sông Hồng-9



0,144



0,160



0,130



0,069



0,112



0,118



0,107



0,057



Tổng



2,721



2,893



2,529



1,616



2,334



2,345



2,030



1,301



Δλ



0,0176



0,0249



0,0227



0,0143



Bảng 3.7.Chênh lệch giữa phổ phản xạ hiện trường và phổ phản xạ xác định từ ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A (đợt 2 năm 2017)

Điểm

Hồ Tây 1

Hồ Tây 2

Hồ Tây 3

Hồ Tây 4

Hồ Tây 5

Hồ Tây 6

Hồ Tây 7

Hồ CV Thống

Nhất

Sông Hồng-1

Sông Hồng-2

Sông Hồng-3

Sông Hồng-4

Sông Hồng-5

Sông Hồng-6

Sông Hồng-7

Sông Hồng-8

Sông Hồng-9

Sông Hồng-10

Sông Hồng-11

Sông Hồng-12

Sông Hồng-13

Sông Hồng-14

Sông Hồng-15

Tổng

Δλ



Blue

band

0,109

0,111

0,11

0,107

0,11

0,11

0,109



Phản xạ vệ tinh

Green

Red

band

band

0,096

0,073

0,099

0,078

0,098

0,073

0,093

0,07

0,095

0,073

0,098

0,075

0,098

0,073



NIR

band

0,066

0,066

0,063

0,059

0,064

0,068

0,063



Phản xạ hiện trường

Blue

Green

Red

NIR

band

band

band band

0,083

0,071 0,056 0,049

0,095

0,077 0,062 0,055

0,096

0,081

0,07

0,056

0,088

0,073 0,054 0,047

0,085

0,071 0,055 0,046

0,091

0,075 0,059 0,048

0,093

0,077

0,06

0,051



0,107



0,093



0,07



0,059



0,09



0,083



0,063



0,052



0,135

0,135

0,134

0,134

0,132

0,135

0,139

0,137

0,133

0,134

0,134

0,144

0,141

0,135

0,142

3,77

0,0142



0,152

0,149

0,151

0,149

0,147

0,151

0,155

0,153

0,15

0,151

0,149

0,157

0,156

0,153

0,155

3,866

0,0189



0,14

0,14

0,142

0,135

0,133

0,137

0,141

0,139

0,136

0,136

0,135

0,147

0,145

0,138

0,144

3,357

0,0183



0,075

0,08

0,077

0,071

0,069

0,07

0,078

0,077

0,072

0,071

0,073

0,082

0,081

0,076

0,08

2,219

0,0099



0,11

0,121

0,115

0,121

0,111

0,117

0,119

0,121

0,115

0,121

0,116

0,122

0,118

0,121

0,122

3,251



0,115

0,127

0,119

0,129

0,127

0,119

0,125

0,122

0,123

0,127

0,126

0,125

0,125

0,128

0,135

3,16



0,107

0,108

0,11

0,105

0,107

0,111

0,112

0,103

0,105

0,111

0,114

0,113

0,108

0,113

0,117

2,681



0,069

0,066

0,061

0,065

0,062

0,059

0,066

0,065

0,058

0,055

0,053

0,063

0,066

0,063

0,067

1,806



13

3.2 Kết quả xử lý ảnh vệ tinh VNREDSat-1A

Dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1A chụp ngày 20/10/2016 và 21/12/2017 sau khi

được thu thập sẽ được hiệu chỉnh phổ, sau đó hiệu chỉnh hình học nhằm loại bỏ các sai số

liên quan đến hình dạng ảnh và đưa hệ tọa độ ảnh về hệ tọa độ VN-2000. Luận án sử dụng

cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ lệ 1: 2.000 khu vực Hà Nội để nắn ảnh.

Quá trình hiệu chỉnh khí quyển đã giúp đưa giá trị phản xạ phổ xác định từ ảnh vệ

tinh VNREDSat-1A về gần hơn với giá trị phản xạ thực của bề mặt Trái Đất.

3.3 Xác định chất lượng nước mặt khu vực Hà Nội từ dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1A

3.3.1 Xây dựng hàm quan hệ giữa chất lượng nước và phổ phản xạ ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A

Mơ hình hồi quy tuyến tính được tác giả lựa chọn trong trường hợp sử dụng đa kênh

ảnh (2, 3 hoặc 4 kênh ảnh). Trong khi đó, với trường hợp sử dụng kênh đơn (1 kênh ảnh),

các mơ hình hồi quy khác nhau như hàm mũ, logarithm, đa thức, tuyến tính được thử

nghiệm. Sau khi so sánh độ chính xác của các phương pháp hồi quy này (sử dụng hệ số R2),

mơ hình phù hợp sẽ được lựa chọn nhằm đánh giá chất lượng nước mặt khu vực Hà Nội.

3.3.1.1 Khu vực hồ, đầm

Để xây dựng hàm hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa phổ phản xạ và hàm lượng các

thông số chất lượng nước khu vực hồ, đầm ở Hà Nội, số liệu chất lượng nước tại 12 vị trí

lấy mẫu được sử dụng để hồi quy, trong khi các vị trí còn lại (03 vị trí đối với cảnh ảnh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và 04 vị trí đối với cảnh ảnh VNREDSat-1A ngày

21/12/2017) được sử dụng để đánh giá độ chính xác của mơ hình.

a) Sử dụng kênh đơn

Trong trường hợp này, tác giả chỉ sử dụng phổ phản xạ mặt nước tại từng kênh riêng

biệt (kênh 1, kênh 2, kênh 3 hoặc kênh 4) ảnh vệ tinh VNREDSat-1A để đánh giá mối quan

hệ với hàm lượng các thông số chất lượng nước tại các điểm đo. Các mơ hình hồi quy bao

gồm hồi quy tuyến tính, hồi quy hàm mũ, hồi quy đa thức và hồi quy logarithm được thử

nghiệm để lựa chọn mô hình có hệ số R2 cao nhất.

Đối với ảnh vệ tinh VNREDSat-1A ngày 20/10/2016

Bảng 3.8. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng độ đục

STT

1

2

3

4



Hàm hồi quy

Y = 3077B1-307,70

Y = 4026,0.B2 – 398,9

Y = 4951.B3 – 318,6

Y = 3584.B4 - 159,7



R2

0,380

0,517

0,285

0,244



14

Bảng 3.9. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng TSS

Hàm hồi quy

Y = 2103.B1 – 189,2

Y = 2766,0.B2 – 253,1

Y = 3510,0.B3 - 205,5

Y = 2409.B4 - 85,83



STT

1

2

3

4



R2

0,404

0,556

0,327

0,251



Bảng 3.10. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng COD

Hàm hồi quy

Y = 307,7.B1 - 23,01

Y = 346,0.B2 + 26,07

Y = 549,4.B3 + 27,94

Y = 22B4 + 9,848



STT

1

2

3

4



R2

0,269

0,261

0,226

0,001



Bảng 3.11. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 20/10/2016 và hàm lượng BOD5

Hàm hồi quy

Y = 155,9.B1 + 4,953

y = 193,5.B2 + 1,454

Y = 313,8.B3 – 0,061

Y = 171,9.B4 + 12,97



STT

1

2

3

4



R2

0,228

0,279

0,268

0,131



Có thể nhận thấy, nhìn chung hệ số R2 trong các hàm hồi quy này đều khá thấp. Như

vậy, có thể khẳng định việc sử dụng từng kênh đơn ảnh vệ tinh VNREDSat-1A trong xác

định hàm lượng các thông số chất lượng nước là không hiệu quả.

Đối với ảnh vệ tinh VNREDSat-1A ngày 21/12/2017

Bảng 3.12. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng độ đục

STT

Hàm hồi quy

R2

1

Y = 483,9.B1 – 36,03

0,216

2

Y = 439,7.B2 – 27,43

0,558

3

Y = 255,0.B3 – 4,033

0,630

4

Y = 412,0.B4 – 12,01

0,625

Bảng 3.13. Kết quả xác định hàm hồi quy giữa phổ phản xạ tại các kênh ảnh vệ tinh

VNREDSat-1A ngày 21/12/2017 và hàm lượng TSS

STT

1

2

3

4



Hàm hồi quy

Y 301,4.B1 – 12,34

Y =409 ,6.B2 – 20,48

Y = 241,9.B3 + 0,973

Y = 411,1.B4 – 7,989



R2

0,072

0,417

0,489

0,622



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu và dữ liệu sử dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×