Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay lĩnh vực nông – lâm nghiệp và thủy sản của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Bảng 2.7: Dư nợ cho vay lĩnh vực nông – lâm nghiệp và thủy sản của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

Doanh số cho vay đối với lĩnh vực nơng nghiệp của ngành ngân hàng trên  

tồn tỉnh tính đến thời điểm 31/12 năm 2008 và năm 2009 có sự   ổn định (đều ở 

mức trên 9 tỷ đồng), tuy nhiên đến thời điểm 31/12/2010, doanh số cho vay giảm  

mạnh (chỉ còn vào khoảng 44% doanh số cho vay của năm 2008, 2009). Ngun 

nhân là do tại thời điểm này, NHNN thắt chặt tín dụng để  giảm cuộc chạy đua  

lãi suất giữa các NHTM dẫn đến doanh số cho vay của các NHTM giảm mạnh, 

do đó doanh số cho vay lĩnh vực nơng nghiệp cũng giảm. Tính đến 31/12/1013, 

tồn ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã thực hiện cho vay nơng 

nghiệp đạt mức dư  nợ  12.934 tỷ   đồng (doanh số  cho vay là 11.491 tỷ   đồng 

chiếm 88,84% tổng dư  nợ), tăng 123,1% so với năm 2008 (thời điểm ban đầu  

thực hiện Nghị quyết 26). 

Bảng 2.8

Tình hình cho vay lĩnh vực nơng nghiệp của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh 

Thanh Hóa từ năm 2008 đến năm 2013

Đơn vị: tỷ đồng, khách hàng



93



Chỉ tiêu



Dư nợ



Doanh số 

cho vay từ 

đầu năm



Tổng số



31/12/2008



9.330



3.727



2.157



31/12/2009



9.087



5.221



31/12/2010



4.150



31/12/2011

31/12/2012



Thời điểm



Nợ 

xấu



Số 

khách 

hàng



1.570



26



241.114



3.209



2.012



38



231.519



5.409



1.813



3.596



29



416.838



7.072



10.072



42.42



5.830



58



485.024



10.483



10.933



4.027



6.906



38



887.563



Nợ ngắn  Nợ trung 

hạn

và dài hạn



94



31/12/201

3



11.491



12.934



5.188



95



7.746



52



920.000



Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình cho vay đối với lĩnh vực nơng nghiệp trên địa bàn 

tỉnh Thanh Hóa từ  năm 2008 – 2013 của NHNN Việt Nam – Chi nhánh  

Thanh Hóa 2013.

Phạm vi hoạt động cho vay lĩnh vực nơng nghiệp được mở rộng bao gồm  

các lĩnh vực: cho vay phục vụ sản xuất nơng lâm ngư nghiệp; cho vay phát triển 

ngành nghề  nơng thơn mới; cho vay đầu tư  xây dựng cơ  sở  hạ  tầng nơng thơn; 

cho vay chế biến tiêu thụ  các sản phẩm nơng lâm thủy sản; cho vay kinh doanh 

sản phẩm, dịch vụ  phục vụ nơng – lâm ­ thủy sản và diêm nghiệp; cho vay các  

DN hoạt động trong lĩnh vực nơng nghiệp; cho vay bảo tồn và phát triển ngành 

nghề nơng thơn. Trong đó, dư nợ cho vay phục vụ sản xuất nơng lâm ngư nghiệp  

lớn nhất, năm 2013 đạt 5.696 tỷ  đồng, chiếm 52% tổng dư  nợ  cho vay nơng 

nghiệp. Việc mở  rộng phạm vi cho vay đã thúc đẩy phát triển các ngành nghề 

mới trong nơng nghiệp tạo ra sự dịch chuyển CCKT nơng nghiệp theo hướng tích  

cực.



96



97



Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của NHNN Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa 

(2013)

Hinh 2.5

̀

Ty trong d

̉

̣

ư nợ cho vay phát triển các lĩnh vực nơng nghiệp trên đia ban

̣

̀ 

tinh Thanh Hoa tinh đên 31/12/2013

̉

́ ́

́

Tổng mức dư  nợ  cho vay lĩnh vực nơng nghiệp đều tăng qua các năm, 

trong đó dư nợ ngắn hạn có xu hướng giảm dần tỷ trọng còn dư nợ trung và dài  

hạn có xu hướng tăng. Điều này cũng phản ánh phần nào nhu cầu vay vốn để 

đầu tư "dài hơi hơn", qui mơ đầu tư lớn hơn cho các phương án sản xuất – kinh  

doanh của các DN, cá nhân, hộ  gia đình hoạt động trong lĩnh vực nơng nghiệp 

nơng thơn. 

Đối tượng được tiếp cận nguồn vốn tín dụng:

Đối tượng được tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngày càng tăng đã thúc đẩy 

phát triển nơng nghiệp. Nhờ có mạng lưới kinh doanh trải rộng cùng với việc áp  

dụng hình thức cho vay theo nhóm và phối hợp với các tổ  chức quần chúng để 

cung cấp các dịch vụ tài chính..., khách hàng nơng nghiệp vay vốn của các NHTM  

trên phạm vi tồn tỉnh đã tăng lên qua các năm. Bảng 2.7 thể hiện số lượng khách 

hàng được vay vốn đầu tư cho nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng, năm  

sau cao hơn năm trước. Tính đến thời điểm 31/12/1013, số lượng khách hàng vay 

vốn sẽ là 920.000 khách hàng, tăng 678.886 khách hàng so với năm 2008 (tương  

ứng tăng 381%). Hoạt động tín dụng đã thực sự làm thay đổi bộ mặt nơng thơn,  

tạo thêm việc làm cho lao động nơng thơn, khơi phục các làng nghề truyền thống,  

góp phần chuyển dịch cơ  cấu kinh tế  nơng nghiệp theo hướng phát triển sản 

xuất hàng hóa, cơng nghiệp, dịch vụ.



98



Trong những năm gần đây, kinh tế trang trại đóng vai trò quan trọng trong 

sản xuất nơng, lâm, ngư nghiệp. Nhằm thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển theo  

hướng sản xuất lớn, các NHTM chú trọng đầu tư  vốn khuyến khích các trang 

trại mở  rộng qui mơ sản xuất, thu hút thêm lao động. Ngành ngân hàng đã giúp 

các đối tượng vay vốn đầu tư  mua giống mới, cải tạo vườn, ao, chuồng, thậm  

chí trả  cơng lao động theo thời vụ. Hiện nay, vốn bình qn cho vay một trang  

trại từ 200 triệu đồng đến 300 triệu đồng, có những trang trại được vay tới 500  

triệu đồng. Bên cạnh  đó, ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa  cũng 

khuyến khích đầu tư  tín dụng cho các tổ  chức sản xuất – kinh doanh, cung cấp  

dịch vụ có hiệu quả ở nơng thơn. 

Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm theo các năm: 

Năm 2008 nợ  xấu là 26 tỷ  đồng (chiếm tỷ  trọng 0,7% tổng dư  nợ), đến  

hết năm 2012 nợ xấu là 38 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 0,3 % tổng dư nợ),  ước tính 

đến hết năm 2013 tỷ lệ này là 0,4%. Việc theo dõi và đơn đốc thu hồi nợ kịp thời  

khơng để xảy ra tình trạng nợ xấu q lớn đã giúp các ngân hàng trên địa bàn tỉnh 

thu hồi đầy đủ  vốn, khơng làm  ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh khác 

của ngân hàng.



2.2.2.2. Tín dụng nhà nước đối với chuyển dịch cơ  cấu kinh tế  nơng  

nghiệp

Thực hiện Nghị  định số  41/2010/NĐ­CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ 

về  chính sách tín dụng phục vụ  phát triển NNNT , Quyết định 67/1999/QĐ­TTg 

ngày 30/3/1999 về  một số  chính sách TDNH phục vụ  phát triển kinh tế  nơng 

nghiệp, Hoạt động cho vay theo chính sách ưu đãi của Nhà nước trên địa bàn tỉnh  

Thanh Hóa tính đến 31/12/2013: dư  nợ  cho vay theo chính sách  ưu đãi của Nhà 

nước đạt 7.269.000 triệu đồng chiếm tỷ  trọng 56,2% tổng dư  nợ  cho vay phát 

triển nơng nghiệp. 



99



Chương trình cho vay  ưu đãi chủ yếu được thực hiện thơng qua hệ thống 

NHCSXH, NHPT và Ngân hàng NN&PTNT. 

Bảng 2.9

Các chương trình tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho nơng nghiệp tính đến 

31/12/2013

Đơn vị: triệu đồng



100



Lĩnh vực cho vay ưu đãi

­ Chương trình thủy sản



Dư nợ

978.000



­ Cho vay chương trình sản xuất lương thực của tỉnh



1.169.000



­ Cho vay chương trình chăn ni của tỉnh



2.878.000



­ Cho vay xóa đói giảm nghèo và các đối tượng chính sách khác



1.985.000



­ Chương trình cho vay giải quyết việc làm theo Nghị  quyết 120 

của Chính phủ

­ Cho vay nước sạch và vệ sinh mơi trường nơng thơn

­ Cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nơng thơn



101



78.200

179.000

1.800



Tổng dư nợ



7.269.000

Nguồn: NHNN Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa



Các lĩnh vực cho vay ưu đãi chủ yếu là:

­ Chương trình thủy sản: các ngân hàng đã tích cực mở rộng cho vay khai  

thác, chế biến, ni trồng thủy sản với mức dư nợ hiện tại là 978 tỷ đồng. Trong  

lĩnh vực ni trồng thủy sản đối tượng cho vay chủ yếu để ni tơm và ni tơm  

cá kết hợp  ở  các vùng nước lợ. Phương thức ni trồng thủy sản là ni tơm 

cơng nghiệp, ni bán thâm canh và ni quảng canh. Thời gian gần đây, một số 

địa phương đã đẩy mạnh mơ hình lúa – cá. Do thời tiết thuận lợi, các dự án lúa –  

cá đã bước đầu phát huy hiệu quả  và mang lại nguồn thu nhập  ổn  định cho  

người nơng dân.

­ Cho vay chương trình sản xuất lương thực của tỉnh: tính đến cuối năm  

2013, dư nợ đạt 1.169 tỷ đồng, vốn cho vay chủ yếu là tập trung đổi mới cơ cấu  

giống và phân bón cho thâm canh sản xuất, góp phần đưa tổng sản lượng lương 

thực tồn tỉnh đạt gần 2 triệu tấn/năm.

­ Cho vay chương trình chăn ni của tỉnh: đây là chương trình cho vay có  

tổng dư  nợ  lớn nhất, tính đến 31/12/2013 là 2.878 tỷ   đồng. Vốn cho vay  đã  

khuyến khích người dân đầu tư  vào lĩnh vực chăn ni, kiểm sốt, phòng bệnh 

gia súc, gia cầm; số  lượng đàn gia súc, gia cầm phát triển  ổn định. Từ  đó, góp  

phần nâng cao tỷ trọng của ngành chăn ni, thúc đẩy chuyển dịch CCKT trong  

nội bộ ngành nơng nghiệp theo hướng tích cực.



102



­ Cho vay xóa đói giảm nghèo: dư  nợ  cho vay hộ  nghèo đến 31/12/2013 

đạt 1.985 tỷ đồng cho 228.885 hộ, suất đầu tư  bình qn 8,6 triệu đồng/hộ, đáp 

ứng cơ  bản nhu cầu vay vốn cho hộ nghèo, thời gian cho vay phù hợp với cây  

trồng, vật ni. Những hộ  nghèo trồng cây dài ngày, chăn ni đại gia súc đã 

được vay vốn với thời gian cho vay 5 năm, mức vốn cho vay lên đến 30 triệu  

đồng/hộ. Như vậy, nguồn vốn từ chương trình cho vay này đã giúp cho hộ nghèo  

thiếu vốn phát triển kinh tế như chăn ni trâu, bò, lợn, ni trồng thủy sản, kinh  

doanh dịch vụ, nâng cao đời sống, thốt nghèo và tiến tới  ổn định kinh tế, góp  

phần thực hiện chuyển dịch CCKT nơng nghiệp theo hướng bền vững.

­ Chương trình cho vay giải quyết việc làm theo Nghị định 120 của Chính 

phủ:   đến   31/12/2013,   dư   nợ   đạt   78,2   tỷ   đồng.   Với   nguồn   vốn   cho   vay,   các 

NHTM trên địa bàn tỉnh đã thu hút và tạo việc làm mới cho hơn 13.000 lao động.  

Từ  kết quả  đạt được, góp phần làm tăng thời gian lao động sống  ở  nơng thơn, 

giảm tỷ  lệ  thất nghiệp cùng các chương trình cho vay khác thực hiện tốt mục 

tiêu xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế nơng nghiệp.

Để  thực hiện tốt các chương trình cho vay  ưu đãi trên thì mỗi một ngân 

hàng đảm nhận một lĩnh vực riêng biệt, trong đó: NHCSXH tỉnh Thanh Hóa giữ 

vai trò chủ  đạo trong hoạt động cho vay xóa đói, giảm nghèo, hỗ  trợ  sản xuất 

nơng nghiệp cho các hộ gia đình.

Bảng 2.10

Doanh số cho vay lĩnh vực nơng nghiệp của Chi nhánh NHCSXH 

tỉnh Thanh Hóa

Đơn vị: triệu đồng



103



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.7: Dư nợ cho vay lĩnh vực nông – lâm nghiệp và thủy sản của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×