Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.2: GDP bình quân đầu người của tỉnh Thanh Hóa so với cả nước

Hình 2.2: GDP bình quân đầu người của tỉnh Thanh Hóa so với cả nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơ sở pháp lý cho việc sử  dụng nguồn chi NSNN cho chuyển dịch cơ  

cấu kinh tế nơng nghiệp

Trong thời gian vừa qua, chính quyền, UBND tỉnh Thanh Hóa đã tổ  chức  

triển khai thực hiện tương đối đồng bộ các chính sách, chủ  trương của Đảng và 

Nhà nước đối với lĩnh vực NNNT. Các chính sách này nhằm hỗ  trợ  nguồn vốn  

cho nơng dân sản xuất, khuyến khích các DN đầu tư  vào NNNT đã tạo ra mơi  

trường pháp lý và điều kiện để  khuyến khích, tập trung, thu hút các nguồn lực 

trong xã hội đầu tư  cho phát triển kinh tế  nơng nghiệp trong đó có chuyển dịch 

CCKT nơng nghiệp. Một số  văn bản pháp lý tiêu biểu phải kể  đến đó là: Nghị 

quyết 26 – NQ/TW về nơng nghiệp, nơng thơn, nơng dân; Nghị định 61/2010/NĐ­

CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích DN đầu tư vào nơng nghiệp nơng  

thơn; Quyết định 142/2009/QĐ­TTg của Thủ  tướng Chính phủ  về cơ chế, chính 

sách hỗ  trợ  giống cây trồng, vật ni, thủy sản để  khơi phục sản xuất vùng bị 

thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Quyết định 63/2010/QĐ­TTg của Thủ  tướng  

Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nơng 

sản, thủy sản;... đã và đang tạo động lực thúc đẩy kinh tế nơng nghiệp phát triển  

theo những mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp của tỉnh. 

Cùng với việc thực thi các chính sách của Trung  ương, tỉnh Thanh Hóa đã  

ban hành nhiều chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư lĩnh vực nơng nghiệp của  

địa phương có sử dụng nguồn chi NSNN để thu hút các nguồn lực cho phát triển  

kinh tế nơng nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nơng dân. 

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đang thực hiện 8 chính sách hỗ trợ đối với 

lĩnh vực nơng nghiệp, đó là: Hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1; Chính sách hỗ 

trợ phát triển rau an tồn; Chính sách phát triển cây cao su; Chính sách xây dựng  

nơng thơn mới; Chính sách xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng,  

hiệu quả  cao; Chính sách khuyến khích phát triển giao thơng nơng thơn; Chính 

sách lưu giữ đàn giống gốc; Chính sách chăn ni gia súc, gia cầm. (Bảng 2.4)

Cơ chế phân bổ và cách thức thực hiện



89



Chi NSNN là một trong những giải pháp tài chính quan trọng góp phần  

thực hiện mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. Thơng qua việc xây dựng cơ 

chế chi ngân sách tỉnh Thanh Hóa có thể  phân bổ  nguồn vốn cho các ngành, các  

lĩnh  vực  và   các  vùng  theo mục  tiêu  phát  triển  KTXH   nói chung và   mục   tiêu 

chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. Sử  dụng kênh thứ  nhất, NSNN được phân bổ 

theo định mức thơng thường để đảm bảo chi đầu tư và chi thường xun cho các  

ngành, các lĩnh vực. Theo cách phân bổ này, các địa phương được hưởng một cơ 

chế chung theo qui định. Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 60/2010/QĐ­

TTg về  ban hành các ngun tắc, tiêu chí và định mức phân bổ  vốn đầu tư  phát  

triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015. Định mức phân bổ 

ngân sách đã lượng hóa cách xây dựng ngân sách, cơng khai, minh bạch, khắc  

phục phân bổ  cảm tính, tạo sự  chủ  động trong xây dựng dự  tốn và xây dựng  

định mức phân bổ ở địa phương và các cơ quan chủ quản.

Chẳng hạn, trong số các tiêu chí phân bổ  vốn đầu tư  phát triển trong cân  

đối đối có tính đến nhóm tiêu chí diện tích, trong đó có tiêu chí tỷ  lệ diện tích đất 

trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.



90



Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất 

tự nhiên



Điểm



Các địa phương có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa đến 20% khơng được tính điểm

Có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên 20% trở lên được tính điểm theo thang 

điểm sau:

Đến 30%, cứ 1% diện tích được tính



0,2



Trên 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 



0,6



91



Trên 50% trở lên, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 



92



1,2



Hoặc tiêu chí về  bảo vệ  và phát triển rừng cũng được đề  cập đến trong 

quyết định, gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ che phủ rừng, diện tích rừng trồng mới.

Tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng



93



Tỷ lệ che phủ rừng

Dưới 50% 



94



Điểm

2



2,5



Từ 50% trở lên

Tiêu chí diện tích rừng trồng mới

Diện tích rừng trồng mới (trong năm)

Dưới 2.000 ha 

Từ 2.000 ha trở lên, cứ tăng thêm 100 ha được thêm



Điểm

2

0,1



Như  vậy, trong quyết định 60/2010/QĐ­TTg, các tiêu chí về  nơng nghiệp 

cũng đã được chú trọng để tiến hành phân bổ ngân sách sao cho phù hợp với u 

cầu và xu hướng chuyển dịch CCKT nơng nghiệp hiện nay. Dựa vào tiêu chí và 

thang điểm này, Sở  Tài chính sẽ  hướng dẫn các địa phương (huyện, xã) tính 

thang điểm làm cơ  sở  cho việc xây dựng định mức phân bổ  vốn đầu tư  tại địa  

phương   mình   để   đảm   bảo   sự   phù   hợp   với   điều   kiện   cụ   thể   của   từng   địa 

phương. Theo đó, các cấp chính quyền địa phương ngày càng có quyền chủ động  

và nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực. 

Đối với chi thường xun, định mức phân bổ  của tỉnh Thanh Hóa cũng 

được xây dựng rõ ràng cho từng hoạt động sự  nghiệp. Chẳng hạn, UBND tỉnh  

Thanh Hóa đã ban hành Quyết định số 3921 /2006/QĐ ­UBND về định mức phân  

bổ ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010. Theo đó, định mức 

phân bổ chi sự nghiệp kinh tế cấp huyện:  70 triệu đồng/ xã/ năm. Mức phân bổ 

này để  tạo nguồn cho huyện phân bổ  cho các lĩnh vực: sự  nghiệp nơng­ lâm  

nghiệp, thuỷ  sản, giao thơng, thuỷ  lợi, cơng nghiệp, xây dựng, du lịch... Định 

mức phân bổ cấp xã: 10 triệu đồng/ xã/năm. Mức phân bổ này bao gồm cả chính  

sách trợ  cấp khuyến nơng viên cơ  sở  (tối đa 4 triệu đồng/xã miền núi; tối đa 3 

triệu đồng/xã miền xi).

Như  vậy, trong định mức phân bổ  chi sự nghiệp kinh tế của tỉnh đã phần 

nào chú trọng đến chi cho lĩnh vực nơng nghiệp. 



95



Bên cạnh hình thức phân bổ ngân sách thơng thường cho phát triển KTXH 

trong đó có lĩnh vực nơng nghiệp thì chi ngân sách cho chuyển dịch CCKT nơng 

nghiệp còn tập trung cho các chính sách hỗ trợ phát triển nơng nghiệp do UBND  

tỉnh Thanh Hóa ban hành (như  đã trình bày  ở  phần 2.2.1). Mỗi một chính sách 

đều có đối tượng ưu tiên, mức phân bổ cụ thể. Việc xây dựng định mức phân bổ 

cho các chính sách này dựa trên sự  đóng góp ý kiến của các cơ  quan ban ngành 

liên quan (Sở NN&PTNT, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Khoa học Cơng 

nghệ...) xây dựng cho từng đối tượng và có sự  thẩm định của Sở  Tài chính. 

Trong q trình triển khai thực hiện các chính sách, các cơ  quan liên quan chịu 

trách nhiệm thực hiện, phổ  biến, hướng dẫn cho các địa phương đến từng đối  

tượng thuộc diện được hỗ  trợ. Các đối tượng được này lập hồ  sơ  minh chứng  

đầy đủ theo u cầu và nộp cho cơ quan chủ quản, chờ thẩm định để nhận được  

các mức hỗ trợ theo quy định. 

Kết quả thực hiện chi NSNN đối với chuyển dịch CCKT nơng nghiệp

Thực hiện mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp giai đoạn 2006 – 

2010 và 2011 ­ 2015, chi NSNN với vai trò định hướng các nguồn lực đầu tư cho 

phát triển nơng nghiệp, tổng vốn đầu tư  tồn xã hội của tỉnh Thanh Hóa trong  

giai đoạn 2006 – 2013 đạt 214.463,1 tỷ đồng, với tốc độ tăng bình qn hàng năm 

khoảng 28%. Trong đó, vốn đầu tư  cho lĩnh vực nơng, lâm nghiệp và thủy sản  

đạt 22.745,5 tỷ  đồng chiếm 10,6% tổng vốn đầu tư  của tồn xã hội, b ình qn 

mỗi năm thực hiện được 2.843,2 tỷ  đồng, đặc biệt đến năm 2008 vốn đầu tư 

phát triển nơng nghiệp tăng vượt bậc, đạt  3.051,8  tỷ  đồng, chiếm 18,5% tổng 

vốn đầu tư tồn xã hội và tăng gấp 3 lần so với năm 2006. Kết quả cụ thể được 

thể hiện thơng qua bảng 2.2.

Bảng 2.2

Vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Thanh Hóa phân theo khu vực kinh tế

Đơn vị: tỷ đồng



96



Chỉ tiêu

Tổng vốn 

đầu tư



2006



2007



2008



2009



2010



2011



7.793,8 10.800,0 16.492,9 21.602,3 28.827,9 36.032,9



2012



2013



40.726,1 52.187,2



Nơng, lâm 

nghiệp và 



996,8



2.064,4



3.051,8



2.035,2



2.999,4



3.525,4



3.106,4



7.328,4



8.095,8



11.495,4 18.121,2



4.005,5



4.067,0



thủy sản

Cơng 

nghiệp và  1.259,5

xây dựng



97



21.223,6 30.039,5



Dịch vụ



5.537,5



5.629,2



6.112,7 11,471,3 14.333,1 14.386,3



15.497



18.080,7



Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa 2010, 2013

Vốn đầu tư  cho lĩnh vực nơng, lâm nghiệp và thủy sản tăng từ  12,79% 

năm 2006 lên 19,11% năm 2007 và 18,5% năm 2008. Tuy nhiên lượng vốn đầu tư 

cho phát triển nơng, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng giảm từ  18,5% năm  

2008 xuống còn 9,4% năm 2009. Điều này là do ảnh hưởng của suy thối kinh tế 

nên vốn đầu tư  cho lĩnh vực nơng nghiệp còn có xu hướng giảm mạnh (chỉ còn  

chiếm tỷ trọng 7,8% trong tổng vốn đầu tư năm 2013) (hình 2.3).

Trong tổng vốn đầu tư  tồn xã hội cho lĩnh vực nơng nghiệp của tỉnh thì 

chi NSNN vẫn giữ vai trò chủ đạo. Trong cơ cấu chi NSNN trong giai đoạn 2006 

– 2013, chi đầu tư  phát triển chiếm 20,19%, chi thường xun chiếm 46,16% 

tổng chi NSNN tỉnh Thanh Hóa. Giai đoạn 2006 ­ 2013, t ổng chi ngân sách cho 

đầu tư phát triển nơng nghiệp đạt 5.817,99 tỷ đồng, chỉ chiếm 3,5% chi NSNN 

và chiếm 20,18% chi ngân sách cho đầu tư  phát triển; chiếm 25,58% tổng v ốn  

đầu tư cho tồn xã hội cho nơng nghiệp.



Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa 2010, 2013.

Hình 2.3

98



Tỷ trọng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phân theo ngành kinh 

tế 



Nguồn: Sở KH&ĐT Thanh Hóa (2013)

Hình 2.4

Qui mơ và tốc độ tăng chi NSNN cho nơng nghiệp tỉnh Thanh Hóa

Qui mơ chi ngân sách tỉnh Thanh Hóa cho phát triển nơng nghiệp liên tục 

tăng qua các năm, tuy chưa phản ánh được hiệu quả  phân bổ  và chi tiêu nhưng  

phần nào cho thấy địa phương đã chú trọng tạo nguồn vốn cho việc thực hiện  

mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. Tốc độ  chi NSNN từ  năm 2006 đến 

năm 2010 tăng, tuy nhiên tốc độ chi NSNN cho nơng nghiệp lại giảm nhanh trong  

ba năm 2011, 2012, 2013 do tình hình kinh tế trong tỉnh gặp nhiều khó khăn, một 

số DN phá sản do ảnh hưởng của suy thối kinh tế dẫn đến tỷ suất thu ngân sách  

giảm kéo theo tốc độ chi NSNN (trong đó có phần chi cho lĩnh vực nơng nghiệp)  

cũng giảm. 

Bảng 2.3: Chi NSNN tỉnh Thanh Hóa cho đầu tư phát triển nơng nghiệp

Đơn vị: tỷ đồng



99



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.2: GDP bình quân đầu người của tỉnh Thanh Hóa so với cả nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×