Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Thanh Hóa

Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

Như vậy, Thanh Hóa là địa bàn có những điều kiện tự nhiên nhiều lợi thế 

để phát triển nơng ­ lâm ­ thủy sản, nhiều thuận lợi để  thu hút đầu tư phát triển  

nơng nghiệp. Tuy nhiên trong hoạt động sản xuất nơng nghiệp ln phải chịu tác 

động trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực của rất nhiều yếu tố về tự nhiên, văn  

hố, kinh tế, xã hội. Những tác động tích cực tạo nên những lợi thế, ngược lại  

những tác động tiêu cực gây nên những khó khăn và thách thức đối với phát triển  

sản xuất nơng nghiệp của tỉnh.

2.1.3. Thuận lợi và khó khăn đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng 

nghiệp

Về thuận lợi

­ Đặc điểm của khí hậu thời tiết Thanh Hóa là lượng mưa lớn, có mùa 

đơng lạnh vừa phải, là điều kiện thuận lợi để có thể đa dạng các loại cây trồng, 

vật ni, thâm canh tăng vụ, nâng cao năng suất cây trồng.

­  Nguồn  tài  ngun  thiên  nhiên  khá   dồi   dào  về   đất  đai,   rừng,   biển   và 

khống sản.

­ Thanh Hóa có quỹ đất sản xuất nơng nghiệp phù hợp để sản xuất lương  

thực, cây ăn quả, phát triển cây cơng nghiệp như: cao su, lạc, đậu tương, chăn 

ni đại gia súc theo hướng hàng hóa. Ngồi ra còn có các loại đất phù sa, đất 

thung lũng phù hợp với các loại cây như: lúa, ngơ,... với diện tích khá tập trung.

­ An tồn lương thực trên địa bàn tỉnh đã được đảm bảo, tạo nền tảng cho  

q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp; chuyển hướng sản xuất nơng nghiệp  

theo hướng sản xuất hàng hóa hiệu quả và bền vững.

Về khó khăn

­ Thanh Hóa nằm  ở vùng Dun hải miền Trung, địa hình hiểm trở, phức  

tạp, chia cắt mạnh, diện tích miền núi rộng, sơng núi dốc, các yếu tố  khí hậu 

khắc nghiệt; đặc biệt là hạn hán, bão lụt, gió nóng, lốc xốy,   rét hại thường 

xun xảy ra và thời tiết khí hậu diễn biến thất thường. Sự  khác biệt giữa các 

mùa cao, tính chất thời vụ hết sức khắt khe, gây khó khăn lớn cho sản xuất nơng 

nghiệp.



86



­ Mặc dù GDP bình qn đầu người của tỉnh có tăng đều qua các năm 

nhưng tốc độ  tăng thấp, GDP/người vẫn thấp hơn mức bình qn của cả  nước  

với khoảng cách khá xa. Điều này ảnh hưởng đến khả  năng tích lũy nội bộ  của  

nền kinh tế trong đó có ngành nơng nghiệp.

­ Dân số  đơng, lao động dồi dào nhưng kỹ  năng, kỹ  thuật sản xuất còn 

thấp. Theo số liệu điều tra lao động – việc làm gần đây, có tới 81,9% lao động 

khu vực nơng thơn khơng có chun mơn kỹ thuật, tỷ lệ lao động nơng thơn được  

đào tạo qua hệ thống các trường nghề  (trung cấp nghề, cao đẳng nghề) chỉ  đạt 

8,4%. Tình trạng thiếu việc làm, thu nhập thấp ở nhiều vùng nơng thơn (trên 90% 

hộ  nghèo của tỉnh tập trung  ở  khu vực nơng thơn); chênh lệch mức sống giữa  

nơng thơn và thành thị  ngày càng gia tăng. Tham gia chủ  yếu vào hoạt động sản 

xuất nơng nghiệp là lao động thuần nơng với trình độ chun mơn thấp, hầu hết 

chưa qua đào tạo và tập tục sản xuất còn lạc hậu. Đây cũng là một trong những 

ngun nhân cản trở q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. 



 Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Thanh Hóa 2010, 2013;

Niên giám thống kê cả nước (2013).

87



Hình 2.2: GDP bình qn đầu người của tỉnh Thanh Hóa so với cả nước

2.2.   THỰC   TRẠNG   SỬ   DỤNG   CÁC   GIẢI   PHÁP   TÀI   CHÍNH   CHO 

CHUYỂN DỊCH CƠ  CẤU KINH TẾ  NƠNG NGHIỆP TỈNH THANH 

HĨA 

Q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp tỉnh Thanh Hóa là do tác động  

tổng hợp của nhiều nhân tố, trong đó  ảnh hưởng của các giải pháp tài chính là  

một trong những nhân tố  quan trọng. Các giải pháp tài chính hiện nay thường  

được sử  dụng để  phát triển kinh tế  nơng nghiệp, đó là: Chi NSNN, tín dụng, 

thuế, bảo hiểm nơng nghiệp. Để thấy rõ hơn tác động của các giải pháp tài chính 

tới chuyển dịch CCKT nơng nghiệp, tác giả  luận án đã khảo sát thực tế  thơng 

qua 500 phiếu điều tra. Kết quả  điều tra được xử  lý bằng phần mềm thống kê  

Statistical Package for Social Sciences (SPSS): đa số phiếu cho rằng chuyển dịch 

CCKT nơng nghiệp tỉnh Thanh Hóa hiện nay là chậm (84,1%). Trong đó, trên  

80% số phiếu cho rằng chi NSNN và tín dụng có tác động vừa phải đến chuyển  

dịch CCKT nơng nghiệp; 77,5% số phiếu cho rằng Thuế ít tác động đến chuyển 

dịch CCKT nơng nghiệp và 53,1% cho rằng Bảo hiểm nơng nghiệp khơng có tác  

động đến chuyển dịch CCKT nơng nghiệp (Phụ  lục 2b). Kết quả  phân tích hồi  

qui   cũng   cho   thấy   mối   tương   quan   giữa   chi   NSNN   (ChiNSNN),   tín   dụng  

(Tindung) với mức độ  chuyển dịch CCKT nơng nghiệp (CDCCKTNN) được mơ 

tả như sau:

CDCCKTNN = 2,367 + 0,104.ChiNSNN + 0,117.Tindung

Kết quả  điều tra đã chỉ  ra rằng: chi NSNN và tín dụng là hai nhân tố  tác 

động chủ yếu tới chuyển dịch CCKT nơng nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa và tác động  

của giải pháp tín dụng mạnh hơn so với tác động của giải pháp chi NSNN. Đây  

là một gợi ý cho việc sử  dụng các giải pháp tài chính sao cho phù hợp với mục 

tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa.

2.2.1. Thực trạng chi ngân sách nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu 

kinh tế nơng nghiệp



88



Cơ sở pháp lý cho việc sử  dụng nguồn chi NSNN cho chuyển dịch cơ  

cấu kinh tế nơng nghiệp

Trong thời gian vừa qua, chính quyền, UBND tỉnh Thanh Hóa đã tổ  chức  

triển khai thực hiện tương đối đồng bộ các chính sách, chủ  trương của Đảng và 

Nhà nước đối với lĩnh vực NNNT. Các chính sách này nhằm hỗ  trợ  nguồn vốn  

cho nơng dân sản xuất, khuyến khích các DN đầu tư  vào NNNT đã tạo ra mơi  

trường pháp lý và điều kiện để  khuyến khích, tập trung, thu hút các nguồn lực 

trong xã hội đầu tư  cho phát triển kinh tế  nơng nghiệp trong đó có chuyển dịch 

CCKT nơng nghiệp. Một số  văn bản pháp lý tiêu biểu phải kể  đến đó là: Nghị 

quyết 26 – NQ/TW về nơng nghiệp, nơng thơn, nơng dân; Nghị định 61/2010/NĐ­

CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích DN đầu tư vào nơng nghiệp nơng  

thơn; Quyết định 142/2009/QĐ­TTg của Thủ  tướng Chính phủ  về cơ chế, chính 

sách hỗ  trợ  giống cây trồng, vật ni, thủy sản để  khơi phục sản xuất vùng bị 

thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Quyết định 63/2010/QĐ­TTg của Thủ  tướng  

Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nơng 

sản, thủy sản;... đã và đang tạo động lực thúc đẩy kinh tế nơng nghiệp phát triển  

theo những mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp của tỉnh. 

Cùng với việc thực thi các chính sách của Trung  ương, tỉnh Thanh Hóa đã  

ban hành nhiều chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư lĩnh vực nơng nghiệp của  

địa phương có sử dụng nguồn chi NSNN để thu hút các nguồn lực cho phát triển  

kinh tế nơng nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nơng dân. 

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đang thực hiện 8 chính sách hỗ trợ đối với 

lĩnh vực nơng nghiệp, đó là: Hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1; Chính sách hỗ 

trợ phát triển rau an tồn; Chính sách phát triển cây cao su; Chính sách xây dựng  

nơng thơn mới; Chính sách xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng,  

hiệu quả  cao; Chính sách khuyến khích phát triển giao thơng nơng thơn; Chính 

sách lưu giữ đàn giống gốc; Chính sách chăn ni gia súc, gia cầm. (Bảng 2.4)

Cơ chế phân bổ và cách thức thực hiện



89



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×