Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.6: Sự giảm giá nông sản do tăng cung

Hình 1.6: Sự giảm giá nông sản do tăng cung

Tải bản đầy đủ - 0trang

Như  vậy nếu chất lượng lao động được nâng lên được thể  hiện qua năng  

suất lao động tăng sẽ tạo ra hiệu ứng tăng sản lượng và chất lượng nơng sản đồng 

thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động. Sử dụng tài chính như là "đòn bẩy" là 

một trong những cơng cụ hữu hiệu để tạo ra hiệu ứng này. Tóm lại, tài chính có 

tác động mạnh mẽ  đến việc điều chỉnh qui mơ và tốc độ  chuyển dịch CCKT 

nơng nghiệp đặc biệt là chuyển dịch lao động. [33, tr61 – 63].

Tác động của tài chính đến các yếu tố  đầu ra của chuyển dịch cơ 

cấu kinh tế nơng nghiệp 

Chuyển dịch CCKT nơng nghiệp là nhằm tạo ra một CCKT mới hợp lý 

hơn hướng tới sản xuất hàng hóa lớn đáp ứng nhu cầu thị trường trên cơ sở phát  

huy lợi thế của từng vùng, từng mặt hàng. Vì vậy yếu tố đầu ra của chuyển dịch  

CCKT nơng nghiệp chính là các mặt hàng nơng sản, thị  trường tiêu thụ  các mặt 

hàng nơng sản. Tài chính có tác động quan trọng đến việc hình thành thị  trường  

và hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nơng nghiệp.

Thơng   qua   các   chính   sách   hỗ   trợ   người   sản   xuất,   tài   chính   góp   phần 

khuyến khích phát triển sản xuất nơng nghiệp, nâng cao năng suất và chất lượng  

nơng sản, đáp ứng u cầu của chuyển dịch CCKT nơng nghiệp và thị trường.

Tài chính cung cấp nguồn vốn đầu tư xây dựng mới và nâng cấp cơ sở hạ 

tầng phục vụ  kinh doanh các mặt hàng nơng sản; đầu tư  phát triển cơng nghiệp 

chế biến hàng nơng sản nhất là các trục giao thơng, hệ thống kho tàng, bến cảng  

tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua bán, xuất nhập khẩu nơng sản; xây dựng 

hệ thống các chợ đầu mối xung quanh vùng sản xuất hàng hóa lớn; hỗ trợ giá khi  

nơng sản được mùa; hỗ  trợ  tín dụng để  các tổ  chức kinh tế  hoặc tư  nhân xây 

dựng cơ  sở  thu mua tiêu thụ  kịp thời nơng sản; khuyến khích phát triển cơng  

nghiệp chế biến để nâng cao giá trị hàng hóa.

Ngồi ra, các chính sách hỗ trợ phát triển nơng nghiệp của Nhà nước cũng  

cung cấp nguồn tài chính cho việc xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, 



44



phát triển các hiệp hội ngành hàng, bảo hộ sản phẩm xuất khẩu, cung cấp thơng  

tin về thị trường, tìm kiếm thị trường đầu ra cho nơng sản,... 



45



1.2.2.3. Vai trò phân phối và sử dụng nguồn tài chính cho chuyển dịch  

cơ cấu kinh tế nơng nghiệp

Chức năng phân phối của tài chính thể hiện bản chất của tài chính. Đây là 

chức năng quan trọng đối với tất cả các hoạt động KTXH. Nhờ có chức năng này 

mà các nguồn lực tài chính được tạo lập và sử  dụng cho những mục đích nhất  

định của chủ  sở  hữu nguồn tài chính. Q trình thực hiện chuyển dịch CCKT  

nơng nghiệp tổng hợp rất nhiều các hoạt động KTXH có liên quan đến lĩnh vực 

nơng nghiệp, do đó chức năng phân phối của tài chính cũng chi phối q trình đó. 

Thực ra q trình tạo lập nguồn tài chính và q trình phân phối nguồn tài chính  

là hai mặt của chức năng phân phối tài chính. Chúng ln có mối quan hệ  mật  

thiết với nhau, tạo lập nguồn tài chính là cơ sở cho việc sử dụng nguồn tài chính  

và ngược lại q trình phân chia, sử dụng nguồn tài chính sẽ quyết định đến việc  

cần phải huy động, tạo lập nguồn tài chính với khối lượng bao nhiêu? 



46



Ngồi vai trò phân phối nguồn tài chính đến những mục tiêu đã định thì tài 

chính còn theo dõi, giám sát tính hiệu quả của q trình phân phối đó. Việc phân 

phối sử  dụng các nguồn lực  tài chính trong q trình thực hiện chuyển  dịch  

CCKT nơng nghiệp phải đảm bảo tối đa lợi ích KTXH trong giới hạn nguồn lực  

hiện có. Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với q trình chuyển dịch CCKT nơng  

nghiệp ở nước ta vì nguồn lực tập trung cho q trình này đang còn rất hạn chế. 

Phân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính để thực hiện những mục tiêu của q 

trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp là cái đích cần phải đạt tới của q trình  

này. Để  đầu tư  thúc đẩy chuyển dịch CCKT nơng nghiệp cần phải  ưu tiên đầu 

tư  vào các khâu như: giống cây con, kỹ  thuật chăm sóc, cơng nghiệp chế  biến, 

bảo quản chất lượng sản phẩm,...nhằm gia tăng những sản phẩm có giá trị  cao,  

sức cạnh tranh lớn. Việc phân bổ  và sử  dụng nguồn lực tài chính cho chuyển  

dịch CCKT nơng nghiệp phải dựa trên quy hoạch phát triển KTXH, hạn chế đến  

mức thấp nhất những sai lầm về chủ trương, chính sách sẽ làm giảm những thất 

thốt, lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các địa phương phải có qui 

hoạch cụ thể về chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nơng nghiệp dựa trên những 

tiềm năng, lợi thế sẵn có, tránh tình trạng đầu tư theo phong trào, trùng lắp hoặc  

manh mún gây tổn thất cho nền kinh tế. Những mục tiêu cụ thể của chuyển dịch  

CCKT  nơng  nghiệp  có được  thực  hiện  hay khơng là  nhờ   vào  việc  tiêu  dùng 

nguồn lực tài chính đúng cách và có hiệu quả. 

Trong điều kiện hiện nay, để  phát huy tốt được vai trò phân phối của tài 

chính thì nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực nơng nghiệp cần được tăng cường. Tuy  

nhiên, nguồn vốn này hiện còn đang rất khiêm tốn, đây là cản trở  cho q trình  

phân phối của tài chính thực hiện những mục tiêu đã được định sẵn.  

1.2.2.4. Vai trò kiểm tra, giám sát q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế  

nơng nghiệp

Vai trò kiểm tra, giám sát q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp xuất  

phát từ tính tất yếu khách quan phải đảm bảo tính hiệu quả của việc phân phối, 

sử dụng nguồn tài chính cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. 

47



Việc phân phối, sử dụng các nguồn tài chính phải đạt tới mục tiêu chuyển 

dịch CCKT nơng nghiệp. Nếu q trình phân phối, sử  dụng các nguồn tài chính  

khơng gắn với q trình kiểm tra, giám sát thì mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng  

nghiệp khó có thể thực hiện được. Đối tượng kiểm tra, giám sát của tài chính ở 

đây chính là q trình tạo lập, huy động nguồn tài chính cũng như q trình phân  

phối,  sử   dụng  nó cho  việc  thực   hiện  các  mục  tiêu  chuyển   dịch CCKT  nơng 

nghiệp.  Vai trò   kiểm  tra,  giám  sát q  trình  chuyển  dịch CCKT  nơng  nghiệp 

nhằm thu hút nguồn vốn đầy đủ, kịp thời cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp và 

đồng thời phát huy hiệu quả  sử  dụng nguồn vốn, gắn kết được việc sử  dụng 

vốn với kết quả đầu ra của q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp (nhằm xác 

lập một CCKT nơng nghiệp hợp lý hơn, góp phần tăng giá trị gia tăng ngành nơng 

nghiệp, ổn định đời sống người dân nơng thơn,...)

Bên cạnh đó, thơng qua vai trò kiểm tra, giám sát q trình sử  dụng vốn  

cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp, tài chính sẽ  phát hiện ra những mặt được  

và chưa được của q trình phân phối, từ đó giúp tìm ra các biện pháp điều chỉnh 

việc huy động cũng như sử dụng vốn hợp lý hơn; hạn chế, ngăn chặn những sai  

phạm nhằm đạt được các mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp.

1.3.   CÁC   GIẢI   PHÁP   TÀI   CHÍNH   ĐỐI   VỚI   CHUYỂN   DỊCH   CƠ   CẤU  

KINH TẾ NƠNG NGHIỆP

Giải pháp tài chính là hệ thống những biện pháp về tài chính được thực thi 

bởi những chủ thể nhất định trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau nhằm  

đạt được các mục tiêu phát triển KTXH. 

1.3.1. Chi ngân sách nhà nước đối với chuyển dịch cơ  cấu kinh tế 

nơng nghiệp

Trong nền kinh tế, chi NSNN là cơng cụ  tài chính chủ  đạo để  duy trì các  

hoạt động thường xun của nhà nước và thực hiện chức năng quản lý vĩ mơ 

nền kinh tế ­ xã hội trong đó có mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. 



48



Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực  

hiện các chức năng của Nhà nước theo những ngun tắc nhất định. Chi NSNN 

bao gồm hai q trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN. 

Chi NSNN phải đảm bảo các hoạt động của Nhà nước trên tất cả các lĩnh 

vực. Tuy nhiên, Nhà nước khơng thể  bao cấp tràn lan qua NSNN mà phải tập 

trung nguồn tài chính vào phạm vi đã hoạch định để  giải quyết các vấn đề  lớn 

của đất nước trong từng thời kỳ. Nơng nghiệp hiện đang là một lĩnh vực đang 

được Đảng và Nhà nước ưu tiên phát triển hàng đầu. Nhà nước đầu tư  cho phát  

triển nơng nghiệp chủ  yếu được thực hiện thơng qua chi đầu tư  phát triển. Chi 

NSNN là những khoản chi khơng hồn trả  trực  tiếp.  Các  khoản cấp phát từ 

NSNN cho các ngành, các cấp, cho các hoạt động văn hóa, xã hội, giúp đỡ người  

nghèo,... khơng phải trả  giá hoặc hồn lại cho Nhà nước. Đặc điểm này giúp  

phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng. Tuy nhiên, NSNN cũng có  

những khoản chi cho việc thực hiện chương trình mục tiêu mà thực chất là cho 

vay ưu đãi có hồn trả gốc với lãi suất rất thấp hoặc khơng có lãi. 

Nội dung chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp ở nước ta:

­ Chi đầu tư  xây dựng cơ  sở  vật chất hạ  tầng kỹ  thuật khu vực nơng  

nghiệp, đặc biệt là hệ  thống thủy lợi nâng cao năng lực tưới tiêu theo hướng  

phục vụ sản xuất lớn, ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống giàn tưới nước tự động,  

hệ  thống tưới nước nhỏ giọt hiện đại cho những vùng thâm canh cây trồng với 

diện tích lớn. ­ Chi NSNN cần tăng cường cho các chính sách hỗ  trợ  giống cây 

trồng, vật  ni có giá trị  kinh tế  cao phù hợp với điều kiện tự  nhiên của từng 

vùng, hỗ  trợ  vác xin phòng bệnh, thuốc bảo vệ thực vật để  tăng năng suất cây  

trồng, vật ni tạo ra những vùng chun mơn hóa sản phẩm nơng nghiệp có giá  

trị cao đáp ứng u cầu thị trường.



49



­ Chi NSNN phải tạo ra sự thay đổi về cơ cấu đầu tư giữa các tiểu ngành  

nơng nghiệp và từ  đó tạo ra sự  thay đổi CCKT giữa các ngành đó. Hiện nay, 

trong CCKT ngành nơng nghiệp thì mức độ  đóng góp của ngành trồng trọt vào  

tổng GDP của ngành nơng nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu. Vì vậy, để tạo ra  

CCKT hợp lý thì trong cơ cấu nội bộ ngành nơng nghiệp cần phải ưu tiên đầu tư 

cho ngành chăn ni, ngành thủy sản nhằm tận dụng những lợi thế về tài ngun 

thiên nhiên cũng như đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng của thị trường 

trong và ngồi nước. Bên cạnh đó, trong tiểu ngành trồng trọt, chi NSNN cần 

phải đầu tư theo hướng ưu tiên phát triển cây cơng nghiệp, rau màu; trong ngành 

thủy sản phải ưu tiên đầu tư ni trồng và đánh bắt thủy sản xa bờ. Trong ngành  

chăn ni,  ưu tiên đầu tư  cho chăn ni đại gia súc, gia cầm tập trung theo mơ 

hình trang trại, gia trại; phát triển cơng nghệ  chế  biến thực phẩm. Trong ngành  

lâm nghiệp phải chú trọng đầu tư  trồng mới rừng, nâng cao tỷ  lệ  che phủ  rừng  

kết hợp với cơng nghệ  khai thác, chế  biến lâm sản hợp lý. Những nội dung  ưu  

tiên chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp theo xu hướng này sẽ khuyến 

khích việc khai thác những thế mạnh sẵn có của từng địa phương, thực hiện sản 

xuất hàng hóa lớn, tăng ứng dụng khoa học cơng nghệ nâng cao giá trị  sản xuất  

ngành nơng nghiệp và tạo ra CCKT hợp lý.

­ Chi NSNN cũng cần phải tăng cường đầu tư  cho khoa học cơng nghệ, 

ứng dụng cơng nghệ trong khâu hoạch và sau thu hoạch, đặc biệt ưu tiên đầu tư 

cho cơng nghệ chế biến nơng sản. Có như vậy mới nâng cao năng suất lao động,  

giá trị kinh tế cho những sản phẩm nơng nghiệp, tạo sự dịch chuyển lao động từ 

khu vực nơng nghiệp sang khu vực cơng nghiệp và dịch vụ.

Tuy nhiên, nội dung chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp phải  

được thực hiện một cách linh hoạt, hợp lý với điều kiện cụ  thể   ở  từng  địa 

phương và từng vùng.

Cơ chế tác động của chi NSNN đến chuyển dịch CCKT nơng nghiệp  là 

vừa tạo nguồn vốn thực hiện, vừa định hướng, vừa lơi kéo sự  tham gia đầu tư 

của tồn xã hội cho q trình này. 

50



Cơ chế phân bổ: Chính phủ sử dụng cơng cụ chi NSNN để tác động đến  

chuyển dịch CCKT nơng nghiệp được thực hiện qua 2 kênh quan trọng là phân  

bổ  chi ngân sách và các chương trình mục tiêu quốc gia. Thơng qua 2 kênh này,  

Chính phủ  có thể  tác động trực tiếp tới các mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng  

nghiệp bằng cách sử dụng nguồn vốn ngân sách đầu tư  vào những vùng, những  

ngành nghề, lĩnh vực cần thúc đẩy nhanh sự phát triển. Đặc biệt, bằng cách ưu  

tiên nguồn vốn lớn từ  NSNN cho các chương trình mục tiêu được thiết kế  cho  

từng mục tiêu cụ  thể  như  chương trình xây dựng nơng thơn mới; chương trình  

trồng mới 5 triệu ha rừng; chương trình 135; chương trình đầu tư  hạ  tầng ni  

trồng thủy sản, giống thủy hải sản, cây trồng, vật ni, cây lâm nghiệp... đã tạo 

ra tác động tổng thể trên nhiều mặt đối với chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. Cơ 

sở  vật chất hạ  tầng khu vực nơng nghiệp như  hệ  thống thủy lợi, đê điều, giao 

thơng nơng thơn, trường học, bệnh viện, hệ  thống chợ  nơng thơn,... được nâng 

cấp và cải thiện rõ rệt. Đồng thời tạo sự chuyển biến tích cực trong CCKT nội  

bộ từng ngành trồng trọt, chăn ni, thủy sản và lâm nghiệp; tạo điều kiện nâng  

cao đời sống và thu nhập cho người dân nơng thơn.

Ngồi ra, thơng qua hàng loạt các chính sách ưu đãi đối với lĩnh vực nơng  

nghiệp như tín dụng ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nơng nghiệp, bảo  

hiểm nơng nghiệp, đào tạo nghề  nơng thơn,...chi NSNN đã thực hiện vai trò hỗ 

trợ, định hướng và thu hút nguồn vốn đầu tư của tồn xã hội cho phát triển nơng 

nghiệp.

Cơ chế quản lý sử dụng: 

Chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp có phạm vi rất rộng, trong 

khi đó nguồn thu NSNN lại hạn chế, vì vậy, để  đảm bảo thực hiện phân bổ 

nguồn chi NSNN theo ngun tắc tiết kiệm, hiệu quả thì đòi hỏi phải có cơ chế 

quản lý sử dụng nguồn chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp.



51



Trước hết, thơng qua việc xây dựng các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù 

hợp với từng đối tượng, nội dung chuyển dịch CCKT nơng nghiệp sẽ  là căn cứ 

pháp lý cho việc thực hiện quản lý các nội dung chi theo đúng đối tượng, đúng 

mục đích. Mục tiêu cơ  bản của quản lý sử  dụng nguồn vốn NSNN là đảm bảo 

phân bổ, cấp phát và sử dụng nguồn vốn cho q trình chuyển dịch CCKT nơng 

nghiệp một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả. Cơ  chế  quản lý sử  dụng vốn 

ngân sách thể hiện qua việc:

+ Phân bổ nguồn vốn một cách hợp lý, tập trung có trọng điểm trên cơ sở 

dự  tốn, định mức chi đã xác định. Trên cơ sở dự  tốn chi đã được duyệt và các 

chế độ chi NSNN hiện hành, cơ quan chức năng về  quản lý NSNN phải hướng 

dẫn một cách cụ thể, rõ ràng cho các đơn vị thi hành.

+ Đảm bảo việc cấp phát vốn, kinh phí một cách kịp thời, chặt chẽ tránh  

mọi kẽ  hở  gây lãng phí, tham ơ làm thất thốt nguồn vốn NSNN. Tổ  chức các 

hình thức cấp phát vốn thích hợp với sự thay đổi về cơ chế quản lý và thực tiễn  

chuyển dịch CCKT nơng nghiệp  ở  các địa phương. Trên cơ  sở  đó qui rõ trách 

nhiệm và quyền hạn của các đơn vị  có liên quan đến các hình thức cấp phát đó 

nhằm tăng tính thống nhất cho việc thực hiện.

+ Hướng dẫn các đơn vị làm tốt chế độ hạch tốn kế tốn áp dụng cho các 

đơn vị sử dụng NSNN; đảm bảo việc hình thành nguồn kinh phí và việc sử dụng  

kinh phí đều phải minh bạch, rõ ràng; tính đúng, tính đủ  và tính chính xác, kịp  

thời nguồn vốn cho từng nội dung chuyển dịch CCKT nơng nghiệp để  làm tốt 

cơng tác dự  báo, điều chỉnh nguốn vốn ngân sách cho chuyển dịch CCKT nơng  

nghiệp.

Cơ chế kiểm tra, giám sát:

Để  đảm bảo ngun tắc tiết kiệm và hiệu quả  trong quản lý chi NSNN 

cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp, việc kiểm tra, giám sát q trình sử  dụng 

các khoản vốn, kinh phí do NSNN cấp phát được thực hiện một cách thường 

xun và liên tục có hệ thống.



52



  Cơ  chế   kiểm  tra,  giám  sát q  trình  chi  ngân sách  cho lĩnh  vực  nơng 

nghiệp được thực hiện bằng cách:

+ Thường xun kiểm tra kết hợp với giám sát tình hình nhận và sử dụng 

kinh phí tại mỗi đơn vị  được cấp sao cho việc sử  dụng kinh phí phải đảm bảo 

theo đúng dự tốn, đúng định mức tiêu chuẩn của chế độ chi NSNN hiện hành.

+ Thực hiện việc kiểm tra, giám sát qua từng nghiệp vụ chi; kiểm tra theo 

định kỳ thơng qua thẩm định các báo cáo tài chính của các đơn vị được cấp phát 

kinh phí; kiểm tra đột xuất tại các đơn vị  nếu phát hiện có dấu hiệu sai phạm  

nhằm xử  lý kịp thời tránh tình trạng thất thốt vốn ngân sách, sử  dụng sai mục  

đích.

+ Kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng 

nghiệp dựa trên quan điểm tồn diện. Xem xét mức  độ   ảnh hưởng của mỗi 

khoản chi thường xun tới các mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp trong 

mối quan hệ với tình hình kinh tế, xã hội trong từng giai đoạn cụ  thể. Từ  đó có  

những điều chỉnh kịp thời trong việc sử dụng vốn ngân sách cho lĩnh vực nơng  

nghiệp phù hợp với tình hình thực tế của mỗi địa phương, vùng lãnh thổ. 

Với cơ chế tác động như  trên, vai trò của chi NSNN đối với chuyển dịch  

CCKT nơng nghiệp được thể hiện chủ yếu qua phần chi NSNN cho đầu tư  phát 

triển ở các nội dung cụ thể sau: 

Thứ nhất, chi đầu tư phát triển từ NSNN tạo cơ sở vật chất để thực hiện  

q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp.



53



Cơ sở hạ tầng kinh tế có vai trò rất quan trọng, nó tạo ra mơi trường, tạo 

điều kiện, động lực để thúc đẩy phát triển KTXH. Điều này lại càng quan trọng 

hơn đối với lĩnh vực nơng nghiệp nơng thơn – đang rất cần sự đầu tư  cho cơ sở 

vật chất vốn thiếu thốn và nghèo nàn. Đầu tư  phát triển cơ  sở  hạ  tầng đòi hỏi  

một lượng vốn rất lớn nhưng khó có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi vốn với 

thời gian dài. Đây là trở ngại lớn trong việc thu hút đầu tư, đòi hỏi chủ thể chính 

đầu tư  cho lĩnh vực này phải là Nhà nước thơng qua hoạt động chi đầu tư  phát 

triển. Các nhà đầu tư chỉ có thể đầu tư vào những ngành, những vùng mà kết cấu 

hạ tầng KTXH đã phát triển đến một mức độ nhất định. Vì vậy, Nhà nước thơng  

qua hoạt động chi đầu tư để xây dựng hệ thống thủy lợi, điện chiếu sáng, mạng  

lưới giao thơng, trường học, bệnh viện, các trung tâm nghiên cứu... sẽ  thúc đẩy  

nhanh q trình thực hiện điện khí hóa, hóa học hóa, thủy lợi hóa, sinh học hóa, 

nâng cao năng suất cây trồng, vật ni...tạo nguồn ngun liệu cũng như  những 

điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành dịch vụ   ở  nơng thơn, cơng nghiệp 

chế biến các mặt hàng nơng, lâm, thủy, hải sản.

Thứ hai, chi NSNN góp phần thúc đẩy q trình phân bổ lại các nguồn lực  

tài chính trong lĩnh vực nơng nghiệp.



54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.6: Sự giảm giá nông sản do tăng cung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×