Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thanh Hóa là một trong những trung tâm kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ 

và cả  nước với những mục tiêu quan trọng được đặt ra trong Chiến lược phát 

triển KTXH đến 2020 là có CCKT hợp lý, hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH phát 

triển đồng bộ, hiện đại sẽ  giúp Thanh Hố cất cánh trong tương lai gần. Phấn  

đấu đến năm 2015, Thanh Hóa thuộc nhóm tỉnh trung bình của cả nước, đến năm 

2020 Thanh Hố cơ  bản trở  thành tỉnh cơng nghiệp có CCKT hợp lý, hệ  thống  

kết cấu hạ  tầng KTXH được phát triển đồng bộ, hiện đại; đồng thời là một  

trong những trung tâm kinh tế, giáo dục ­ đào tạo, y tế, thể dục ­ thể thao, khoa  

học ­ kỹ thuật của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước, an ninh chính trị ổn định, tăng 

cường khối đại đồn kết dân tộc.

Mục tiêu cụ thể

Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng bình qn hàng năm giai đoạn 2011 ­ 2015  

đạt 17 ­ 18% và đạt trên 19% giai đoạn 2016 ­ 2020. Đến năm 2015, GDP bình 

qn đầu người đạt mức trung bình cả nước và vượt mức trung bình cả nước sau 

năm 2015. Chuyển dịch CCKT theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại hố; đến 

năm 2015 CCKT: nơng nghiệp ­ cơng nghiệp, xây dựng ­ dịch vụ  là 15,5% ­  

47,6% ­ 36,8% và năm 2020 là 10,1% ­ 51,9% ­ 38 %; tốc độ  tăng trưởng xuất 

khẩu đạt 19 ­ 20%/năm. 

Về  xã hội: Hạn chế  tốc độ  tăng dân số, tỷ  lệ  tăng dân số  tự  nhiên năm 

2015 dưới 0,65% và khoảng 0,5% năm 2020; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên  

45% năm 2015 và 55 ­ 60% năm 2020. Giải quyết việc làm cho khoảng 5 vạn lao  

động/năm. Giảm tỷ lệ thất nghiệp  ở thành thị  xuống dưới 3%; tỷ  lệ thiếu việc  

làm  ở  nông thôn dưới 3,5% năm 2020. Giảm tỷ  lệ  hộ  nghèo (theo chuẩn hiện  

nay) mỗi năm từ 3 ­ 5%. Hồn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh đến thơn, bản; phấn  

đấu 85% số trạm xá xã có bác sĩ trước năm 2015; Đến năm 2015 tồn bộ đường 

tỉnh, đường huyện, đường đến trung tâm xã, cụm xã được rải nhựa hoặc bê tơng; 

100% số hộ được dùng điện; 100% dân số được xem truyền hình. 

Về bảo vệ mơi trường:



151



Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 52% ­ 54% năm 2015 và trên 60% năm 2020.  

Bảo vệ mơi trường nước ngầm, nước mặt, vùng biển và ven biển.

Năm 2015 tồn bộ  các đơ thị  có cơng trình thu gom, xử  lý chất thải tập  

trung; 100% số cơ sở sản xuất mới xây dựng có cơng trình xử  lý chất thải đảm 

bảo tiêu chuẩn mơi trường hoặc áp dụng cơng nghệ sạch; số cơ sở sản xuất đạt  

tiêu chuẩn mơi trường đạt trên 80% năm 2015 và 90% năm 2020.

Về quốc phòng an ninh:

Bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, hải đảo ổn 

định chính trị, kiềm chế  sự  gia tăng, tiến tới giảm dần các loại tội phạm và tệ 

nạn xã hội.

Trong giai đoạn 2011­2020  ước tính vốn đầu tư  sẽ  tạo ra 75% GDP tăng  

thêm, còn 25% GDP tăng thêm là do cơ chế chính sách (khoảng 10%) và các cơng  

trình xây dựng trong giai đoạn trước tạo ra (khoảng 15%) [34].

3.1.2. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp

Để  đạt được mục tiêu phát triển KTXH tổng thể  giai đoạn 2011 – 2020, 

tỉnh Thanh Hóa đã đặt ra các mục tiêu phấn đấu cho từng lĩnh vực kinh tế trong  

đó có mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp.



Bảng 3.1: Mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp tỉnh Thanh Hóa



152



Chỉ tiêu



Mục tiêu giai đoạn  Mục tiêu giai đoạn 

2011 – 2015

2016 ­ 2020



Giá trị gia tăng ngành nơng nghiệp



5%/năm



5,2%/năm



15,5%



10,1%



Lớn hơn 1,6 triệu 

tấn/năm



Lớn hơn 1,8 triệu 

tấn/năm



53% ­ 54%



60%



250 – 260 nghìn ha



270 – 280 nghìn ha



45%



50%



19 – 20 nghìn ha



Trên 30 nghìn ha



CCKT nơng nghiệp 

Sản lượng lương thực

Tỷ lệ che phủ rừng

Diện tích cây lương thực

Tỷ   trọng   ngành   chăn   ni   trong 

tổng giá trị sản xuất nơng nghiệp

Diện tích ni trồng thủy sản



153



Sản lượng khai thác thủy sản



70 nghìn tấn



90 nghìn tấn



Nguồn: Mục tiêu phát triển KTXH tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 .

Phát triển tồn diện ngành nơng nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa qui 

mơ lớn, hiệu quả, bền vững, gắn với đẩy mạnh phát triển kinh tế  nơng thơn và  

giải quyết tốt vấn đề  nơng dân. Tiến tới xây dựng nền nơng nghiệp cơng nghệ 

cao, nơng nghiệp sạch hướng tới xuất khẩu, tăng nhanh giá trị thu nhập trên một  

đơn vị diện tích. Đồng thời, từng bước hồn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ phát 

triển nơng nghiệp, chủ động ứng phó có hiệu quả với thiên tai.

Phát triển ổn định diện tích cây lương thực đến năm 2020 đạt từ 270 ­ 280 

nghìn ha; trong đó, diện tích lúa khoảng 220 ­ 230 nghìn ha, ngơ khoảng 50 ­ 60 

nghìn ha; sản lượng lương thực năm 2020 đạt khoảng 1,7 triệu tấn, đảm bảo an  

ninh lương thực và có lượng lương thực hàng hố lớn. Chuyển đổi mạnh cơ cấu 

cây trồng, hình thành các vùng sản xuất tập trung, các sản phẩm chủ  lực; nâng  

diện tích các loại cây có giá trị  kinh tế  cao từ  khoảng 30% tổng diện tích gieo  

trồng năm 2010 lên trên 50% vào năm 2020.

Phát triển các cây trồng khác: cây cao su đến năm 2015 đạt 25.000 ha; cây 

mía  ổn định diện tích năm 2020 khoảng 26.000 ­ 28.000 ha; cây lạc 22.000 ­ 

23.000 ha năm 2020; cây cói  ổn định diện tích từ  3.000 ­ 3.500 ha gắn với cơng  

nghiệp chế biến.

Phát triển mạnh chăn ni  cả  về  quy mơ và chất lượng đàn gia súc, gia 

cầm theo hướng sản xuất hàng hố, mơ hình trang trại, cơng nghiệp, an tồn dịch 

bệnh, đảm bảo mơi trường và gắn với chế biến. Chú trọng phát triển chăn ni 

gia súc ăn cỏ và một số gia súc là đặc sản của khu vực trung du, miền núi. 



154



Phát triển lâm nghiệp theo hướng bảo vệ, phát triển và khai thác hợp lý tài 

ngun rừng bảo đảm chức năng phòng hộ, bảo vệ mơi trường; đồng thời, nâng  

cao mức đóng góp cho nền kinh tế; phấn đấu đến năm 2020 khoanh ni khoảng 

250 ­ 300 nghìn ha, trồng mới hàng năm từ  10 ­ 13 nghìn ha. Tiếp tục triển khai 

thực hiện tốt quy hoạch rừng, đảm bảo chức năng rừng phòng hộ, bảo vệ  mơi 

trường, đồng thời đẩy mạnh việc cải tạo, mở rộng rừng sản xuất để  nâng cao 

mức đóng góp cho nền kinh tế; chuyển diện tích rừng nghèo kiệt sang trồng cây  

cao su; xây dựng các vùng rừng ngun liệu như  vùng luồng, ngun liệu giấy, 

gỗ... gắn với cơng nghiệp chế  biến. Bên cạnh đó, nhân rộng các mơ hình sản 

xuất nơng lâm kết hợp có hiệu quả, tạo điều kiện nâng cao thu nhập, đảm bảo  

cuộc sống cho người trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.

Phát triển thuỷ  sản  một cách tồn diện cả  đánh bắt và ni trồng theo 

hướng vừa nâng cao hiệu quả  vừa đảm bảo mơi trường sinh thái, tạo nguồn  

ngun liệu  ổn định cho chế  biến xuất khẩu. Phát triển mạnh ni trồng thuỷ 

sản cả  nước ngọt, nước lợ, nước mặn; kết hợp hài hòa giữa đầu tư  tăng năng  

lực đánh bắt xa bờ với tổ  chức khai thác hợp lý các khu vực gần bờ, chú trọng 

kiểm sốt chặt chẽ chất lượng giống và thức ăn thủy sản. Tiếp tục đầu tư  xây 

dựng bến cá, cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền; tiến hành lập qui hoạch và triển  

khai xây dựng các khu đơ thị  nghề  cá  ở  vủng ven biển. Mở  rộng các loại hình 

dịch vụ phục vụ sản xuất nơng, lâm, thuỷ sản [34].



155



  Dự  báo nhu cầu vốn đầu tư  giai đoạn 2011 ­ 2020 của tỉnh Thanh Hố  

khoảng 452 nghìn tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư  cho khu vực cơng nghiệp ­ xây  

dựng khoảng 262 nghìn tỷ  đồng; Vốn đầu tư  cho khu vực dịch vụ  khoảng 161 

nghìn tỷ  đồng; Vốn đầu tư  cho khu vực nơng lâm thuỷ  sản khoảng 29 nghìn tỷ 

đồng. Như vậy, sử dụng các giải pháp tài chính để huy động vốn đầu tư cho phát 

triển KTXH nói chung, thu hút vốn cho đầu tư  phát triển nơng nghiệp nói riêng 

trên địa bàn Thanh Hóa rất nặng nề, đòi hỏi Tỉnh  ủy và  Ủy ban nhân dân tỉnh  

Thanh Hóa phải có những giải pháp đồng bộ để  thu hút mọi nguồn vốn có thể,  

đồng thời có kế hoạch sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu vốn  

đầu tư phát triển của nền kinh tế [34].

Những mục tiêu thực hiện chuyển dịch CCKT nơng nghiệp của tỉnh Thanh  

Hóa hết sức tồn diện, đã thể  hiện những nố  lực, quyết tâm của chính quyền 

tỉnh trong việc thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, phù hợp với xu thế 

phát triển chung của cả  nước. Những mục tiêu này là cơ  sở  cho việc phát huy  

hiệu quả huy động, sử dụng các giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch CCKT  

nơng nghiệp. 

3.1.3. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp 

Để  thực hiện thành cơng q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp, tỉnh 

Thanh Hóa cần phải có phương hướng phát triển nơng nghiệp theo một lộ trình 

cụ thể, từng bước xây dựng nền nơng nghiệp tiếp cận theo hướng CNH ­ HĐH. 

Thứ nhất, xây dựng ngành nơng nghiệp bền vững

Xây dựng nền nơng nghiệp bền vững là cơ sở đầu tiên, hết sức quan trọng  

để  phát triển nơng nghiệp một cách liên tục và lâu dài. Tổ  chức về  mơi trường  

sinh thái thế giới (WOED), đã định nghĩa nơng nghiệp bền vững như sau: “Nơng  

nghiệp bền vững là nền nơng nghiệp thỏa mãn được các nhu cầu của thế  hệ 

hiện nay mà khơng làm giảm khả năng ấy đối với các thế hệ mai sau”.



156



Sự  xuất hiện của nền nơng nghiệp bền vững nhằm hạn chế những mặt  

trái trong phát triển nơng nghiệp hàng hóa của nhiều nước trong mấy chục năm 

gần đây. Đó là việc sử dụng q nhiều hóa chất trong nơng nghiệp như phân hóa 

học, thuốc trừ  sâu, thuốc kích thích tăng trưởng của cây trồng làm ơ nhiễm các 

sản phẩm lương thực, thực phẩm, làm cho độ màu mỡ, phì nhiêu của đất bị cạn  

kiệt và muốn tăng năng suất cây trồng phải tăng liên tục phân hóa học. Mặt khác, 

làm ơ nhiễm nguồn nước, hạn chế khả năng phát triển các nguồn sinh vật thủy 

sản, ảnh hưởng nguồn nước ngọt dùng cho người và gia súc. Việc dùng phân hóa 

học, thuốc trừ  sâu và các hóa chất khác, làm tăng chi phí đầu tư  vượt q khả 

năng vốn của người nơng dân, đặc biệt là những nơng dân nghèo.

Việc khai hoang mở  rộng diện tích trồng trọt, phát triển cây lương thực,  

cây cơng nghiệp, cây ăn quả  đã phá hoại nhiều diện tích gò, đồi, tăng thêm đất  

trống đồi trọc, làm đất đai bị  xói mòn, tăng tình trạng khơ hạn, úng lụt  ảnh  

hưởng đến mùa màng và đời sống. Việc phá các rừng ngập mặn, các rừng phòng  

hộ  ven sơng, ven biển để  phát triển ni trồng thủy sản trong những năm gần  

đây cũng đã gây nên nhiều hậu quả  cho sản xuất nơng nghiệp, làm cho hệ  sinh  

thái  ở  các vùng này xấu đi rõ rệt. Rõ ràng việc xây dựng nền nơng nghiệp bền 

vững là vấn đề cấp bách và cơ bản nhất để cải thiện mơi trường sinh thái, đảm  

bảo sự  cân bằng giữa cây trồng, vật ni, đất, nước, đồng thời sử  dụng tối đa 

những lợi thế của q trình tự  nhiên trong sản xuất. Đây chính là cơ  sở  hết sức 

quan trọng để sản xuất nơng nghiệp phát triển một cách lâu dài và liên tục.

Thứ hai, phát triển nơng nghiệp sản xuất hàng hóa và hướng vào xuất  

khẩu

Việc chuyển từ  sản xuất tự  túc, tự  cấp lên sản xuất hàng hóa và hướng 

vào xuất khẩu là vấn đề  quan trọng của phát triển nơng nghiệp. Chỉ  có đi vào  

sản xuất hàng hóa và hướng vào xuất khẩu mới cho phép tăng giá trị  sản lượng, 

tăng thu nhập, tăng tích lũy để tái sản xuất mở rộng một cách nhanh chóng, đồng 

thời nâng cao đời sống của người lao động.



157



Trong điều kiện cả  nước đang mở  rộng kinh tế  hợp tác khu vực và trên 

thế  giới thì mỗi vùng, mỗi địa phương phải tự  tìm cho mình những thế  mạnh 

trong sản xuất nơng nghiệp để  đẩy mạnh xuất khẩu nơng sản và trao đổi hàng 

hóa với nước ngồi. Nước ta là nước nơng nghiệp, Thanh Hóa lại là tỉnh thuần 

nơng, nhiệm vụ hàng đầu là phải phát triển nơng nghiệp, phá vỡ thế độc canh, tự 

túc, tự  cấp, đẩy mạnh nơng nghiệp xuất hàng hóa sang nước khác. Có như  vậy  

mới phát triển được nơng nghiệp, cải thiện được đời sống của nơng dân và góp  

phần thay đổi bộ mặt nơng thơn.

Muốn đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu, điều hết sức quan trọng là 

phải tăng năng suất, sản lượng, chất lượng và hạ giá thành nơng sản sản xuất ra. 

Có như vậy mới tăng khả năng cạnh tranh của của nơng sản nước ta trên trên thị 

trường thế  giới. Từ  đó phải qui hoạch bố  trí sản xuất cây trồng, vật ni, áp  

dụng các tiến bộ khoa học và cơng nghệ, phát thơng tin và dự báo thị trường, chế 

độ khuyến khích sản xuất hàng hóa như thế nào để tạo ra nhiều sản phẩm hàng 

hóa xuất khẩu.

Thứ ba, phát triển nơng nghiệp theo hướng CNH ­ HĐH

Ngành sản xuất nơng nghiệp tỉnh Thanh Hóa còn rất lạc hậu, chủ yếu lao 

động thủ cơng, năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao. Hậu quả là làm 

cho thu nhập và đời sống của nơng dân thấp hơn mức trung bình của cả  nước.  

Muốn thốt ra khỏi tình trạng lạc hậu đó, muốn ngành nơng nghiệp phát triển 

nhanh, đời sống của người dân nơng thơn được cải thiện khơng có cách nào khác 

là phải thực chuyển dịch CCKT nơng nghiệp theo hướng CNH – HĐH. 

Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ  cấu nội bộ  ngành nơng nghiệp theo  

hướng tích cực.



158



CCKT nơng nghiệp phải nằm trong CCKT chung của cả  nước, chuyển  

dịch theo hướng giảm tỷ trọng nơng nghiệp và tăng tỷ trọng cơng nghiệp và dịch 

vụ  trong phạm vi nền kinh tế  cả  tỉnh nói chung cũng như  trong phạm vi nơng  

thơn. Trong CCKT nơng nghiệp phải bố trí cây trồng, vật ni, lâm nghiệp, thủy  

sản phải phù hợp với nhu cầu thị trường, đồng thời phải thích hợp với điều kiện 

tự  nhiên của mỗi vùng. Đặc biệt, Thanh Hóa có thế  mạnh về  cây cơng nghiệp 

ngắn ngày như  lạc, đậu tương, vừng, sắn.. Về  thủy sản, tơm là ngành chủ  lực  

cần được tập trung đầu tư, ngồi tơm cần phát triển các loại thủy sản khác. Về 

lâm nghiệp, ngồi việc bảo vệ, khoanh ni, trồng rừng phòng hộ, cần phát triển 

rừng sản xuất như  tre, nứa, trúc, keo, thơng, bạch đàn làm ngun liệu ngành 

giấy và ván gỗ  nhân tạo. CCKT nơng nghiệp phải đa dạng bao gồm nhiều cây  

trồng, vật ni bổ sung cho nhau, phát huy lợi thế của nhau. Trong tính đa dạng 

của cơ  cấu nơng nghiệp cần quan tâm đặc biệt những ngành tạo nên nhiều sản 

phẩm hàng hóa xuất khẩu để đảm bảo an ninh lương thực vững chắc, đồng thời 

góp phần tăng xuất khẩu. 

Xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nơng nghiệp.

Xây dựng cơ sở hạ tầng nên dựa trên cơ cấu sản xuất theo qui hoạch, tập  

trung vào các cơng trình chính như  mạng lưới giao thơng, thủy lợi, điện, cơ  sở 

chế biến.

Kết cấu hạ  tầng phải cân đối, đồng bộ. Xây dựng mạng lưới thủy lợi  

phải gắn với hệ thống giao thơng và điện lưới. Xây dựng vùng ngun liệu phải 

cân đối với các nhà máy chế biến và giao thơng.

Việc xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng đòi hỏi một lượng vốn rất lớn cúng 

như khả năng sử dụng phải lâu dài nên chất lượng xây dựng các cơng trình phải  

đảm bảo, việc sử dụng cơng trình phải có hiệu quả.

Áp dụng khoa học và cơng nghệ  tiến bộ, thích hợp trong sản xuất nơng  

nghiệp.



159



­ Áp dụng khoa học và cơng nghệ  tiến bộ, thích hợp nhằm đạt u cầu 

tăng năng suất cây trồng, vật ni, lâm nghiệp, thủy sản, tăng năng suất lao  

động, hạ giá thành sản phẩm. Lĩnh vực này cần chú ý trước tiên là áp dụng cơng  

nghệ  sinh học trong giống và cơng nghệ  sản xuất giống cây trồng chủ  lực như 

giống lúa, ngơ, lạc, rau và một số loại cây ăn quả. Sử dụng kỹ thuật ni cấy mơ  

và tế  bào một cách rộng rãi để  rút ngắn thời gian chọn giống. Cải tiến và  ứng 

dụng cơng nghệ tế bào và ni cấy bao phấn.

­ Cơng nghệ thơng tin: Thời gian tới, tỉnh Thanh Hóa nên tăng cường việc 

sử dụng cơng nghệ thơng tin vào việc xử lý nhanh số liệu của thị trường, qua đó 

kịp thời nắm vững những diễn nhu cầu và giá cả  của nơng sản trong nước và 

trên thế giới, góp phần dự báo và hoạch định chiến lược phát triển nơng nghiệp.

Sản xuất nơng nghiệp phụ  thuộc nhiều vào điều kiện tự  nhiên thời tiết, 

khí hậu, thủy lợi, thủy văn. Việc phát triển mạng lưới vệ  tinh khí tượng thủy 

văn sẽ cho phép thu nhận và dự  báo trước diễn biến về địa chấn và mơi trường 

và sinh thái, khí hậu, qua đó có biện pháp kịp thời xử  lý và hạn chế  tác hại của  

thiên tai xảy ra đối với sản xuất nơng nghiệp.

­ Cơng nghệ cơ khí, điện: 

Việc cơ  khí hóa các khâu làm đất, thu hoạch, bảo quản, chế  biến nơng 

sản phẩm cho phép tăng năng suất lao động, giải quyết kịp thời vụ  sản xuất,  

giảm thất thu, nâng cao chất lượng nơng sản. Trong q trình từ sản xuất nhỏ đi  

lên, cơ  khí hóa, điện khí hóa trong nơng nghiệp phải kết hợp giữa lao động thủ 

cơng với lao động nửa cơ khí và cơ khí, giữa nhà máy cơng suất nhỏ, vừa và lớn 

làm sao cho có hiệu quả.

Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng lao động nơng nghiệp.



160



Muốn thực hiện chuyển dịch CCKT nơng nghiệp thành cơng thì tỉnh Thanh  

Hóa cần phải có một đội ngũ lao động có trình độ  tổ  chức quản lý và kỹ  thuật  

nơng nghiệp cần thiết. Đội ngũ đó bao gồm: nguồn nhân lực có khả  năng làm 

việc ở các Sở, Ban, ngành, ở tỉnh và ở huyện, xã để phục vụ cho việc phát triển  

nơng nghiệp theo đúng các ngành nghề  đã được đào tạo; nguồn nhân lực chủ 

chốt cho các nơng, lâm trường, HTX, trang trại có qui mơ nhỏ  và vừa; nguồn  

nhân lực cho hoạt động sản xuất nơng nghiệp tại địa phương.

Việc đào tạo, bồi dưỡng lao động nơng nghiệp và nơng thơn nên kết hợp 

giữa nguồn đầu tư của ngân sách tỉnh với đầu tư của địa phương, cơ sở và người  

được đào tạo, kết hợp giữa các trường học, các lớp học với nhu cầu thực tế sản  

xuất, gắn việc đào tạo, bồi dưỡng với việc sử dụng.

Đẩy mạnh chính sách kinh tế khuyến khích phát triển nơng nghiệp.

Chính sách kinh tế ln có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế 

nói chung và nơng nghiệp nói riêng. Đối với q trình chuyển dịch CCKT nơng 

nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa, những chính sách kinh tế sau cần được chú ý:

­ Chính sách đất đai: nên cấp giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất một  

cách lâu dài để  người nơng dân n tâm đầu tư  thâm canh sử dụng có hiệu quả.  

Miễn giảm thuế  sử  dụng đất cho các đối tượng khác nhau, thúc đẩy tập trung 

ruộng đất.

­ Chính sách tài chính tín dụng đảm bảo cho người sản xuất được vay vốn 

để  sản xuất với thủ  tục đơn giản, qui mơ vốn được vay tương đối lớn và thời 

gian sử dụng lâu dài với mức lãi suất hợp lý. Nâng tỷ trọng đầu tư cho phát triển  

NNNT tương xứng với vai trò vị trí và u cầu phát triển nơng nghiệp.

­ Chính sách bảo trợ sản xuất nhằm hỗ trợ người sản xuất gặp nhiều khó 

khăn do sự biến động của thị trường giá cả trong nước và quốc tế làm cho người  

sản xuất gặp phải khó khăn trong việc tiêu thụ nơng sản phẩm với giá cả hợp lý.



161



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×