Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Thanh Hóa so với cả nước 2006 – 2013

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Thanh Hóa so với cả nước 2006 – 2013

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chỉ tiêu



2006



2007



2008



2009



2010



2011



2012



2013



Thanh Hóa



100



100



100



100



100



100



100



100



Nơng ­ lâm ­ thủy sản



30,4



28,6



29,9



27



24,1



23,8



21,7



19,5



Cơng nghiệp ­ xây dựng



34,6



35,1



36,6



36



38,5



40,5



34,8



40,9



35



36,3



33,5



37



37,4



35,7



43,5



39,69



100



100



100



100



100



100



100



100



20,34



20,3 22,21 20,91



20,58



22,02



19,67



18,38



41,5



39,7 40,35 40,79



41,66



40,79



38,63



38,31



Dịch vụ

Cả nước

Nơng ­ lâm ­ thủy sản

Cơng nghiệp ­ xây dựng



143



Dịch vụ



38,16



40 37,44



144



38,3



37,76



37,19



41,7



43,31



Nguồn: Cục thống kê Thanh Hóa 2012, http://gso.gov.vn.

Hai là, giá trị các khoản cho vay thấp, đối với các hộ gia đình mức cho vay  

(khơng có tài sản đảm bảo) tối thiểu là 30 triệu đồng, tối đa mới chỉ khoảng 500  

triệu đồng, nhưng khơng phải nhu cầu vay vốn của khách hàng nào cũng được  

đáp  ứng. Điều này làm giảm hiệu quả  đầu tư  mở  rộng qui mơ sản xuất – kinh 

doanh trong lĩnh vực nơng nghiệp.

Ba là, thủ  tục cho vay vẫn còn phức tạp, thời gian thẩm định hồ  sơ  vay 

vốn, thời gian đăng ký tài sản đảm bảo còn kéo dài, nhiều khâu phiền hà  ảnh 

hưởng khơng tốt đến tâm lý của khách hàng vay vốn. 31% số phiếu điều tra thực  

tế  cho rằng thủ  tục vay vốn ngân hàng còn nhiều phiền hà; 62% cho rằng thời  

gian cho vay còn ngắn, chỉ  có một số  ít người cho rằng thủ  tục vay vốn ngân 

hàng thuận tiện (13%). Vì vậy, ngay cả khi có những gói hỗ trợ tín dụng của Nhà  

nước thì cũng rất khó để  cho nơng dân và các DN nhỏ  tiếp cận mặc dù có nhu  

cầu thực. Đây cũng chính là ngun nhân khiến cho số lượng khách hàng vay vốn  

vẫn còn thấp so với nhu cầu vay vốn.

  Bơn là

́ , thơng tin vê cac chinh sach tin dung 

̀ ́

́

́

́

̣ ưu đai đơi v

̃ ́ ới nơng nghiệp  

chưa được cơng bơ rơng rai. Khách hàng cá nhân và DN ho

́ ̣

̃

ạt động trong lĩnh vực 

nơng nghiệp còn thiếu thơng tin và lúng túng trong việc tiếp cận các chính sách 

ưu đãi tín dụng của Nhà nước dẫn đến cơ hội vay vốn với "giá rẻ" để  phục vụ 

cho hoạt động sản xuất – kinh doanh bị bỏ lỡ, đồng thời khả  năng mở  rộng tín 

dụng của các ngân hàng cũng bị hạn chế. 

Năm là,  công tac thâm đinh khach hang vay vôn găp kho khăn do hê thông

́

̉

̣

́

̀

́ ̣

́

̣

́  

ngân hang ch

̀

ưa co trung tâm l

́

ưu giữ thông tin chung vê khach hang vay vôn trong

̀ ́

̀

́

 

toan hê thông nên viêc chia se thông tin cua khach hang vay bi han chê. Điêu nay

̀ ̣

́

̣

̉

̉

́

̀

̣ ̣

́

̀ ̀ 

dân đên tinh trang môt khach hang co thê vay vôn t

̃ ́ ̀

̣

̣

́

̀

́ ̉

́ ừ nhiêu ngân hang khac nhau

̀

̀

́

 

cung môt th

̀

̣ ời điêm, nguy c

̉

ơ rui ro v

̉

ỡ nợ cao.



145



Sau la

́ ̀,  khach hang s

́

̀ ử  dung vôn vay không đung muc đich. Nhi

̣

́

́

̣

́

ều khach

́  

hang ca nhân khi vay đ

̀

́

ược nguôn vôn 

̀ ́ ưu đai đa không s

̃ ̃

ử dung đung vao muc đich

̣

́

̀

̣ ́  

đâu t

̀ ư  cho san xuât nông nghiêp ma s

̉

́

̣

̀ ử  dung cho muc đich tiêu dung, đên han

̣

̣

́

̀

́

̣  

không co nguôn đê tra n

́

̀ ̉ ̉ ợ. Đăc biêt, co nh

̣

̣

́ ưng doanh nghi

̃

ệp tiếp cận được với 

nguồn vốn vay ưu đãi đã tính  tốn  phiêu  l ưu, tăng  cường  vay  vốn  để  đầu  tư 

mao hiêm, ngoai nganh s

̣

̉

̀

̀ ẽ  được lợi vê thu

̀ ế. Tuy nhiên, điều này chỉ  đúng khi 

doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi và lãi nhiều. Khi gặp khó khăn các 

doanh nghiệp này trở thành con nợ và dễ phá sản. Đây cung la ngun nhân khiên

̃

̀

́ 

cho các ngân hàng thận trọng hơn trong việc cho vay bằng việc thắt chặt các qui 

định cho vay và qui trình thẩm định cũng khắt khe hơn.

Bay là

̉

, mang l

̣

ươi tin dung khu v

́ ́ ̣

ực nơng nghiệp vân con mong. Hoat đơng

̃ ̀

̉

̣

̣  

ở  khu vực nông nghiệp chi co cac phong giao dich cua NHCSXH, Ngân hang

̉ ́ ́

̀

̣

̉

̀  

NN&PTN, quy tin dung nhân dân c

̃ ́ ̣

ơ sở nhưng tâp trung chu yêu 

̣

̉ ́ ở khu vực thi trân

̣ ́ 

hoăc 

̣ ở  đia ban sâm t, trong khi đo 

̣

̀ ̀

́

́ở  vung sâu, vung xa cac chi nhanh NH vân

̀

̀

́

́

̃ 

chưa vươn tơi. 

́

Thêm vào đó, hoạt động tín dụng nơng nghiệp chưa bao phủ khắp đến các 

đối tượng vay vốn còn do những ngun nhân: 

­  Chất lượng các quy hoạch ngành, sản phẩm chủ  lực trong nơng, lâm, 

ngư nghiệp chưa cao; quản lý quy hoạch còn nhiều hạn chế làm ảnh hưởng rất 

lớn đến chính sách, phạm vi cho vay của các TCTD.

 ­ Các tổ  chức tín dụng trên địa bàn còn mang nặng tâm lý de dặt, e ngại 

khi cho vay phát triển nơng nghiệp vì khu vực này có mức độ  rủi ro cao, khả 

năng sinh lời thấp. Hoạt động sản xuất nơng nghiệp lệ thuộc rất nhiều vào điều 

kiện tự  nhiên. Thanh Hóa là vùng thường xảy ra nhiều thiên tai, khí hậu khắc 

nghiệt; hơn nữa, hoạt động sản xuất nơng nghiệp lại thường xun gặp rủi ro  

về dịch bệnh, thu hồi vốn đầu tư  chậm, hiệu quả khơng cao.  Do đó ảnh hưởng 

đến việc mở rộng các hoạt động sản xuất nơng nghiệp cả  chiều rộng và chiều 

sâu.



146



­ Năng lực tai chinh cua khach hang vay vơn bi han chê. 

̀ ́

̉

́

̀

́ ̣ ̣

́

Thực tê hiên nay, thu nh

́ ̣

ập các hộ  nơng dân còn thấp, chính sách giao 

quyền sử dụng đất của người nơng dân vẫn còn nhiều bất cập, chưa kịp thời nên  

tài sản đảm bảo hiện tại của hộ gia đình nơng thơn khơng đủ  để  các ngân hàng 

cho vay những khoản vốn lớn để  mở  rộng sản xuất nơng nghiệp; hoăc cac hơ

̣

́ ̣ 

nơng dân vay vơn khơng có tài s

́

ản đảm bảo tiền vay hoặc nêu co thi tài s

́ ́ ̀

ản đảm 

bảo có giá trị  rất thấp và biến động lớn gây khó khăn cho việc tiêu thụ. Trong  

trường hợp các ngân hàng có xiết nợ phát mại, tài sản được bán với giá rất thấp 

hoặc khơng có người mua. Đây là cản trở  lớn cho cơng tác thu hồi nợ  và đảm 

bảo an tồn vốn cho vay dân t

̃ ơi tâm ly de dăt, e ngai cua cac NHTM khi cho vay

́

́ ̀ ̣

̣

̉

́

 

nhưng khach hang nay.

̃

́

̀

̀

Bên canh đo, m

̣

́ ột thực trạng chung của các doanh nghiệp nơng nghiệp 

hiện nay là do khơng có chiến lược kinh doanh, bộ phận kế tốn chưa hồn thiện, 

tình hình tài chính khơng minh bạch, khơng có các bản báo cáo tài chính rõ ràng, 

nhất là đối với các DN phát triển lên từ hộ kinh doanh cá thế, tài sản thế chấp 

cũng là vấn đề cần nói tới. Ngồi ra còn một số doanh nghiệp nơng nghiệp vay 

nợ còn vi phạm ngun tắc vay hoặc khơng đáp ứng, khơng hội tụ đủ các điều 

kiện vay như phương án kinh doanh khơng khả thi, khơng hiệu quả, năng lực và 

tiềm lực tài chính yếu kém, tỷ lệ vốn tự có thấp, đặc biệt là việc trao đổi thơng 

tin giữa DN và ngân hàng chưa được tăng cường, còn thiếu rõ ràng, thiếu độ tin 

cậy cần thiết. Do đó, các doanh nghiệp nơng nghiệp này khó có kh ả năng tiếp 

cận được với vốn vay của các ngân hàng đặc biệt là việc vay vốn cho đầu tư dài 

hạn lại càng khó khăn hơn nữa. 

Đối với các DN tư nhân, HTX do năng lực và trình độ quản trị kinh doanh 

còn hạn chế, dẫn tới việc chưa xây dựng được kế hoạch, phương án sản xuất – 

kinh doanh có hiệu quả; cơng tác hạch tốn kế tốn và lập báo cáo tài chính chưa 

đáp ứng đúng qui định, dẫn tới việc xúc tiến hồ sơ vay vốn còn nhiều lúng túng, 

bất cập. 



147



Đối với các doanh nghiệp mới hoạt động, các doanh nghiệp chưa có quan 

hệ  tín dụng với ngân hàng rất khó khăn trong được ngân hàng chấp thuận cho 

vay khơng có tài sản đảm bảo.

­ Chính sách đất đai hiện nay còn nhiều hạn chế chưa khuyến khích việc  

tích tụ ruộng đất, chun canh cây trồng vật ni theo mơ hình trang trại, gia trại  

lớn đã hạn chế  nhu cầu vay vốn lớn đầu tư  phát triển nơng nghiệp theo hướng  

CNH ­ HĐH;

­ Cơng nghệ ngân hàng cũng như mạng lưới viễn thơng mới chỉ phát triển 

ở  các vùng đơ thị, đơng dân chưa vươn tới những vùng sâu, vùng xa chưa tạo  

điều kiện cho người dân được tiếp cận dịch vụ tín dụng và các dịch vụ khác như 

bảo hiểm nơng nghiệp, dịch vụ thanh tốn... để phòng ngừa rủi ro cũng như phát 

triển hoạt động sản xuất – kinh doanh; 

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2



148



Trên cơ  sở phân tích những tiềm năng và lợi thế  cũng như  những cơ  hội  

và thách thức của tỉnh Thanh Hóa trong việc chuyển dịch CCKT nơng nghiệp, 

chương 2 của luận án đã phân tích thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính cho  

q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp và đánh giá thực trạng chuyển dịch  

CCKT nơng nghiệp dưới tác động của các giải pháp tài chính thơng qua một số 

tiêu chí cơ  bản như  cơ  cấu nội bộ  ngành nơng nghiệp, chuyển dịch cơ  cấu lao 

động, mức độ ứng dụng cơng nghệ ­ kỹ thuật. Dưới tác động của các giải pháp  

tài chính chủ  yếu là chi NSNN, TDNN và TDNH, q trình chuyển dịch CCKT 

nơng nghiệp tỉnh Thanh Hóa bước đầu đã thu được những   kết quả  khả  quan.  

CCKT nơng nghiệp của tỉnh chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, có  

giá trị cao ngày càng phù hợp với u cầu thực tế và chủ trương phát triển KTXH  

của Đảng và Nhà nước; CCKT nơng nghiệp dần được cải thiện theo hướng tăng 

tỷ trọng ngành chăn ni; phát triển cây cơng nghiệp, cây hoa màu; khuyến khích  

hoạt động đánh bắt thủy sản xa bờ, ưu tiên phát triển cơng nghệ chế biến và bảo  

quản sản phẩm nơng nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng các giải pháp tài chính nêu 

trên cũng bộc lộ những hạn chế cần phải khắc phục như vốn đầu tư  cho nơng  

nghiệp còn thấp, tình trạng đầu tư  ngân sách còn dàn trải, thiếu hiệu quả, thủ 

tục vay vốn còn phiền hà, giá trị  các khoản cho vay nhỏ... Đồng thời chương 2  

của luận án cũng chỉ ra những ngun nhân cơ  bản dẫn tới những hạn chế này. 

Đây chính là cơ  sở  cho việc đề  xuất các giải pháp tài chính mang tính khả  thi  

nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKT nơng nghiệp tỉnh Thanh Hóa. 



149



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Thanh Hóa so với cả nước 2006 – 2013

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×