Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tình hình cho vay lĩnh vực nông nghiệp của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2008 đến năm 2013

Tình hình cho vay lĩnh vực nông nghiệp của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2008 đến năm 2013

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chỉ tiêu



Dư nợ



Doanh số 

cho vay từ 

đầu năm



Tổng số



31/12/2008



9.330



3.727



2.157



31/12/2009



9.087



5.221



31/12/2010



4.150



31/12/2011

31/12/2012



Thời điểm



Nợ 

xấu



Số 

khách 

hàng



1.570



26



241.114



3.209



2.012



38



231.519



5.409



1.813



3.596



29



416.838



7.072



10.072



42.42



5.830



58



485.024



10.483



10.933



4.027



6.906



38



887.563



Nợ ngắn  Nợ trung 

hạn

và dài hạn



94



31/12/201

3



11.491



12.934



5.188



95



7.746



52



920.000



Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình cho vay đối với lĩnh vực nơng nghiệp trên địa bàn 

tỉnh Thanh Hóa từ  năm 2008 – 2013 của NHNN Việt Nam – Chi nhánh  

Thanh Hóa 2013.

Phạm vi hoạt động cho vay lĩnh vực nơng nghiệp được mở rộng bao gồm  

các lĩnh vực: cho vay phục vụ sản xuất nơng lâm ngư nghiệp; cho vay phát triển 

ngành nghề  nơng thơn mới; cho vay đầu tư  xây dựng cơ  sở  hạ  tầng nơng thơn; 

cho vay chế biến tiêu thụ  các sản phẩm nơng lâm thủy sản; cho vay kinh doanh 

sản phẩm, dịch vụ  phục vụ nơng – lâm ­ thủy sản và diêm nghiệp; cho vay các  

DN hoạt động trong lĩnh vực nơng nghiệp; cho vay bảo tồn và phát triển ngành 

nghề nơng thơn. Trong đó, dư nợ cho vay phục vụ sản xuất nơng lâm ngư nghiệp  

lớn nhất, năm 2013 đạt 5.696 tỷ  đồng, chiếm 52% tổng dư  nợ  cho vay nơng 

nghiệp. Việc mở  rộng phạm vi cho vay đã thúc đẩy phát triển các ngành nghề 

mới trong nơng nghiệp tạo ra sự dịch chuyển CCKT nơng nghiệp theo hướng tích  

cực.



96



97



Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của NHNN Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa 

(2013)

Hinh 2.5

̀

Ty trong d

̉

̣

ư nợ cho vay phát triển các lĩnh vực nơng nghiệp trên đia ban

̣

̀ 

tinh Thanh Hoa tinh đên 31/12/2013

̉

́ ́

́

Tổng mức dư  nợ  cho vay lĩnh vực nơng nghiệp đều tăng qua các năm, 

trong đó dư nợ ngắn hạn có xu hướng giảm dần tỷ trọng còn dư nợ trung và dài  

hạn có xu hướng tăng. Điều này cũng phản ánh phần nào nhu cầu vay vốn để 

đầu tư "dài hơi hơn", qui mơ đầu tư lớn hơn cho các phương án sản xuất – kinh  

doanh của các DN, cá nhân, hộ  gia đình hoạt động trong lĩnh vực nơng nghiệp 

nơng thơn. 

Đối tượng được tiếp cận nguồn vốn tín dụng:

Đối tượng được tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngày càng tăng đã thúc đẩy 

phát triển nơng nghiệp. Nhờ có mạng lưới kinh doanh trải rộng cùng với việc áp  

dụng hình thức cho vay theo nhóm và phối hợp với các tổ  chức quần chúng để 

cung cấp các dịch vụ tài chính..., khách hàng nơng nghiệp vay vốn của các NHTM  

trên phạm vi tồn tỉnh đã tăng lên qua các năm. Bảng 2.7 thể hiện số lượng khách 

hàng được vay vốn đầu tư cho nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng, năm  

sau cao hơn năm trước. Tính đến thời điểm 31/12/1013, số lượng khách hàng vay 

vốn sẽ là 920.000 khách hàng, tăng 678.886 khách hàng so với năm 2008 (tương  

ứng tăng 381%). Hoạt động tín dụng đã thực sự làm thay đổi bộ mặt nơng thơn,  

tạo thêm việc làm cho lao động nơng thơn, khơi phục các làng nghề truyền thống,  

góp phần chuyển dịch cơ  cấu kinh tế  nơng nghiệp theo hướng phát triển sản 

xuất hàng hóa, cơng nghiệp, dịch vụ.



98



Trong những năm gần đây, kinh tế trang trại đóng vai trò quan trọng trong 

sản xuất nơng, lâm, ngư nghiệp. Nhằm thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển theo  

hướng sản xuất lớn, các NHTM chú trọng đầu tư  vốn khuyến khích các trang 

trại mở  rộng qui mơ sản xuất, thu hút thêm lao động. Ngành ngân hàng đã giúp 

các đối tượng vay vốn đầu tư  mua giống mới, cải tạo vườn, ao, chuồng, thậm  

chí trả  cơng lao động theo thời vụ. Hiện nay, vốn bình qn cho vay một trang  

trại từ 200 triệu đồng đến 300 triệu đồng, có những trang trại được vay tới 500  

triệu đồng. Bên cạnh  đó, ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa  cũng 

khuyến khích đầu tư  tín dụng cho các tổ  chức sản xuất – kinh doanh, cung cấp  

dịch vụ có hiệu quả ở nơng thơn. 

Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm theo các năm: 

Năm 2008 nợ  xấu là 26 tỷ  đồng (chiếm tỷ  trọng 0,7% tổng dư  nợ), đến  

hết năm 2012 nợ xấu là 38 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 0,3 % tổng dư nợ),  ước tính 

đến hết năm 2013 tỷ lệ này là 0,4%. Việc theo dõi và đơn đốc thu hồi nợ kịp thời  

khơng để xảy ra tình trạng nợ xấu q lớn đã giúp các ngân hàng trên địa bàn tỉnh 

thu hồi đầy đủ  vốn, khơng làm  ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh khác 

của ngân hàng.



2.2.2.2. Tín dụng nhà nước đối với chuyển dịch cơ  cấu kinh tế  nơng  

nghiệp

Thực hiện Nghị  định số  41/2010/NĐ­CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ 

về  chính sách tín dụng phục vụ  phát triển NNNT , Quyết định 67/1999/QĐ­TTg 

ngày 30/3/1999 về  một số  chính sách TDNH phục vụ  phát triển kinh tế  nơng 

nghiệp, Hoạt động cho vay theo chính sách ưu đãi của Nhà nước trên địa bàn tỉnh  

Thanh Hóa tính đến 31/12/2013: dư  nợ  cho vay theo chính sách  ưu đãi của Nhà 

nước đạt 7.269.000 triệu đồng chiếm tỷ  trọng 56,2% tổng dư  nợ  cho vay phát 

triển nơng nghiệp. 



99



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình cho vay lĩnh vực nông nghiệp của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2008 đến năm 2013

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×