Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đầu tư tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa tính đến 31/12/2013

Đầu tư tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa tính đến 31/12/2013

Tải bản đầy đủ - 0trang

TT

1



Lĩnh vực cho vay



Dư nợ



Cho vay thơng thường



5.568.026



1.1



Cho vay trồng trọt, chăn ni



2.878.890



1.2



Cho vay ni trồng thủy sản



62.857



1.3



Cho vay đầu tư đánh bắt hải sản



93.830



1.4



Cho vay sản xuất muối



1.5



Cho vay thu mua lương thực



1.6



Cho vay chế  biến, bảo quản nơng, lâm, thủy hải 

sản



9.688

69.003

193.873



1.7



Cho vay phát triển ngành nghề nơng thơn



1.8



Cho vay kinh tế trang trại



60.130



1.9



Cho vay kinh tế HTX



36.961



1.1

0



Cho vay khác



2



1.790.199



469.686

Cho vay theo chính sách Nhà nước



90



7.269.000



Tổng dư nợ

12.934.117

Nguồn: NHNN Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa.

Thực hiện TDNH đối với phát triển kinh tế nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh  

Thanh Hóa đã thu được những kết quả nổi bật sau:

Về cho vay kinh tế trang trại: 

Đến 31/12/2013, các ngân hàng đã cho 1.267 trang trại vay vốn với dư nợ 

hơn 60 tỷ  đồng, chiếm tỷ  trọng 1,07% trong tổng dư  nợ cho vay thơng thường 

lĩnh vực nơng nghiệp. Đến nay, kinh tế trang trại của tỉnh đã có những bước phát  

triển nhanh cả  về  số  lượng và chất lượng. Tồn tỉnh đã có 521 trang trại kiểu  

mới, sử dụng 3,8% diện tích đất nơng, lâm nghiệp và mang lại 6,6% tổng giá trị 

sản xuất nơng, lâm nghiệp tăng trên 2,1 lần so với năm 2000. 

Về cho vay HTX: 

Đến 31/12/2013, các ngân hàng đã cho vay 36 HTX vay vốn phát triển  

nơng nghiệp với dư  nợ  36,9 tỷ  đồng, chiếm tỷ  trọng 0,6%/tổng dư  nợ  cho vay  

thơng thường lĩnh vực nơng nghiệp. Tuy nhiên việc vho vay HTX cũng gặp nhiều 

khó khăn do các HTX còn nhiều hạn chế về năng lực tài chính, năng lực quản lý, 

điều hành cũng như tài sản đảm bảo tiền vay.

Thực hiện mục tiêu đáp ứng đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả nguồn vốn cho  

nhu cầu phát triển tồn diện lĩnh vực nơng nghiệp, góp phần chuyển dịch CCKT  

nơng nghiệp, thời gian qua, hoạt động tín dụng nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh 

Thanh Hóa đã có những bước phát triển đáng kể. Mạng lưới cho vay rộng khắp  

các huyện thị; số lượng TCTD tham gia cung cấp tín dụng phục vụ lĩnh vực nơng  

nghiệp cũng như doanh số cho vay, dư nợ tín dụng và đối tượng tiếp cận nguồn  

vốn tín dụng ngày càng tăng.

Về mạng lưới cho vay: 



91



Trong thời gian qua, ngành ngân hàng Thanh Hóa đã triển khai hoạt động 

cho vay đối với lĩnh vực nơng nghiệp thơng qua mạng lưới hoạt động chủ yếu là  

hệ thống Ngân hàng NN&PTNT, NNCSXH, hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ 

sở NHNN&PTNT Thanh Hóa có mạng lưới hoạt động rộng khắp các huyện, thị 

trong tỉnh, tính đến thời điểm hiện tại gồm 1 hội sở tỉnh, có 37 chi nhánh cấp hai,  

24 chi nhánh cấp ba và phòng giao dịch, ln là NHTM chiếm tỷ trọng đầu tư lớn 

nhất trong hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn và là ngân hàng giữ vai trò  

chủ  lực trong việc đầu tư  tín dụng phục vụ  cho sự  nghiệp phát triển kinh tế 

nơng nghiệp Thanh Hóa. 

NNCSXH Thanh Hóa với mạng lưới hoạt động 26 chi nhánh cấp huyện,  

đang được từng bước xã hội hóa. Ngân hàng ln có sự  phối hợp chặt chẽ  với  

các Hội, Đồn thể để thực hiện nghiệp vụ ủy thác cho vay vốn ưu đãi thực hiện 

mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Chính phủ.

Hệ  thống Quỹ  tín dụng nhân dân cũ (mới được chuyển đổi thành Ngân 

hàng HTX Việt Nam ngày 4/6/2013) là loại hình tín dụng hợp tác hoạt động trong  

lĩnh vực tiền tệ tín dụng, dịch vụ  ngân hàng chủ  yếu cung cấp  ở  khu vực nơng 

thơn. Mục tiêu hoạt động là huy động nguồn vốn tại chỗ  để  cho vay tại chỗ,  

tương trợ cơng đồng, vì sự phát triển bền vững của các thành viên. Tính đến thời  

điểm hiện tại, tồn tỉnh có 01 Quỹ  tín dụng nhân dân Trung  ương, 50 Quỹ  tín 

dụng nhân dân cơ sở.

Ngồi ra, các  NHTM  khác  như  Ngân hàng Cổ  phần Cơng thương,  NH  

ĐT&PT, VP bank, VIB... cũng mở  rộng mạng lưới hoạt  động, thành lập các 

phòng giao dịch  ở vùng nơng thơn tăng đầu tư tín dụng phát triển kinh tế  hộ gia  

đình. 

Bên cạnh đó, các tổ  chức đồn thể, quần chúng trong tỉnh cũng tham gia 

tích cực vào hoạt động tiết kiệm và tín dụng như: Hội Liên hiệp phụ  nữ, Hội 

nơng dân, Hội liên hiệp thanh niên, Hội Cựu chiến binh và Hội người làm vườn,..  

đã góp phần nâng cao đời sống người dân nơng thơn. 



92



Về doanh số cho vay và dư nợ tín dụng:

Trong thời gian qua, hoạt động tín dụng lĩnh vực nơng nghiệp được mở 

rộng, doanh số cho vay  và dư nợ đối với lĩnh vực nơng nghiệp có xu hướng tăng  

dần theo các năm. Các ngân hàng đã chủ  động tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm  

những dự án, phương án sản xuất – kinh doanh có hiệu quả; tư vấn giúp các hộ 

gia đình và các DN hồn thành những thủ  tục cần thiết để  sớm nhận được vốn 

vay. Thị  trường tín dụng đầu tư  cho lĩnh vực nơng nghiệp được mở  rộng, mức  

cho vay đối với 1 hộ cũng được tăng lên 30 triệu đồng mà khơng phải thế  chấp 

tài sản (đối với những vùng đặc biệt khó khăn, mức cho vay tối đa lên đến 100  

triệu đồng). Những kết quả trong hoạt động tín dụng lĩnh vực nơng nghiệp trên 

địa bàn tỉnh đã góp phần tích cực thực hiện Nghị  quyết 26 – NQ/TW về  nơng  

nghiệp, nơng dân, nơng thơn. 



93



Bảng 2.7: Dư nợ cho vay lĩnh vực nơng – lâm nghiệp và thủy sản của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh 

Hóa

Đơn vị: triệu đồng

Ngân hàng



2007



2008



2009



2010



2011



2012



2013



NHCT tỉnh Thanh Hóa



13.135



15.083



29.201



41.993



39.324



45.675



53.983



NHĐT&PT tỉnh Thanh Hóa



89.683



95.487



89.902



98.803



102.981



110.354



123.654



NHNo tỉnh Thanh Hóa



2.819.063



2.621.774 2.981.803 3.229.221 3.458.563 3.674.093 4.094.245



NHCS – XH



1.555.565



1.866.705 2.444.070 2.573.124 2.674.231 2.865.209 2.987.342



Hệ thống QTDND cơ sở



232.740



297.543



432.617



612.325



659.367



678.315



696.416



VP Bank



650



31.730



3.702



6.306



7.345



7.874



8.354



VIB 



103.179



42.120



97.946



222.421



189.367



195.734



234.541



Nguồn: Báo cáo tổng hợp dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế của NHNN Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa



92



Doanh số cho vay đối với lĩnh vực nơng nghiệp của ngành ngân hàng trên  

tồn tỉnh tính đến thời điểm 31/12 năm 2008 và năm 2009 có sự   ổn định (đều ở 

mức trên 9 tỷ đồng), tuy nhiên đến thời điểm 31/12/2010, doanh số cho vay giảm  

mạnh (chỉ còn vào khoảng 44% doanh số cho vay của năm 2008, 2009). Ngun 

nhân là do tại thời điểm này, NHNN thắt chặt tín dụng để  giảm cuộc chạy đua  

lãi suất giữa các NHTM dẫn đến doanh số cho vay của các NHTM giảm mạnh, 

do đó doanh số cho vay lĩnh vực nơng nghiệp cũng giảm. Tính đến 31/12/1013, 

tồn ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã thực hiện cho vay nơng 

nghiệp đạt mức dư  nợ  12.934 tỷ   đồng (doanh số  cho vay là 11.491 tỷ   đồng 

chiếm 88,84% tổng dư  nợ), tăng 123,1% so với năm 2008 (thời điểm ban đầu  

thực hiện Nghị quyết 26). 

Bảng 2.8

Tình hình cho vay lĩnh vực nơng nghiệp của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh 

Thanh Hóa từ năm 2008 đến năm 2013

Đơn vị: tỷ đồng, khách hàng



93



Chỉ tiêu



Dư nợ



Doanh số 

cho vay từ 

đầu năm



Tổng số



31/12/2008



9.330



3.727



2.157



31/12/2009



9.087



5.221



31/12/2010



4.150



31/12/2011

31/12/2012



Thời điểm



Nợ 

xấu



Số 

khách 

hàng



1.570



26



241.114



3.209



2.012



38



231.519



5.409



1.813



3.596



29



416.838



7.072



10.072



42.42



5.830



58



485.024



10.483



10.933



4.027



6.906



38



887.563



Nợ ngắn  Nợ trung 

hạn

và dài hạn



94



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đầu tư tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa tính đến 31/12/2013

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×