Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỷ trọng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phân theo ngành kinh tế

Tỷ trọng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phân theo ngành kinh tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chỉ tiêu

Tổng chi 

NSNN

1. Chi đầu tư  

phát triển

Trong đó chi 

cho phát triển 

nơng nghiệp

­ Ngành nơng 

nghiệp

+ Chi cho nơng 

nghiệp

+ Chi cho thủy 

lợi

­ Ngành lâm 

nghiệp

­ Ngành thủy 

sản

2. Chi thường  

xun



2006



2007



2008



2009



7.068,9 9.156,5 12.683 16.369



2010



2011



2012



2013



22.337



27.857



35.456 35.284



5.062



6.437



1.362



1.717



1.977



2.627



4.185



247,9



325,5



395,4



577,94



878,85



204,7



253,85



336,9



490,5



688,59



776,5



901,06



49,8



82,65



70,4



101



175,77



227,78



257,96 321,02



154,9



171,2



266,5



389,5



530,82



548,72



643,1



602,38



22,3



38



27,28



47,4



79,97



103,26



154,54



134,5



20,9



33,65



31,22



40,04



92,29



132,64



133,2



133,3



3.117



3.907



5.464



6.290



8.007



10.004



13.234 14.586



100



5.459



1.012,4 1.188,8 1.191,2



923,4



3. Chi khác



2.663



888



1.239



7.450



7.245



10.136



15.785 15.239



Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa 2010, 2013 và tính tốn của tác giả từ 

số liệu của Sở kế hoạch và đầu tư năm 2013

Chi NSNN cho đầu tư phát triển nơng nghiệp đã góp phần quan trọng vào  

việc thực hiện các mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. 

Trong đó, kênh thứ nhất là thực hiện việc cấp phát ngân sách cho lĩnh  

vực nơng nghiệp. Nguồn vốn chi NSNN giai đoạn 2006 – 2013 chủ  yếu tập 

trung   cho   ngành   nông   nghiệp   (4575.5   tỷ   đồng),   tiếp   đến   là   ngành   thủy   sản 

(617,24 tỷ đồng) và cuối cùng là ngành lâm nghiệp (607,25 tỷ đồng). Điều này là 

hồn tồn phù hợp với u cầu thực tế  chuyển dịch CCKT nơng nghiệp trên địa 

bàn tỉnh vì ngành nơng nghiệp bao gồm hai tiểu ngành: trồng trọt và chăn ni có 

phạm vi chi rộng hơn so với ngành thủy sản và lâm nghiệp. Chi cho ngành nơng 

nghiệp còn bao gồm cả chi đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi (khoản chi này rất  

lớn so với các khoản chi khác trong tổng chi NSNN cho nơng nghiệp). Mặt khác,  

chi ngân sách cho ngành nơng nghiệp còn theo hướng cung cấp giống cây, con có 

năng suất cao nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKT theo hướng sản xuất hàng hóa  

lớn, tăng tỷ  trọng ngành chăn ni, chuyển dịch cây trồng theo hướng giảm tỷ 

trọng cây lương thực tăng tỷ  trọng cây cơng nghiệp, cây ăn quả  và rau màu. 

Trong khi đó, chi cho ngành thủy sản chủ yếu thơng qua chi trợ giá xăng dầu, đầu 

tư  khu neo đậu, tránh bão tàu thuyền, cung cấp con giống thủy sản nhằm tăng 

năng lực đánh bắt và ni trồng thủy hải sản; chi cho ngành lâm nghiệp chủ yếu  

thực hiện trồng mới rừng theo quy hoạch của tỉnh. (Bảng 2.5)



101



Tình hình thực hiện một số chính sách hỗ trợ nơng nghiệp có tác động lớn  

đến chuyển dịch CCKT nơng nghiệp tỉnh Thanh Hóa cho thấy rõ tỉnh Thanh Hóa 

đang tập trung ưu tiên đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng nơng thơn (nguồn vốn 

cho cho chính sách xây dựng nơng thơn mới và chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng  

giao thơng chiếm tỷ trọng cao nhất), tiếp đến là ưu tiên cho việc hình thành vùng  

sản xuất chun canh lúa chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa lớn và 

một số  chính sách nhằm chuyển đổi cơ  cấu cây trồng từ  sản xuất cây lương  

thực sang trồng cây cơng nghiệp là cao su ở một số huyện miền núi và trung du;  

hỗ  trợ  phát triển  chăn ni gia súc, gia cầm; tiếp đến là hỗ  trợ  sản xuất hạt  

giống lúa lai F1; Chính sách hỗ trợ phát triển rau an tồn; Chính sách lưu giữ đàn  

giống gốc phục vụ cho việc nhân rộng các sản phẩm nơng nghiệp có chất lượng.

Bảng 2.4: Các chính sách thúc đẩy chuyển dịch CCKT nơng nghiệp do 

UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành 

Đơn vị: triệu đồng

STT

1

2

3

4



Chính sách

Hỗ   trợ  sản  xuất hạt 

giống lúa lai F1

Chính   sách   hỗ   trợ 

phát triển rau an tồn

Chính sách phát triển 

cây cao su

Chính  sách  xây  dựng 

nơng thơn mới



Kinh phí 



Kinh phí 



Kinh phí 



Dự tốn 



năm 2011



năm 2012



năm 2013



năm 2014



5.230



6.599



8.500



8.500



­



­



7.878



15.000



12.986



21.998



20.714



15.000



­



173.127



140.787



423.128



47.000



45.000



31.575



40.000



70.000



70.000



95.000



90.000



Chính  sách  xây  dựng 

5



vùng   thâm   canh   lúa 

năng   suất,   chất 

lượng, hiệu quả cao



6



Chính   sách   khuyến 

khích   phát   triển   giao 



102



thơng nơng thơn

7

8



Chính   sách   lưu   giữ 

đàn giống gốc

Chính sách chăn ni 

gia súc, gia cầm



3.146



3.600



3.546



3.500



27.976



31.283



31.274



31.350



Nguồn: Sở tài chính Thanh Hóa (năm 2014)



103



Chính sách sản xuất lúa lai F1

Chính sách này được thực hiện theo Quyết định số  270/2011/QĐ­UBND  

ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa có thời gian thực hiện từ năm 2011 – 

2015.

Chính sách hỗ  trợ  các tổ  chức sự  nghiệp, doanh nghiệp, HTX nằm trong  

vùng sản xuất hạt giống lúa lai F1 tập trung của tỉnh. Hỗ trợ mua giống bố mẹ,  

hóa chất, th chun gia kỹ thuật và bảo quản hạt giống lúa lai. Nhờ  có chính  

sách hỗ  trợ  sản xuất lúa lai của tỉnh nên năng suất lúa lai F1 trong tỉnh tự  sản 

xuất khơng thua kém hạt giống lai nhập từ  Trung Quốc, đồng thời chủ  động  

được giống lai tại địa phương để  bà con nơng dân sản xuất đạt năng suất cao.  

Trên địa bàn đã hình thành vùng sản xuất hạt lai F1 tập trung liền vùng, liền 

thửa, trọng điểm là các huyện n Định, Thọ  Xn, Hoằng Hóa. Chính sách đã 

khuyến khích các huyện từng bước chủ  động hạt giống; đảm bảo u cầu kỹ 

thuật, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho các hộ nơng dân.

Tuy nhiên, chính sách này mới có một số  huyện và đơn vị  tham gia như 

huyện n Định, huyện Thiệu Hóa, huyện Hoằng Hóa, Cơng ty cổ  phần giống  

cây trồng Thanh Hóa, Cơng ty cổ  phần giống cây trồng trung  ương, Trung tâm 

nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật giống cây trồng nơng nghiệp Thanh Hóa.  

Ngồi ra, khâu quản lý tiêu thụ giống còn thực hiện chưa tốt.

 Chính sách chun mơn hóa, phát triển vùng rau an tồn

Chính sách được thực hiện theo Quyết định số  618/2013/QĐ­UBND ngày  

19/2/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa, thời gian thực hiện từ năm 2013 – 2015.

 Chính sách hỗ trợ đối với sản xuất rau an tồn tập trung chun canh: sản 

xuất với qui mơ từ  3 ha trở  lên đối với vùng đồng bằng, ven biển và 2 ha liền  

khoảng trở lên đối với vùng miền núi nằm trong qui hoạch sản xuất rau an tồn 

đảm bảo đủ tiêu chí.



104



Chính sách đã tạo điều kiện cho người nơng dân mở  rộng sản xuất vụ 

đơng, các sản phẩm đã có trên thị  trường tiêu thụ   ổn định, tăng thu nhập cho  

người dân. Chính sách hỗ  trợ  đã tác động kịp thời đến tâm lý người nơng dân,  

phát triển nhiều vùng sản xuất rau an tồn ở một số huyện. Cùng với đó, một số 

huyện đang hướng đến việc sản xuất rau an tồn trong nhà lưới, phát triển hệ 

thống thủy lợi tưới tiêu khoa học đi kèm với đó là các cơ chế, chính sách hỗ  trợ 

mới phù hợp với thực tế  phát triển và thúc đẩy phát triển vùng rau an tồn bền 

vững. Mặc dù chính sách mới thực hiện nhưng nhu cầu đăng ký thực hiện chính  

sách tại các huyện tăng nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. 

Chính sách phát triển cao su

Nội dung chính sách là hỗ trợ trồng mới và chăm sóc 2 năm đầu trồng cao  

su cho người dân; tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc và hướng dẫn kỹ thuật cạo  

mủ cao su. 

Chính sách đã được các huyện, xã miền núi và trung du nhiệt tình hưởng 

ứng,  bước   đầu  người  dân  đã   chuyển  diện  tích các  cây trồng   kém  hiệu  quả, 

chuyển đất rừng nghèo kiệt sang trồng cao su theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Chính sách xây dựng nơng thơn mới

Chính sách được thực hiện theo Quyết định số  728/2013/QĐ­UBND ngày  

01/03/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa, thời gian thực hiện từ năm 2013 – 2015.

Chính sách xây dựng nơng thơn mới đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng  

kinh tế ­ xã hội nơng thơn từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ 

chức sản xuất hợp lý gắn nơng nghiệp với phát triển nhanh cơng nghiệp, dịch 

vụ; gắn phát triển nơng thơn với đơ thị theo qui hoạch; xã hội nơng thơn dân chủ, 

mơi trường sinh thái được bảo vệ. đời sống vật chất tinh thần của người dân  

ngày càng được nâng cao. UBND tỉnh đã lồng ghép nguồn vốn hỗ  trợ  của trung  

ương và ngân sách tỉnh để  hỗ  trợ  cho các xã hồn thiện các tiêu chí xây dựng  

nơng thơn mới có hiệu quả cùng với nguồn vốn đóng góp của nhân dân tạo ra bộ 

mặt nơng thơn ngày càng hồn thiện tạo cơ  sở  vật chất thúc đẩy chuyển dịch  

CCKT nơng nghiệp. 

105



Những khó khăn khi thực hiện chính sách:

Chương trình xây dựng nơng thơn mới là chương trình tập hợp nhiều mục  

tiêu quốc gia đòi hỏi phải huy động được nhiều nguồn vốn tham gia đặc biệt là  

vốn huy động từ dân trong điều kiện ngân sách tỉnh còn hạn hẹp. Tuy nhiên việc  

huy động nguồn vốn từ dân gặp khó khăn do mức thu nhập của người dân khơng  

cao nên chưa đáp ứng được u cầu của chương trình.

 Chính sách xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu  

quả cao tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009 – 2015

Chính sách được thực hiện theo quyết định số  1304/2009/QĐ­UBND ngày 

29/4/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa, thời gian thực hiện từ năm 2009 – 2015.

Với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách, các địa phương đã chủ động trong việc  

xây dựng các vùng lúa thâm canh và đầu tư   ứng trước cho các hạng mục được  

tỉnh phê duyệt.

Việc đầu tư các hạng mục xây dựng cơ bản và mua máy gặt đập liên hợp  

có sự  chuyển biến rõ nét. Mặc dù nguồn kinh phí hỗ  trợ  của tỉnh còn hạn chế,  

giá vật tư  tăng song các hộ nơng dân vẫn đầu tư  mua máy gặt đập liên hợp với  

số lượng lớn, nâng cao hiệu quản sản xuất lúa. Trình độ thâm canh và ý thức sản 

xuất lúa gạo hàng hóa của nhân dân tiếp tục được nâng cao thơng qua cơng tác 

tập huấn, tun truyền.

Bên cạnh những kết quả nêu trên, trong q trình thực hiện chính sách vẫn  

còn một số bất cập:

­ Sản xuất lúa gạo đạt được số  lượng lớn song đầu mối tiêu thụ  chưa 

nhiều (chưa có doanh nghiệp đầu tư  và thu mua với số  lượng lớn), chưa tạo  

thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung.

­ Giá vật tư leo thang ở mức cao trên 20% dẫn đến kinh phí thực hiện kiên  

cố hóa kênh mương và giao thơng nội đồng tăng nên ảnh hưởng rất lớn đến khối  

lượng thực hiện các cơng trình.



106



­ Nguồn kinh phí thực hiện chính sách từ  năm 2011 – 2013 còn thiếu đã 

phải dùng nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo Nghị định số 42/2012/NĐ – CP về 

quản lý và sử dụng đất trồng lúa để chi trả. 

Chính sách khuyến khích phát triển giao thơng nơng thơn

Chính sách nhằm:

­ Hỗ trợ kiên cố hóa mặt đường và mở đường thơn, bản;

­ Hỗ  trợ  xây dựng, sửa chữa các cơng trình: cầu nhỏ, cống và hệ  thống 

thốt nước.

Năm 2013, chính sách đã góp phần cải tạo nâng cấp được 292,7 km đường 

xã và đường thơn bản; xây dựng mới 97 cơng trình thốt nước.

Chính sách lưu giữ đàn giống gốc

Nội dung của chính sách là hỗ  trợ  giống gốc các loại vật ni: đàn lợn  

giống ngoại; đàn lợn giống Móng Cái thuần chủng; đàn giống gốc gia cầm có 

chất lượng cao và số  lượng đảm bảo nhằm phục vụ  nhu cầu phát triển chăn 

ni của người dân địa phương.

Chính sách khuyến khích phát triển chăn ni gia súc, gia cầm

Chính sách này được thực hiện theo Quyết định số  271/2011/QĐ­UBND  

ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa, thời gian thực hiện từ  năm 2011 –  

2015.

Trong q trình thực hiện có những nội dung của chính sách đã tạo ra 

những tác động mạnh mẽ  theo chiều hướng thúc đẩy chuyển dịch CCKT nơng  

nghiệp, chẳng hạn:

Chính sách nâng cao tầm vóc đàn bò phù hợp với tình hình thực tế  được  

nhân dân đồng tình tham gia, có tác động thúc đẩy nhanh q trình cải tạo đàn bò 

theo hướng nâng cao sản lượng và chất lượng thịt nhằm phục vụ  nhu cầu tiêu 

thụ  trong nước và xuất khẩu. Điều này góp phần thúc đẩy chuyển dịch CCKT 

nơng nghiệp tỉnh Thanh Hóa theo hướng tăng dần tỷ trọng của ngành chăn ni.



107



Chính sách phát triển trang trại chăn ni tập trung đã tạo điều kiện cho 

các huyện trong tỉnh phát triển nhiều trang trại chăn ni, hình thành nhiều trang  

trại có quy mơ sản xuất lớn. Đây là hướng đi đúng đắn để  phát triển kinh tế 

nơng nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, có điều kiện đầu tư các tiến bộ khoa 

học – kỹ thuật, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, đồng  

thời từng bước xóa bỏ  chăn ni theo kiểu tự  phát, gây nhiều tác động xấu tới  

mơi trường.

 Tuy nhiên, chính sách cũng còn có một số  nội dung chưa đạt được hiệu 

quả.

Chính sách hỗ  trợ  nâng cao tầm vóc đàn trâu chưa mang lại hiệu quả, số 

lượng đàn trâu trên địa bàn tỉnh vẫn có xu hướng giảm. Điều này là do trước đây 

trâu được sử dụng để cày kéo, nay được thay thế bằng máy móc; việc mi trâu 

chuyển sang xu hướng lấy thịt nên số  lượng giảm. Chính sách này hiện khơng 

phù hợp với thực tế. [51]



108



Bên cạnh những chính sách ưu đãi nêu trên thì UBND tỉnh Thanh Hóa còn  

ban hành thêm các quyết định như Quyết định số 4101/2005/QĐ – UBND, Quyết 

định số  3978/2009/QĐ – UBND, Quyết định số  270/2011/QĐ – UBND, Quyết 

định số 271/2011/QĐ – UBND tạo điều kiện cho người dân nơng thơn cũng như 

các DN, các tổ chức KTXH đầu tư nguồn lực cho phát triển kinh tế nơng nghiệp. 

Kết quả  là, khả  năng tích lũy bình qn của 1 hộ  gia đình ở  khu vực nơng thơn 

tăng từ  4,8 triệu đồng/hộ  năm 2006 lên 9,9 triệu đồng/hộ  năm 2011 [7, tr4]. Số 

lượng các DN, số vốn đầu tư vào lĩnh vực nơng nghiệp trong tỉnh ngày càng tăng. 

Chỉ  tính riêng trong giai đoạn 2006 – 2012, số  DN đầu tư  vào lĩnh vực nơng  

nghiệp mỗi năm bình qn tăng 580 DN. Người dân nơng thơn dần được tiếp cận 

với các dịch vụ nơng nghiệp, sử dụng các máy móc thiết bị hỗ trợ sản xuất nơng 

nghiệp, nâng cao năng suất cây trồng, vật ni; góp phần thúc đẩy chuyển dịch 

CCKT nơng nghiệp. Gia tăng hoạt động của các DN trong lĩnh vực nơng nghiệp  

chính là tiền đề  cho việc thực hiện xã hội hóa nguồn vốn  đầu tư  cho nơng 

nghiệp, giảm bớt gánh nặng cho NSNN và nâng cao hiệu quả đầu tư cho khu vực 

này. 

Kênh thứ hai nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKT nơng nghiệp đó là các  

chương trình dự  án mục tiêu. Đây là các nguồn vốn được phân bổ  ngồi định 

mức thơng thường nhằm hỗ  trợ  cho và đảm bảo cho Nhà nước thực hiện các 

mục tiêu phát triển KTXH ở cấp địa phương. 

Giai đoạn 2006 ­ 2012, chi NSNN đầu tư  cho lĩnh vực nơng nghiệp chủ 

yếu được thực hiện thơng qua các chương trình, dự án, mục tiêu quốc gia. 



109



Chương trình 135  (được goi tăt theo Qut đinh 135/1998­QĐ­TTg ngay

̣ ́

́ ̣

̀ 

31/7/1998) la mơt ch

̀ ̣ ương trinh trong điêm cua Chinh phu v

̀

̣

̉

̉

́

̉ ơi ngn vơn l

́

̀ ́ ớn. Muc̣  

tiêu cua ch

̉

ương trinh nay nhăm phát tri

̀

̀

̀

ển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn 

vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Chương trinh nay đ

̀

̀ ược thực hiên qua cac giai

̣

́

 

đoan: giai đoan 1 (1998 – 2005) theo qut đinh 135/1998, giai đoan 2 (2006 –

̣

̣

́ ̣

̣

 

2010) theo quyêt đinh 07/2006 va hiên nay la giai đoan 3 (đ

́ ̣

̀ ̣

̀

̣

ược chia thanh 2 giai

̀

 

đoan nho 2012 – 2015 va 2016 ­ 2020) theo quyêt đinh 551/2013. Nôi dung chinh

̣

̉

̀

́ ̣

̣

́  

cua giai đoan 3 la hô tr

̉

̣

̀ ̃ ợ phat triên san xuât, hô tr

́

̉

̉

́ ̃ ợ đâu t

̀ ư xây dựng cơ sở ha tâng

̣ ̀  

nhăm muc tiêu thúc đ

̀

̣

ẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp theo hướng sản  

xuất gắn với thị  trường, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của  

người dân, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong 

nước, khơng có hộ đói, giảm ty lê h

̉ ̣ ộ nghèo 4%/năm.

Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng với mục tiêu là đưa độ che phủ của 

rừng lên 42 ­ 43% vào năm 2015 và 44 ­ 45% vào năm 2020. Đồng thời GDP của 

ngành lâm nghiệp đạt khoảng 2% vào năm 2015 và 3% GDP quốc gia vào năm 

2020. 

Chương trình đầu tư khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền  được thực 

hiện theo Quyết định số 288/2005/QĐ­TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ 

tướng Chính phủ  về  phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão 

cho tàu cá đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.

Mục tiêu và hạng mục đầu tư:

­ Đến năm 2015, ngân sách trung ương tập trung đầu tư  hồn thành 9 khu  

trú bão cấp vùng và hỗ trợ đầu tư một số khu trú bão địa phương trong đó có tỉnh 

Thanh Hóa.

­ Thực hiện bố trí vốn hỗ trợ đầu tư  theo 4 hạng mục: nạo vét luồng vào 

(bao gồm cả vận tải và kè tạm nơi đổ  đất cát nạo vét); xây dựng đê chắn sóng, 

chắn cát; trụ neo, phao neo; hệ thống đèn tín hiệu.

Ngun tắc hỗ trợ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương:



110



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ trọng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phân theo ngành kinh tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×