Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tổ chức nghiên cứu.

3 Tổ chức nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.1: Tổng hợp thực trạng ứng dụng CNTT trong cơng tác

quản lý đào tạo – huấn luyện VĐV cấp cao (khu vực phía Nam)

Trung tâm 

Trung tâm  Trung tâm 

TDTT Quốc 

Nội dung/Tên đơn vị HLTTQG  HLTTQG 

phòng 2 – 

TP.HCM

Cần Thơ

QK7



A.

1.



Sở VH, TT 

TP.HCM



ỨNG DỤNG THƠNG TIN QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH

Đơn vị đã sử dụng 



phần mềm quản lý 

văn bản.



0



0



0



0



0

0

0



0

0



2.



Các ứng dụng CNTT đã triển khai tại đơn vị

Quản lý đào tạo

0

0

Quản lý cơng văn

0

0

Quản lý nhân sự

0

0

­ Tên phần mềm

­ Nhà cung cấp

­ Thời điểm triển khai

­ Đơn vị sử dụng

­ Đánh giá:

Quản lý tài chính kế 

tốn

­ Tên phần mềm

­ Nhà cung cấp

­ Thời điểm triển khai

­ Đơn vị sử dụng

­ Đánh giá:

Quản lý tài sản

­ Tên phần mềm

­ Nhà cung cấp

­ Thời điểm triển khai

­ Đơn vị sử dụng

­ Đánh giá



­ Easy 

Account



0



­ Easy 

Account



0



­ Metronet

­ Sở TT CNTT

­ 2012

­ NTLTT Phú 

ThọTTHL&TĐ

­ Tốt



­ Kế tốn qn 

đội V5.0

­ Qn đội

­ 2010

­ Ban tài chính

­ Tốt

­ Quản lý tài 

sản qn đội

­ Qn đội

­ 2010

­ Ban hậu 

cần

­ Tốt



­ IMSA 8.0, 6.5

­ Bộ TC, Cục TH

­ 7/2011

­ NTLTT Phú Thọ

­ Tốt

0



Quản lý tư liệu, thư 

viện

Hội nghị, hội thảo từ xa

Khác

­ Tên phần mềm

­ Nhà cung cấp

­ Đơn vị sử dụng

­ Số người sử dụng

­ Đánh giá

­ Tên phần mềm

­ Nhà cung cấp

­ Thời điểm triển khai

­ Đơn vị sử dụng

­ Số người sử dụng

­ Đánh giá



0



0



0



0



0



0



0



0

­ HTK

­Tổng cục thuế

­ P. kế tốn

­ 3 (8.75%)

­ Tốt

­ Chữ ký số

­ VNPT – TS24

­ 6/2003 

&12/2014

­ p. Kế tốn , 

HCQT

­ 7 (20%)

­ Tốt



B. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ 

VÀ ĐIỀU HÀNH.



1.



Tỉ lệ gửi các văn bản dưới dạng điện tử (so với cách truyền thống) (%)

Lịch cơng tác 

0%

0%

0%

78.33%

Giấy mời họp 

0%

0%

0%

58.33%

Tài liệu phục vụ cuộc 

0%

0%

0%

57.5%

họp 

Cơng văn gởi để báo cáo

0%

0%

0%

64.17%

Loại văn bản khác

0%

0%

0%

64.16%



2.



Thực hiện họp bàn giao với các đơn vị trực thuộc trên mơi trường mạng.

Tổng số cuộc họp 

0%

0%

0%

16.67%

trong tháng

Tỉ lệ số cuộc họp qua 

0%

0%

0%

0%

mạng trong tháng.

3. Đưa thơng tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo lên trang thơng tin điện tử hoặc 

cổng thơng tin.

Tổng số bản tin chỉ 

0

0

0

1 lần/tháng

đạo, điều hành được 



đưa lên trang thơng tin  

điện tử hoặc CTTĐT

Tỉ lệ số bản tin chỉ 

đạo điều hành được 

đưa lên trang thơng tin  

điện tử hoặc CTTĐT



C.

1.



Tỉ lệ số máy 



Có kết nối 



internet khơng?



4.



0%



33.33%



100%



33.33%



33.33%



100%



X



X



X



X



X



X



X



X



100%



100%



100%



100%



Cơ quan có 



mạng LAN hay 

khơng?



3.



0%



HẠ TẦNG CHO ỨNG DỤNG CNTT



tính /cán bộ



2.



0%



Tỉ lệ số máy 



tính có kết nối internet 



5.



Hiện trạng tốc độ đường truyền Internet tại cơ quan.

Đã phục vụ cơng tác 

X

X

X

chun mơn

Khơng đáp ứng nhu cầu 

cơng tác chun mơn

Nhu cầu về tốc độ 

đường truyền



6.



Số lượng máy 



chủ



7.

trữ riêng



 Hệ thống lưu 



X



0



0



0



2



0



0



0



0



Theo số liệu thống kê, hâu hêt các Trung tâm đào t

̀ ́

ạo – huấn luyện  

VĐV cấp cao khu vực phía Nam, tỷ lệ  cán bộ, cơng chức được trang bị 

máy tính làm việc khoảng 67.16%.  Hiện tại, 100% các đơn vị đã trang bị 

máy tính, tỷ lệ máy tính kết nối Internet đạt 100%. Thực trạng ứng dụng 

CNTT trong cơng tác quản lý đào tạo – huấn luyệnVĐV cấp cao tại khu  

vực phía Nam (Trung tâm HLTT Quốc gia TP.HCM; Cần Thơ;  Trung tâm 

TDTT Quốc phòng 2 – QK7) đang còn  ở  giai đoạn đầu, cụ  thể  có thể 

nhận thấy qua các mặt sau:

+ Các nguồn dữ  liệu hầu như  chưa được tin học hóa, hoặc mới  

chỉ được tin học hóa dưới hình thức rất sơ khai . Đối với các Trung tâm 

quản lý đào tạo VĐV thuộc Tổng cục TDTT  đã hồn thành việc xây  

dựng hệ  thống mạng nội bộ (LAN) tại các đơn vị, từ  đó triển khai xây 

dựng hệ thống mạng thơng tin trong tồn ngành TDTT và hồn thành việc 

xây dựng các dịch vụ cơ bản của hệ thống thơng tin tồn ngành như các  

dịch vụ trao đổi thơng tin chung trên mạng, dịch vụ truy cập Web... Xây  

dựng và đưa vào vận hành Trung tâm tích hợp dữ  liệu, xây dựng các 

phần mềm  ứng dụng phục vụ cơng tác quản lý điều hành của lãnh đạo  

ngành TDTT như hệ thống CSDL tổng hợp, tổ chức thống kê, hệ  thống 

danh bạ điện thoại..., nhưng về CSDLVĐV, HLV thì chưa đầy đủ.

+ Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật CNTT của các Trung tâm đào tạo  

VĐV chưa đồng bộ: Hệ thống máy tính được trang bị tại các đơn vị vừa 

thiếu và khơng đồng bộ; số máy tính được trang bị chỉ sử dụng chủ yếu  

thay cho máy chữ và thực tế số máy đưa vào sử dụng còn rất ít. Mặc dù  

hệ  thống các máy tính tại các Trung tâm đào tạo VĐV đã được kết nối 

mạng LAN và có kết nối vào Internet nhưng việc khai thác nguồn thơng 

tin trên Internet phục vụ  cơng tác chun mơn, cơng tác đào tạo – huấn  

luyện còn nhiều hạn chế, hiệu quả chưa cao.

+ Về nguồn nhân lực: Các Trung tâm quản lý đào tạo VĐV tuy đã 

cử cán bộ làm cơng tác CNTT, nhưng chưa thực sự chun trách ở  cơng  

việc này, trình độ chun mơn của các cán bộ này còn hạn chế. Năng lực 

sử  dụng CNTT của các HLV còn yếu, còn ngại, chưa biết khai thác sử 

dụng máy tính.



+ Các ứng dụng và CSDL phục vụ cơng tác đào tạo ­ huấn luyện,  

quản lý  và điều hành: Chưa có đầy đủ,  các  nguồn dữ  liệu dù  đã  có 

nhưng chưa được chuẩn hóa; các phần mềm chun dụng phục vụ  cho 

cơng tác huấn luyện khơng có.

3.1.2. Bàn luận

Các vấn đề cần chú trọng quan tâm

­ Các Trung tâm quản lý đào tạo – huấn luyện VĐV cần đến sự 

trợ giúp của hệ thống thơng tin trên các mảng: quản lý hồ sơ HLV, hồ sơ 

VĐV; quản lý chương trình, kế  hoạch, giáo án huấn luyện; kế  tốn; cơ 

sở vật chất;… 

­ Hệ  thống thơng tin hiện tại đòi hỏi nhiều thời gian, cơng sức và  

khơng gian,…. Những chứng từ được thực hiện bằng tay vì vậy mất rất 

nhiều thời gian để tìm kiếm và cất giữ.

­ Chưa có hệ  thống và chính sách quản lý tri thức: Kiến thức và 

kinh nghiệm ln là mênh mơng trong mơi trường huấn luyện ­ đào tạo.  

Tuy nhiên khơng có một hệ thống nào có thể đổi lấy tài sản giá trị này. 

­ Sự phân bố khơng hiệu quả của những nguồn khác: Bởi vì khơng  

có một hệ thống thơng tin hiệu quả.

Một số kết quả tích cực trong việc ứng dụng cơng nghệ  thơng tin  

ngành Thể dục thể thao

Các hệ thống thơng tin phục vụ cơng tác chỉ đạo, điều hành và tác 

nghiệp của ngành TDTT từng bước được hồn thiện phục vụ  đắc lực  

cho hoạt động quản lý, điều hành của ngành TDTT.

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được việc triển khai  ứng dụng 

CNTT phục vụ cơng tác cải cách hành chính trong lĩnh vực TDTT còn có 

những khó khăn thách thức nhất định. Hạ  tầng CNTT được đầu tư  xây 

dựng mới chỉ  đáp  ứng nhu cầu tối thiểu trong việc triển khai các  ứng  

dụng cơ bản; nhân lực chun trách về CNTT còn mỏng và trình độ chưa  

thật sự  cao. Các thủ  tục hành chính được xây dựng và triển khai còn  

chưa thật sự hồn thiện và đầy đủ.

Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong việc thực thi Chính phủ điện  

tử.



Một số   ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước đã được  

triển khai và phát huy hiệu quả rõ rệt, tạo cơ sở  cho việc phát triển các  

ứng dụng trong tương lai. 

3.2.  Kết quả nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý thơng tin huấn 

luyện thể thao trong q trình đào tạo vận động viên cấp cao và đề 

xuất giải pháp.

3.2.1.  Mơ tả chung về hệ thống thơng tin quản lý và cơ sở dữ 

liệu về vận động viên, huấn luyện viên.

­ Mơ tả chung:

+ Hệ  thơng tin và CSDL này bao gồm 2 phần: Phần thơng tin và 

CSDL quản lý HLV; phần thơng tin và CSDL quản lý VĐV.

+ Xây dựng các CSDL trên nhiều lĩnh vực quản lý VĐV, HLV  ở 

các đội tuyển trẻ, đội tuyển quốc gia, dự tuyển quốc gia, các VĐV ở các  

địa phương, tỉnh, thành ở nhiều mơn thể thao trên tồn quốc.

+ Theo dõi q trình đào tạo, huấn luyện VĐV  ở  tất cả  các mơn  

thể thao như chương trình, kế hoạch đào tạo, giáo án huấn luyện,…

+ Theo dõi q trình tuyển chọn, đánh giá trình độ  tập luyện các 

VĐV qua từng giai đoạn huấn luyện.

+ Xây dựng hệ thống thơng tin về thành tích của các VĐV, các chỉ 

tiêu kiểm tra đánh giá trong q trình tuyển chọn, đánh giá trình độ  tập  

luyện như: thành tích thi đấu, kết quả  kiểm tra các chỉ  tiêu hình thái, y 

sinh, sư phạm, tâm lý,….

+ Lưu trữ, xử  lý các số  liệu thu thập được trong từng giai đoạn 

của q trình huấn luyện VĐV các mơn thể thao.

+ Xây dựng hệ  thống tra cứu thơng tin, tạo lập các báo cáo thống 

kê thành tích cũng như kết quả, đánh giá VĐV phục vụ cơng tác chỉ đạo, 

điều hành của lãnh đạo các cấp và cơng tác chun mơn nghiệp vụ  về 

lĩnh vực quản lý VĐV, HLV.

+ Tạo ra một hệ  thống thơng tin thống nhất phục vụ  cho việc  

quản  lý có hiệu quả và chặt chẽ các hồ sơ của VĐV, HLV. Xử lý, tổng  

hợp một cách khoa học, có hệ  thống và nhanh chóng lập ra các báo cáo 

về các thơng tin của VĐV, HLV của tất cả các mơn thể thao.



­ Đặc điểm chính:

+ Cho phép cập nhật hồ  sơ  VĐV, HLV, các thơng tin về  VĐV,  

HLV và các mối quan hệ  của họ như: lý lịch, thành tích đạt được trong 

thi đấu, kết quả  kiểm tra đánh giá  ở  từng chỉ  tiêu trong q trình huấn  

luyện.

+ Cập nhật hồ  sơ  huấn luyện của các HLV như: chương trình,  

tiến trình, kế hoạch huấn luyện, giáo án huấn luyện. Hệ thống kiểm tra 

giúp cho người sử dụng tránh được các sai sót khơng đáng có.

+ Xuất kết quả ra máy in, tập tin Excel, Word.

+ Hệ  thống tra cứu và thống kê được thiết kế  tiện dụng đáp  ứng  

đầy đủ các nhu cầu về thơng tin của HLV, VĐV.

+ Chức năng tra cứu tổng hợp giúp cho người sử dụng có thể  tạo  

ra các báo cáo bất kỳ theo u cầu.

+  Các cơng cụ  tiện ích giúp cho người sử  dụng có thể  trao đổi 

thơng tin nhanh chóng và tiện lợi thơng qua mạng.

+  Kết nối với các hệ  thống CSDL có liên quan như: hệ  thống 

thơng tin về  đào tạo, hệ  thống thơng tin về  quản lý thi đấu, hệ  thống 

thơng tin về nghiên cứu khoa học TDTT.

­  Mơi trường làm việc:

+ Chương trình chạy trên mơi trường Windows với ngơn ngữ tiếng 

Việt. Giao diện gần gũi với người dùng.

+ Sử  dụng hệ  CSDL Mirosoft SQL server là hệ  CSDL có các tính 

năng ưu việt và khả năng tương thích cao.

+ Vừa có khả năng chạy trên mạng vừa làm việc tốt đối với từng  

máy đơn.

+ Hỗ trợ font chữ Unicode.



3.2.2. Mơ tả chi tiết hệ thống thơng tin và cơ sở dữ liệu quản 

lý vận động viên, huấn luyện viên

 Mơ tả dữ liệu đầu vào

* Huấn luyện viên trong nước

­ Hồ sơ HLV là thành phần chính của hệ thống dữ liệu. Tất cả các 

báo cáo, các hoạt động của chương trình đều căn cứ vào các hồ sơ này. Một  

hồ sơ HLV bao gồm khá nhiều các tiêu chí, được liên kết với hệ thống từ 

điển thơng qua bộ mã. Hồ sơ được chia thành 3 phần chính: Bản thân; Q 

trình đào tạo; Chương trình, tiến trình, giáo án huấn luyện.

Hệ thống từ điển

Một số khá nhiều các chỉ tiêu của hồ sơ HLV được kết gắn với hệ 

thống từ điển thơng qua bộ mã. Các danh mục trong quản lý gồm có: 17 

tiêu chí của HLV trong nước (Đơn vị  trực tiếp; Dân tộc; Tơn giáo; Năm 

bắt đầu cơng tác…); 4 tiêu chí về Q trình đào tạo (Tên trường học; Tên 

ngành đào tạo; Hình thức đào tạo; Văn bằng chứng chỉ) và 4 tiêu chí về 

Chương trình, tiến trình, giáo án huấn luyện  (Chương trình, kế  hoạch 

huấn luyện; Tiến trình huấn luyện; Giáo án huấn luyện; Đăng ký thành 

tích VĐV).

* HLV nước ngồi (chun gia)

Hệ thống các chỉ tiêu quản lý

Một hồ sơ HLV bao gồm c ác tiêu chí, được liên kết với hệ thống 

từ  điển thơng qua bộ  mã. Hồ  sơ  được chia thành 3 phần chính: Lý lịch 

bản thân Q trình đào tạo; Chương trình, tiến trình, giáo án huấn luyện. 

Các danh mục trong quản l ý  gồm có: 21 tiêu chí của  HLV trong nước 

(Đơn vị trực tiếp; Dân tộc, tơn giáo; Năm bắt đầu cơng tác….); 4 tiêu chí 

về Q trình đào tạo (Tên trường học; Tên ngành đào tạo; Hình thức đào 

tạo, văn bằng chứng chỉ) và 4 tiêu chí về Chương trình, tiến trình, giáo án 

huấn luyện (Chương trình, kế hoạch huấn luyện; Tiến trình huấn luyện, 

giáo án huấn luyện, Đăng ký thành tích VĐV).



 Mơ tả dữ liệu đầu ra

Hệ thống tra cứu

Hệ  thống đưa ra hơn 10 hình thức tra cứu thiết thực theo các tiêu  

chí hoặc tổ  hợp một số  các tiêu chí: Tìm kiếm hồ  sơ  HLV; Thời gian,  

thâm niên cơng tác của HLV; Chức vụ  HLV; Giới tính; Ngạch HLV;  

Trình độ  chun mơn của HLV; Mơn thể  thao; Thành tích đạt được.... 

Ngồi ra phần tra cứu tổng hợp được đánh giá khá cao và năng động.  

Phần này cho phép người dùng có thể  tự  định nghĩa tiêu chí, lập điều 

kiện câu hỏi, các tiêu chí cần hiển thị. Kết quả  nghiên cứu được kết  

xuất ra lưới tương tự như Excel, từ đó người dùng có thể  sửa, thay đổi  

theo ý muốn và in ra. Các câu hỏi sau khi thiết lập muốn sử dụng cho các 

lần tra cứu sau có thể lưu lại thành một danh sách câu hỏi do người dùng 

định nghĩa. Nếu lần sau muốn dùng lại chỉ cần chọn câu hỏi để tra cứu,  

các thơng tin ra sẽ được lấy lại mới theo dữ liệu hiện hành.

Thơng tin thống kê

Hệ thống thơng tin thống kê là cơ sở để  so sánh các chỉ tiêu quản 

lý của các đơn vị  vì phần lớn các báo cáo thống kê này đều được lập 

dưới dạng biểu đồ (%) cho việc tiện so sánh. Các chỉ tiêu thống kê cũng  

khá phong phú, từ thâm niên cơng tác, độ tuổi… đến các ngạch HLV. 

Hệ thống báo cáo

Các báo cáo trong chương trình được thực hiện theo u cầu của  

các đơn vị và ngành TDTT. Thơng qua hệ thống báo cáo này, các đơn vị 

có thể phân tích, đánh giá được chất lượng HLV của đơn vị mình.

* Vận động viên

Q trình đào tạo – huấn luyện

Phần này lưu giữ  các thơng tin về  q trình học tập, tập luyện  

chính của VĐV kể  từ  thời điểm bắt đầu tham gia tập luyện đến thời  

điểm hiện tại. Các thơng tin được chia làm 2 phần: Q trình học tập văn 

hóa (17 tiêu chí) và q trình tập luyện chun mơn (6 tiêu chí).



 Mơ tả dữ liệu đầu ra

Hệ thống tra cứu

Trong một hệ thống thơng tin về hồ sơ có rất nhiều các tiêu chí, do 

đó việc tra cứu theo các tiêu chí đó là rất cần thiết. Hệ thống đưa ra hơn  

10 hình thức tra cứu thiết thực theo các tiêu chí hoặc tổ  hợp một số các  

tiêu chí: Tìm kiếm hồ sơ VĐV; Thời gian, thâm niên tập luyện – thi đấu;  

Chức   vụ   VĐV;   Giới   tính;   Trình   độ   chuyên   môn  của   VĐV;   Môn  thể 

thao;Thành tích đạt được; Thứ tự xếp hạng trong giải thi đấu; Hình thức  

tuyển chọn; Theo độ tuổi...

Thơng tin thống kê

Hệ thống thơng tin thống kê là cơ sở để  so sánh các chỉ tiêu quản 

lý của các đơn vị  vì phần lớn các báo cáo thống kê này đều được lập 

dưới dạng biểu đồ (%) cho việc tiện so sánh. Các chỉ tiêu thống kê cũng  

khá phong phú, từ thâm niên tập luyện, độ tuổi… đến các trình độ VĐV. 

Hệ thống báo cáo

Các báo cáo trong chương trình được thực hiện theo u cầu của  

các đơn vị và ngành TDTT. Thơng qua hệ thống báo cáo này, các đơn vị 

có thể phân tích, đánh giá được chất lượng VĐV của đơn vị mình. 

3.2.3. Các thu tuc, q trình qu

̉ ̣

ản lý đào tạo vận động viên, 

huấn luyện viên tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc giaThành 

phố Hồ Chí Minh.

Quản lý hồ sơ vận động viên (sơ đồ 3.1)

Quản lý chương trình, kế hoạch huấn luyện (sơ đồ 3.2)

Quy trình mua sắm trang thiết bị (sơ đồ 3.3)

Trao đổi thơng tin (tài liệu, cơng văn) (sơ đồ 3.4, 3.5)

Quản lý nhân sự

Kiểm tra sức khoẻ  và kiểm tra Y sinh học vận động viên (sơ  đồ 

3.6)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tổ chức nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×