Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn

Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kế toán Quỹ ủy thác và nhận ủy thác cho vay

1. Trường hợp Quỹ là bên giao ủy thác cho vay

a) Khi Quỹ đưa tiền cho bên nhận ủy thác, ghi:

Nợ TK 1341 (Chi tiết bên nhận ủy thác cho vay)/ Có TK 112

b) Khi Khoản giao ủy thác đã giải ngân cho đối tượng vay, ghi:

Nợ TK 12832 / Có TK 1341 (Bên nhận ủy thác cho vay).

c) Tiền lãi cho vay phải thu định kỳ, ghi:

Nợ TK 1311 (Chi tiết bên nhận ủy thác)/ Có TK 5111.

d) Định kỳ, phản ánh phí ủy thác cho vay phải trả, ghi:

Nợ TK 631 (6312) (Phí giao ủy thác cho vay)

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, hoặc

Có TK 331 (3311) (Chi tiết cho bên nhận ủy thác).

đ) Khi nhận lại vốn đưa đi ủy thác cho vay, ghi:

Nợ TK 112 (1121)/ Có TK 12832.

e) Khi khách hàng khơng trả được nợ gốc đến hạn theo Hợp đồng tín dụng (kế toán

như các trường hợp trên).



Quỹ là bên nhận ủy thác cho vay

- Khi Quỹ nhận tiền của bên giao ủy thác cho vay, ghi: Nợ TK 112/ Có TK 362.

- Khi Quỹ cho các đối tượng vay, ghi:

Nợ TK 362/ Có TK 112

Đồng thời, theo dõi số vốn nhận ủy thác đã cho vay ở ngoài BCĐKT

- Khi đối tượng đi vay thanh tốn, ghi:

Nợ TK 112/ Có TK 33881

• b) Đối với phần nợ lãi phải trả bên giao ủy thác:

- Khi Quỹ nhận được tiền lãi cho vay, ghi:

Nợ TK 112 / Có TK 33881

- Khi Quỹ trả tiền lãi cho bên giao ủy thác, ghi: Nợ TK 33881 / Có TK 112

• c) Khi phát sinh DT phí nhận ủy thác cho vay, ghi:

Nợ TK 112, hoặc Nợ TK 1314 / Có TK 511 (5114).

• d) Khi Quỹ trả lại số tiền gốc và lãi cho bên giao ủy thác do đã thu hồi được của

đối tượng đi vay, ghi:

Nợ TK 33881 / Có TK 112.

• đ) Khi Quỹ trả lại số tiền vốn nhận ủy thác cho bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 362 / Có TK 112.

• e) Khi bên giao ủy thác cho vay có quyết định xóa nợ gốc và nợ lãi cho vay => xóa

số nợ gốc và nợ lãi này đang theo dõi ngoài BCĐKT .

• Ví dụ:



Quỹ làm đầu mối hợp vốn cho vay

a) Khi nhận tiền của các bên tham gia, ghi:

Nợ TK 112 / Có TK 364

b) Khi Quỹ cho vay, ghi:

Nợ TK 12833 , Nợ TK 364/ Có TK 112

• Đồng thời, theo dõi số vốn nhận và đã cho vay ở ngoài BCĐKT

c) Khi trả lại vốn cho bên tham gia hợp vốn, ghi: Nợ TK 364 / Có TK 112

d) Kế tốn tiền lãi cho vay phải thu của hợp đồng hợp vốn:

d1) Đối với phần lãi phải thu của Quỹ: Kế toán phản ánh tương tự như cho

vay vốn của quỹ .

d2) Đối với phần lãi phải thu hộ các bên tham gia hợp vốn:

- Trường hợp chưa thu được tiền lãi ngay: Kế tốn theo dõi ngồi BCĐKT

- Khi thu được tiền lãi, ghi:

Nợ TK 112 / Có TK 33881

- Khi thanh tốn tiền lãi cho các bên tham gia hợp vốn ghi bút toán đảo với

bút tốn trên.

đ) Kế tốn doanh thu phí quản lý hoạt động hợp vốn:

- Định kỳ, Quỹ ghi nhận doanh thu phí quản lý hoạt động hợp vốn, ghi:

Nợ TK 112 , hoặc Nợ TK 1314 / Có TK 511 (5114)



Quỹ làm đầu mối hợp vốn cho vay

- Khi Quỹ thu được tiền phí quản lý hoạt động hợp vốn:

Nợ TK 112/ Có TK 1314.

e) Khi Khoản cho vay đến kỳ đáo hạn được đối tượng đi vay thanh toán, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 12833 - Quỹ hợp vốn cho vay (Phần vốn của Quỹ)

Có TK 33881 - Phải trả HĐ nhận ủy thác, nhận hợp vốn

g) Khi Quỹ trả lại cho các bên tham gia hợp vốn nợ gốc đã thu hồi được của đối

tượng đi vay, ghi:

Nợ TK 33881/ Có TK 112

• h) Khi khách hàng khơng trả được nợ đến hạn theo Hợp đồng tín dụng,

Khoản nợ gốc trong hạn được phân loại thành nợ quá hạn. Quỹ phải thông

báo kịp thời với các bên tham gia hợp vốn:

• - Đối với phần nợ gốc và nợ lãi của Quỹ: kế toán phản ánh tương tự như

hướng dẫn cho vay trực tiếp.

• - Đối với phần nợ gốc và nợ lãi của các bên tham gia hợp vốn: Quỹ tiếp tục

theo dõi chi tiết ngồi BCĐKT.

• Ví dụ:



Quỹ là bên tham gia hợp vốn cho vay

a) Khi Quỹ chuyển tiền cho bên đầu mối, ghi: Nợ TK 1342 / Có TK 112

b) Khi nhận được thông báo về số tiền đã cho vay, ghi: Nợ TK 12833 / Có TK 1342.

c) Tiền lãi cho vay phải thu định kỳ, ghi:

Nợ TK 1311/ Có TK 5111

d) Khi Quỹ nhận được tiền lãi, ghi: Nợ TK 112/Có TK 1311.

đ) Định kỳ, Quỹ phản ánh phí QL phải trả, ghi: Nợ TK 6311 / Có TK 3311.

e) Trường hợp tiền lãi phải thu được bù trừ với phí QL , ghi:

Nợ TK 3311 - Phải trả phí giao ủy thác, phí quản lý hợp vốn

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 1311 - Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay.

g) Khi khách hàng không trả được nợ gốc đến hạn.

h) Trường hợp Khoản nợ gốc cho vay được phân loại từ nhóm nợ nghi ngờ (nhóm

4) sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5):

i) Khi nhận lại vốn đưa đi tham gia hợp vốn từ bên đầu mối hợp vốn, ghi:

Nợ TK 112 / Có TK 12833 - Quỹ hợp vốn cho vay.



Kế toán khi nợ gốc cho vay được phân loại là

nợ quá hạn

1. Nguyên tắc kế toán

a) Khi Khoản nợ gốc cho vay được phân loại là nợ quá hạn cần phải trích

lập dự phòng rủi ro cho vay => Khơng được ghi nhận doanh thu tiền lãi; Kế

tốn xử lý:

- Ghi giảm DT hoạt động nghiệp vụ số tiền lãi đã ghi nhận trong cùng kỳ;

• - Ghi vào chi phí hoạt động nghiệp vụ đối với tiền lãi phải thu đã ghi nhận từ

các kỳ trước.

• Đồng thời theo dõi ở ngoài BCĐKT và thuyết minh trên Báo cáo tài chính để

đơn đốc thu hồi các Khoản tiền lãi phải thu này. Khi thu được tiền lãi Quỹ

hạch tốn vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ.

• b) Khi Khoản nợ gốc cho vay được phân loại từ nhóm nợ nghi ngờ (nhóm 4)

sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), Quỹ xử lý rủi ro cho vay theo

quy định của pháp luật:



Phương pháp kế toán khi nợ gốc cho vay

được phân loại là nợ quá hạn

-



Khi sử dụng dự phòng cụ thể, dự phòng chung xử lý rủi ro cho vay, ghi:

Nợ TK 22912, 22911/Có TK 1283

• Đồng thời, theo dõi số nợ gốc cho vay đã xử lý rủi ro ở ngoài BCĐKT.

- Khi sử dụng khoản thu tài sản bảo đảm của đối tượng đi vay để bù đắp rủi ro

Nợ TK 33882 - Phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ

Có TK 1283 - Cho vay (nợ gốc)

Có TK 1312 - Phải thu lãi tiền cho vay (nợ lãi)

Có TK 33881 - Phải trả HĐ nhận ủy thác, nhận hợp vốn

Có TK 33888 - Phải trả, phải nộp khác

- Khi dự phòng chung khơng đủ bù đắp tổn thất, ghi:

Nợ TK 631 (6318)/ Có TK 1283

• Đồng thời, theo dõi số nợ gốc cho vay đã xử lý rủi ro ở ngoài BCĐKT.

- Khi thu được nợ gốc cho vay từ vốn hoạt động đã được xử lý rủi ro hoặc đã được

xóa sổ, ghi: Nợ các TK 111, 112 / Có TK 711- Thu nhập khác.

Ví dụ:



2.3. Phương pháp kế toán các hoạt động của

Quỹ đầu tư phát triển địa phương

2.3.1. Phương pháp kế toán tài sản (Vốn bằng tiền,

các khoản đầu tư, phải thu, TSCĐ), nợ phải trả, vốn

chủ sở hữu, thu nhập khác và chi phí khác: Tương

tự như kế toán doanh nghiệp

2.3.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ cho vay;

2.3.3. Phương pháp kế toán nghiệp vụ huy động vốn;

2.3.4. Phương pháp kế tốn chi phí, doanh thu và xác

định kết quả hoạt động kinh doanh.



2.3.3. Phương pháp kế tốn nghiệp vụ huy động vốn

• Quỹ được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn của các tổ

chức và cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm:

1. Vay các tổ chức tài chính, tín dụng  trong và ngoài nước. Việc

vay vốn ngoài nước thực hiện theo quy định của pháp luật về vay

nợ nước ngoài;

2. Phát hành trái phiếu Quỹ đầu tư phát triển địa phương theo quy

định của pháp luật;

3. Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy

định của pháp luật.

 Lưu ý: Tổng mức vốn huy động theo các hình thức tối đa bằng 6

lần vốn chủ sở hữu của Quỹ tại cùng thời điểm.



Tài khoản kế toán sử dụng

• TK 332 - Phải trả lãi, chi phí huy động vốn

- TK 3321 - Phải trả lãi huy động vốn

- TK 3322 - Phải trả chi phí huy động vốn;

• TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác

- TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn

- TK 33882 - Phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ

- TK 33883 - Phải trả tiền thu từ huy động vốn cho ngân sách địa phương

- TK 33888 - Phải trả, phải nộp khác;



• TK 361 - Vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách

- TK 3611 - Vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư

- TK 3612 - Vốn nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất













TK 362 - Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư

TK 363 - Vốn nhận ủy thác ứng vốn

TK 364 - Nhận hợp vốn cho vay đầu tư

TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính

- TK 3411 - Các Khoản đi vay

- TK 3412 - Nợ th tài chính



• TK 343 - Trái phiếu phát hành



Đặc điểm của các tài khoản kế tốn

• Tính chất TK: Thuộc loại TK nguồn vốn nợ phải trả:

• Nội dung phản ảnh: Tình hình thanh tốn và số hiện còn phải

trả trong tương lại;

• Kết cấu:

Bên Nợ: Số đã trả;

Bên có: Số vốn huy động trong kỳ;

Số dư CK: Số vốn hiện huy động chưa thanh toán.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×