Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc điểm của các tài khoản kế toán

Đặc điểm của các tài khoản kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phương pháp kế toán

a) Khi Quỹ nhận tiền ứng huy động vốn từ các đối tác, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có các TK 341,361, 362, 363, 364

b) Khi Quỹ ứng vốn, cho vay các đối tượng, ghi:

Nợ TK 1283, 361, 362, 363

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.

• Đồng thời, kế toán theo dõi số vốn đã ứng chi tiết cho từng đối tượng nhận

ứng vốn trong hệ thống quản trị

c) Khi phát sinh doanh thu phí quản lý hoạt động nhận ủy thác phải thu của

bên giao ủy thác, lãi cho vay, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (1314)

Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5114).

d) Khi quyết toán vốn cho bên giao ủy thác, thanh toán vốn vay, ghi:

Nợ TK 361, 362 363, 364, 341, …

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.



2.3. Phương pháp kế toán các hoạt động của

Quỹ đầu tư phát triển địa phương

2.3.1. Phương pháp kế toán tài sản (Vốn bằng tiền,

các khoản đầu tư, phải thu, TSCĐ), nợ phải trả, vốn

chủ sở hữu, thu nhập khác và chi phí khác: Tương

tự như kế toán doanh nghiệp

2.3.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ cho vay;

2.3.3. Phương pháp kế toán nghiệp vụ huy động vốn;

2.3.4. Phương pháp kế tốn chi phí, doanh thu và xác

định kết quả hoạt động kinh doanh.



2.3.4. Phương pháp kế tốn chi phí, doanh thu và

xác định kết quả hoạt động kinh doanh



























Tài khoản kế tốn sử dung:

TK 511- DT hoạt động nghiệp vụ;

TK 515 – DT hoạt động TC;

TK 521 – Các khoản giảm trừ DT;

TK 711 – Thu nhập khác

TK 631 – Chí phí hoạt động nghiệp vụ;

TK 635 – Chi phí TC;

TK 641 – Chi phí bán hàng

TK 642 – CPQLDN;

TK 811 – Chi phí khác;

TK 821 – Chi phí thuế TNDN;

TK 911 – Xác định KQHĐKD



Kế tốn doanh thu hoạt động nghiệp vụ





Ngun tắc ghi nhận DT:

1- Kế toán phải ghi nhận DT đúng thời điểm phát sinh, đảm bảo đúng điều kiện

quy định của CMKT và phản ánh rõ ràng chi tiết DT theo từng nội dung hoạt

động nghiệp vụ;

2 - Doanh thu tiền lãi cho vay phát sinh trong kỳ là số tiền lãi của khoản nợ gốc

cho vay được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn khơng phải trích lập dự phòng rủi

ro theo quy định.

Đối với các khoản lãi cho vay đã ghi nhận doanh thu hoạt động nghiệp vụ

nhưng sau đó nợ gốc được chuyển từ trong hạn sang quá hạn:

Ghi giảm DT hoạt động nghiệp vụ đối với số tiền lãi phải thu đã ghi nhận

trong cùng kỳ kế toán; hoặc ghi vào CP hoạt động nghiệp vụ đối với tiền lãi

phải thu đã ghi nhận trong các kỳ kế tốn trước.

• Đồng thời theo dõi trong hệ thống quản trị và nếu thu được ghi tăng DT

3-  Hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, DT ghi nhận theo nguyên tắc:

- Cổ tức nhận được bằng cổ phiếu không ghi DTmà chỉ theo dõi trong hệ

thống quản trị số lượng cổ phiếu được nhận;

- Thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư chỉ ghi nhận DT phần chênh lệch

giữa tổng số tiền thu được lớn hơn giá vốn các Khoản đầu tư.



Tài Khoản 511 - “Doanh thu hoạt động

nghiệp vụ”, có 5 tài Khoản cấp 2 :

• - Tài Khoản 5111 - “Doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư”:

• - Tài Khoản 5112 - “Doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp”:

• - Tài Khoản 5113 - “Doanh thu hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị

khác”

• Tài Khoản 5113 - “Doanh thu hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị

khác”, có 2 tài Khoản cấp 3 như sau:

• + Tài Khoản 51131 - “Doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia”: Phản

ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ;

• + Tài Khoản 51132 - “Doanh thu thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu

tư góp vốn vào đơn vị khác”:Phản ánh doanh thu thanh lý, nhượng bán

các Khoản đầu tư phát sinh trong kỳ.

• - Tài Khoản 5114 - “Doanh thu phí nhận ủy thác, nhận hợp vốn”:

• - Tài Khoản 5118 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác“:...



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm của các tài khoản kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×