Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực trạng công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại SPCs

Thực trạng công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại SPCs

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.7. Tình hình phản ánh lợi thế thương mại tại các đơn vị

ST

T



Đơn vị



Có 

phát sinh



Khơng 

phát sinh



1



Tập đồn thép Hồ Phát



x



2



Tổng cơng ty thép Việt Nam



x



3



CTCP Thép Pomina



x



4



CTCP Tập đồn Hoa Sen



x



5



CTCP gang thép Thái ngun



x



6



CTCP Đại Thiên Lộc



x



(Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu điều tra do tác giả thực hiện)



Như  vậy có thể  thấy, chỉ  có 2/6 đơn vị  là HPG và VNSTEEL có phát sinh khoản mục lợi thế 

thương mại, các đơn vị còn lại khơng phát sinh lợi thế thương mại trên BCTC hợp nhất. 



Để làm rõ thêm các nội dung có liên quan đến ngun nhân và phương pháp xử lý lợi thế thương 



mại tại 2 đơn vị này tác giả đã tiến hành khảo sát và phỏng vấn sâu tại HPG và VNSTEEL, kết quả 

như sau:



Đặc điểm về  đầu tư  vốn tại VNSTEEL : Mơ hình hoạt động của VNSTEEL được hình thành 



qua q trình tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước mà cốt lõi được thực hiện thơng q tiến trình cổ 



phần hố doanh nghiệp. Do đó, cơ chế hình thành phần vốn đầu tư của cơng ty mẹ trong các cơng ty 



con được hình thành từ  việc chuyển phần vốn nhà nước về  cơng ty mẹ  quản lý sau khi hồn thành  



việc cổ  phần hóa. Mặt khác các thương vụ  mua bán cổ  phần để  hình thành quan hệ  “ mẹ­con” tại 



VNSTEEL cũng khơng thường xun diễn ra. Chính vì những lý do này mà khoản mục lợi thế thương  

mại tại VNSTEEL khơng phát sinh lớn.

Cụ thể tính đến năm 2014 trong 13 cơng ty con của VNSTEEL có: 



­ 08 cơng ty con: là các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hố nên lợi thế thương mại khơng phát  

sinh.



­ 03 cơng ty con: CTCP Tơn mạ VNSTEEL Thăng Long, CTCP mạ cơng nghiệp Vingal là đầu tư 



ban đầu nên khơng phát sinh LTTM; CTCP giao nhận kho vận Ngoại thương Việt Nam được bàn giao 



chuyển ngun trạng về  VNSTEEL từ  Tổng cơng ty Hàng hải Việt Nam  theo quyết định của Bộ 

Cơng thương nên khơng phát sinh LTTM.



84



­ 01 cơng ty con: CTCP Thép Tấm Miền Nam phát sinh khoản LTTM khi cơng ty mẹ  nhận 



chuyển nhượng thêm 65,6% cổ  phần của CTCP Thép tấm miền Nam từ  Tập đồn ESSAR tháng 5 

năm 2009. Trên cơ sở số liệu của đơn vị, giá trị LTTM được xác định là 8.692 triệu đồng. 



Ngồi ra LTTM tại VNSTEEL phát sinh còn do trường hợp các cơng ty con đầu tư vốn lẫn nhau  

thơng qua việc mua cổ phần khi các cơng ty này phát hành cổ phần lần đầu ra cơng chúng:



­ Năm 2007, CTCP Kim khí HCM mua 1.000.000 CP của CTCP Thép Nhà Bè. Trên BCĐKT riêng 



của CTCP Kim khí TP.Hồ Chí Minh khoản đầu tư vào CTCP Thép Nhà Bè đang được phản ánh trong  

chỉ tiêu “Đầu tư dài hạn khác”.



­ Năm 2009, CTCP Kim khí Miền Trung và CTCP Kim khí Bắc Thái mua tổng số 500.000 CP của  



CTCP Gang Thép Thái Ngun. Trên BCĐKT riêng của CTCP Kim khí Bắc Thái và CTCP Kim khí  



Miền Trung khoản đầu tư vào CTCP Gang thép Thái Ngun đang được phản ánh trong chỉ tiêu “Đầu  

tư dài hạn khác”.



­ Năm 2011, CTCP Kim khí Miền Trung mua 218.000 cổ  phiếu HMC của CTCP Kim khí HCM 

qua sàn giao dịch chứng khốn TP Hồ Chí Minh (HOSE). 



Đặc điểm về đầu tư vốn tại HPG: Trái ngược với VNSTEEL, do đặc thù về sở hữu của Tập đồn 



thuộc tư nhân nên các giao dịch mua bán chuyển nhượng cơng ty để hình thành quan hệ “ mẹ ­ con” tại 



Tập đồn này phát sinh nhiều hơn so với tại VNSTEEL do đó phần lớn các giao dịch mua này đều phát  

sinh LTTM.



Tại thời điểm năm 2014, HPG có tổng số 24 cơng ty con, trong số đó có 9 cơng ty được mua có phát 



sinh LTTM, còn lại khơng phát sinh LTTM do các cơng ty này được đầu tư vốn thành lập mới hoặc mua 



lại nhưng khơng phát sinh chênh lệch. Trên sổ kế tốn của HPG hiện đang theo dõi LTTM của các đơn vị 

sau:

Bảng 2.8. Danh sách các cơng ty được mua có phát sinh LTTM tại HPG

Cơng ty



1. CTCP Đầu tư khống sản An Thơng

2. CTCP Golden Gain Việt Nam 

3. CTCP Năng lượng Hồ Phát 

4. CTCP Khống sản hồ phát 

5. CTCP đầu tư và dịch vụ Hà Nội

6. CTCP vận tải và dịch vụ 



85



Năm phát sinh 

Đơn vị mua

LTTM

Năm 2009

Năm 2010

Cơng ty mẹ

Năm 2009

Năm 2011

Năm 2009

Năm 2009



CTCP xây dựng và phát 

triển Đơ thị Hồ Phát 



Cơng ty

       Thương mại Hà Nội

7. CTCP Bao Bì Việt

8. CTCP Khống sản Đức Long

9. CTCP Khống sản Hồ n



Năm phát sinh 

LTTM

Năm 2009

Năm 2011

Năm 2011



Đơn vị mua

CTCP thiết bị phụ tùng 

CTCP Khống sản



(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ tài liệu của HPG)



Tổng giá trị  LTTM phát sinh của giao dịch mua các đơn vị  này khoảng 1,5 nghìn tỷ  đồng. Theo 



quy định hiện hành, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư của cơng ty mẹ và phần vốn của cơng ty mẹ trong 



vốn chủ  sở  hữu của từng cơng ty con phải được loại trừ  hồn tồn trên BCTC hợp nhất, đồng thời  



loại trừ LTTM phát sinh tại ngày mua. Trường hợp cơng ty mẹ  và cơng ty con cùng đầu tư  vào một  



cơng ty con khác mà trong BCTC riêng của cơng ty con khoản đầu tư vào cơng ty con kia được phản  



ánh vào chỉ tiêu “Đầu tư ngắn hạn hoặc đầu tư dài hạn khác…” thì phải loại trừ giá trị khoản đầu tư 

và đồng thời điều chỉnh từ các chỉ tiêu khác về chỉ tiêu “Đầu tư vào cơng ty con” trên BCTC hợp nhất.



Về ghi nhận LTTM ban đầu phát sinh khi hình thành quan hệ  cơng ty mẹ­ cơng ty con:  Kết quả 



khảo sát cho thấy, 100% các đơn vị  có phát sinh LTTM đã khơng xác định giá trị  hợp lý của tài sản 



thuần của cơng ty con tại ngày mua do cơng ty mẹ nắm giữ để tính tốn LTTM mà sử dụng giá trị ghi 

sổ tại thời điểm mua đối với các giao dịch hình thành quan hệ cơng ty mẹ cơng ty con.



Về thời gian phân bổ LTTM: Do giá trị lợi thế thương mại phát sinh trong các trường hợp này có 



giá trị  khá lớn nên các đơn vị  đều lựa chọn thời gian phân bổ  LTTM là 10 năm đối với tất cả  các  

trường hợp, kết quả khảo sát tại các đơn vị được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.9. Tổng hợp thời gian phân bổ lợi thế thương mại tại các đơn vị

TT



Đơn vị



Dưới 

5 năm



Từ 5 năm 

đến dưới 10 

năm



10 năm



1



Tập đồn thép Hồ Phát



x



2



Tổng cơng ty thép Việt Nam



x



(Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu điều tra do tác giả thực hiện)



2.2.2. Phương pháp kế tốn khoản đầu tư của cơng ty mẹ trên BCTC riêng và BCTC hợp  

nhất



Kết quả khảo sát cho thấy, 100% các cơng ty mẹ  áp dụng phương pháp giá gốc để  kế  tốn các  



khoản đầu tư  vào cơng ty con và cơng ty liên kết trên BCTC riêng. Đối với các BCTC hợp nhất, để 



ghi nhận khoản đầu tư vào cơng ty liên kết trên BCTC hợp nhất: (i) có 5 đơn vị (tỷ lệ 83,3%) áp dụng  



86



phương pháp vốn chủ sở hữu; (ii) 1 đơn vị (tỷ lệ 16,7%) áp dụng phương pháp giá gốc. Kết quả khảo  

sát cụ thể như sau:

Bảng 2.10. Bảng tổng hợp các phương pháp kế tốn khoản đầu tư của cơng ty mẹ trên BCTC riêng và 

BCTC hợp nhất



Chỉ tiêu



Phương pháp 

vốn chủ sở 

hữu



Phương pháp

giá gốc

Số 

lượng



Trên BCTC riêng

­ Khoản đầu tư vào cơng ty con

­ Khoản đầu tư vào cơng ty liên kết

Trên BCTC hợp nhất

­ Khoản đầu tư vào cơng ty liên kết



Tỷ lệ 

(%)



5



Số 

lượng



Tỷ lệ 

(%)



6

6



100,0

100,0



1



16,7



83,3



(Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu điều tra do tác giả thực hiện)



2.2.3. Lợi ích của cổ đơng thiểu số3



Trên BCĐKT hợp nhất của tất cả các đơn vị, lợi ích của cổ  đơng thiểu số  (MI) được trình bày 



thành một chỉ tiêu (Mã số  439) nằm trong phần nguồn vốn trừ CTCP Tập đồn Hoa Sen, CTCP Đại 



Thiên Lộc khơng phát sinh MI. Trên BCKQHĐKD, MI được xác định và trình bày riêng biệt trong mục  



"Lợi nhuận sau thuế  của MI". MI được xác định căn cứ  vào tỷ  lệ  MI và lợi nhuận sau thuế  TNDN  



của các cơng ty con. Thu nhập của cổ đơng khơng thiểu số  trong kết quả hoạt động kinh doanh của  



cơng ty con được phản ánh trong mục “Lợi nhuận sau thuế của MI”. Ngồi ra khi phát sinh các khoản 



lỗ tại cơng ty con thì số lỗ này phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của MI, kể cả trường  

hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của MI trong tài sản thuần của cơng ty con.

Kết quả khảo sát việc phát sinh và ghi nhận MI tại các đơn vị như sau:



Bảng 2.11. Tình hình phát sinh và phản ánh MI tại các đơn vị

ST

T

1

2

3

4

5

6

3 Xem chú thích số 2



87



Đơn vị



Tập đồn thép Hồ Phát

Tổng cơng ty thép Việt Nam

CTCP Thép Pomina

CTCP Tập đồn Hoa Sen

CTCP gang thép Thái ngun

CTCP Đại Thiên Lộc



Có 

ghi nhận



Khơng 

ghi nhận



Khơng 

phát sinh



x

x

x

x

x

x



(Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu điều tra do tác giả thực hiện)



Kết quả khảo sát cho thấy, trong các đơn vị thuộc SPCs cho thấy, trong 6 đơn vị có:



­ 4 đơn vị (chiếm tỷ  lệ 66,7%) bao gồm: Tập đồn Hồ Phát, Tổng cơng ty thép Việt Nam, CTCP 



Thép Pomina, CTCP Gang thép Thái Ngun có phát sinh và đã phản ánh giá trị của khoản mục lợi ích 

của cổ đơng thiểu số trên BCTC hợp nhất.



­ 2 đơn vị  (chiếm tỷ  lệ  33,3%): Tập đồn Tơn Hoa Sen, CTCP Đại Thiên Lộc khơng phát sinh  



khoản mục lợi ích của cổ  đơng thiểu số  do các cơng ty con đều do cơng ty mẹ  nắm giữ  100% vốn  

điều lệ.

2.2.4. Thực trạng cơng tác lập BCTC hợp nhất tại SPCs

2.2.4.1. Xác định phạm vi, trách nhiệm lập BCTC hợp nhất tại SPCs



Cơng tác lập và trình bày BCTC hợp nhất của các đơn vị  được bắt đầu triển khai thực hiện kể 



từ  khi chuyển sang hoạt động theo mơ hình “cơng ty mẹ ­ cơng ty con”. Thời điểm chuyển đổi hoạt 

động theo mơ hình “cơng ty mẹ ­ cơng ty con” của các đơn vị như sau: 

Bảng 2.12. Thời điểm chuyển sang hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ 

cơng ty con của các đơn vị thuộc SPCs

ST

Đơn vị

T

1

Tập đồn thép Hồ Phát

2

Tổng cơng ty thép Việt Nam

3

CTCP Thép Pomina

4

CTCP Tập đồn Hoa Sen

5

CTCP gang thép Thái Ngun

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp BCTC hợp nhất của các đơn vị)



Thời gian

05/2007

07/2007

06/2007

2007

2007



Ý thức được vai trò và tầm quan trọng của cơng tác lập và trình bày BCTC hợp nhất các đơn vị 



đã có những bước chuẩn bị quan trọng để thực hiện, tuy nhiên cách thức thực hiện tại các đơn vị  có  



sự  khác nhau do đặc thù quản lý. Do việc lập BCTC hợp nhất là cơng việc mới, phức tạp liên quan  



đến hệ thống lớn các đơn vị nên việc thực hiện đòi hỏi cơng tác tổ chức thực hiện chuẩn bị chu đáo 



và kỹ lưỡng. Để chuẩn bị cho cơng tác lập BCTC hợp nhất lần đầu tiên, kết quả  khảo sát cho thấy  



100% các đơn vị đều sử dụng các đơn vị tư vấn có chun mơn và kinh nghiệm để  hướng dẫn triển 

khai thực hiện, kết quả khảo sát thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.13. Bảng thống kê việc sử dụng tư vấn để lập BCTCHN lần đầu tiên



88



ST

Đơn vị

T

1

Tập đồn thép Hồ Phát

2

Tổng cơng ty thép Việt Nam

3

CTCP Thép Pomina

4

CTCP Tập đồn Hoa Sen

5

CTCP gang thép Thái ngun

6

CTCP Đại Thiên Lộc

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ kết quả khảo sát)



Có sử dụng 

tư vấn

x

x

x

x

x

x



Khơng sử 

dụng tư vấn



Dưới sự hướng dẫn của đơn vị tư vấn và căn cứ vào đặc điểm hoạt động của một số đơn vị  đã  



soạn thảo và ban hành quy trình chuẩn để hướng dẫn việc lập và trình bày BCTC hợp nhất trong tồn  



hệ thống của các đơn vị. Bản quy trình này được xây dựng dựa trên cơ sở  các văn bản pháp lý là các  



văn bản hướng dẫn và quy định về lập BCTC hợp nhất của Bộ Tài chính. Quy trình này đưa ra những  



hướng dẫn cụ thể trong việc chuẩn bị và lập BCTC hợp nhất của các đơn vị. Sau khi được ban hành và  



áp dụng các đơn vị đã thường xun cập nhật và thay đổi để phù hợp với sự thay đổi các quy định của 

chế độ kế tốn, CMKT. 



Bên cạnh đó, một số  đơn vị  chưa xây dựng và ban hành một quy trình để  hướng dẫn việc lập  



BCTC hợp nhất. Cơng tác tổ  chức lập và trình bày BCTC hợp nhất do bộ  phận lập BCTC tại Tập  



đồn thực hiện dựa trên hướng dẫn của tổ chức tư vấn trong giai đoạn đầu tiên. Trong các giai đoạn  



tiếp theo cơng tác lập và trình bày BCTC hàng q, năm được thực hiện dựa trên u cầu và hướng  

dẫn của cơng ty mẹ.



Hệ  thống BCTC hợp nhất của các đơn vị  được lập theo q và năm tài chính, hệ  thống BCTC  

hợp nhất năm, bao gồm:

­ BCĐKT hợp nhất (mẫu B01­DN/HN)

­ BCKQHĐKD hợp nhất (mẫu B02­DN/HN)

­ BCLCTT hợp nhất (mẫu B03­DN/HN)

­ Bản TMBCTC hợp nhất (mẫu B09­DN/HN)



Ngun tắc lập BCTC hợp nhất : BCTC hợp nhất được lập trên cơ  sở  hợp nhất BCTC riêng 



của cơng ty mẹ và BCTC của các cơng ty con (khơng có cơng ty con nào phải chuyển đổi BCTC do có  

hoạt động kinh doanh khác biệt với với cả nhóm).



Trách nhiệm lập BCTC hợp nhất:  Các cơng ty mẹ  là đơn vị  có trách nhiệm lập và trình bày 



BCTC hợp nhất định kỳ theo VAS 25 “BCTC hợp nhất và kế tốn khoản đầu tư vào cơng ty con”. Kết 

89



quả khảo sát cho thấy, 100% các đơn vị tổ chức bộ máy kế tốn lập BCTC  hợp nhất theo hình thức là 



một bộ phận thuộc Phòng (Ban) Kế tốn của cơng ty mẹ, chưa có đơn vị nào tổ chức dưới hình thức 

một phòng (ban) độc lập. Kết quả khảo sát như sau:

Bảng 2.14. Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn hợp nhất tại các cơng ty mẹ

STT



Đơn vị



Bộ phận 

thuộc Phòng 

(Ban) Kế tốn



1 Tập đồn thép Hồ Phát

2 Tổng cơng ty thép Việt Nam

3 CTCP Thép Pomina

4 CTCP Tập đồn Hoa Sen

5 CTCP gang thép Thái ngun

6 CTCP Đại Thiên Lộc

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ kết quả khảo sát)



Phòng 

(Ban) 

độc lập



Mơ hình 

khác



x

x

x

x

x

x



Phạm vi lập BCTC hợp nhất: Để thực hiện việc lập BCTC hợp nhất, cơng việc đầu tiên mà bộ 



phận lập BCTC hợp nhất phải thực hiện là xác định số  lượng các đơn vị  thuộc phạm vi hợp nhất  



gồm cơng ty mẹ, các cơng ty con, các cơng ty liên kết, các cơ  sở  hoạt động kinh doanh đồng kiểm 



sốt. Danh mục các đơn vị này có sự thay đổi thường xun qua từng năm do ảnh hưởng bởi các hoạt  

động mua bán, sáp nhập và tái cấu trúc diễn ra tại các đơn vị.

Bảng 2.15. Số lượng các cơng ty con, cơng ty liên kết của các đơn vị qua các năm

ST

T

I.

1

2

3

4

5

6

II.

1

2

3

4

5

6



Tên cơng ty

Cơng ty con



Năm 2014

 



Tập đồn thép Hồ Phát

Tổng cơng ty thép Việt Nam

CTCP Thép Pomina

CTCP Tập đồn Hoa Sen

CTCP gang thép Thái ngun

CTCP Đại Thiên Lộc

Cơng ty liên kết



Tập đồn thép Hồ Phát

Tổng cơng ty thép Việt Nam

CTCP Thép Pomina

CTCP Tập đồn Hoa Sen

CTCP gang thép Thái ngun

CTCP Đại Thiên Lộc

(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC hợp nhất của các đơn vị)



Năm 2013

 



27

15

1

5

2

2

 

2

37

1

2

2

0



Năm 2012

 



25

15

1

3

2

2

 

2

37

1

2

2

0



26

15

1

3

2

2

 

3

37

1

2

2

0



Kết quả khảo sát cho thấy, tồn bộ các đơn vị đều căn cứ vào tiêu chí “ quyền kiểm sốt” để xác 

định các cơng ty con trong phạm vi hợp nhất, kết quả khảo sát thể hiện như sau:



90



Bảng 2.16. Phương pháp xác định phạm vi các cơng ty con được hợp nhất

STT



Đơn vị



Quyền 

kiểm sốt



Tỷ lệ 

sở hữu



Khác



Tập đồn thép Hồ Phát

x

Tổng cơng ty thép Việt Nam

x

CTCP Thép Pomina

x

CTCP Tập đồn Hoa Sen

x

CTCP gang thép Thái ngun

x

CTCP Đại Thiên Lộc

x

(Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu điều tra do tác giả thực hiện)

1

2

3

4

5

6



Tại thời điểm cuối niên độ kế tốn năm 2014, các đơn vị đều có tỷ lệ sở hữu đối với tồn bộ các  



cơng ty con của mình ở  mức trên 50%, khơng có cơng ty con nào đơn vị  nắm quyền kiểm sốt lại có 

tỷ lệ sở hữu dưới 50%. Số liệu thống kê cụ thể như sau:



Bảng 2.17. Tỷ lệ sở hữu của cơng ty mẹ đối với các cơng ty con tại SPCs

STT



Đơn vị



Số lượng 

CTy con do CTy 

mẹ có tỷ lệ 

sở hữu > 50%



Tập đồn thép Hồ Phát

Tổng cơng ty thép Việt Nam

CTCP Thép Pomina

CTCP Tập đồn Hoa Sen

CTCP gang thép Thái ngun

CTCP Đại Thiên Lộc

(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC hợp nhất của các đơn vị)

1

2

3

4

5

6



27

15

01

05

02

02



Số lượng CTy 

con do CTy mẹ có 

20%
sở hữu>50%



0

0

0

0

0

0



2.2.4.2. Thực trạng cơng tác thu thập và xử lý số liệu đầu vào

 Về cơng tác thu thập số liệu và các báo cáo:



Để phục vụ cho việc hợp nhất BCTC, cơng ty mẹ, cơng ty con, cơng ty liên kết thuộc phạm vi  



hợp nhất có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo về bộ phận lập BCTC hợp nhất tại cơng ty mẹ những 

tài liệu sau:

Hệ thống tài liệu phục vụ cơng tác hợp nhất, bao gồm:

 BCTC riêng của cơng ty mẹ: 



91



BCTC của cơng ty mẹ được lập và trình bày trên cơ sở tn thủ VAS số 21 “Trình bày BCTC” và  



các quy định của các CMKT khác. Do mơ hình cơng ty mẹ tại các đơn vị có sự  khác nhau nên BCTC 

riêng của cơng ty mẹ tại các đơn vị cũng có sự khác biệt. 



Đối với HPG và POMINA: Do mơ hình cơng ty mẹ  chỉ  chun biệt về  hoạt động đầu tư  tài 



chính, khơng có hoạt động SXKD nên mơ hình cơng ty mẹ khơng có đơn vị  trực thuộc do đó cơng ty 

mẹ khơng phải lập BCTC tổng hợp.



Đối với các đơn vị còn lại bao gồm VNSTEEL, HSG, ĐTL và TISCO: Do mơ hình cơng ty mẹ bao 



gồm cả hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động SXKD nên cơng ty mẹ có nhiều đơn vị trực thuộc do  



đó để lập BCTC cơng ty mẹ phải lập BCTC tổng hợp. Báo cáo này được tổng hợp từ số liệu của văn 

phòng cơng ty mẹ và các đơn vị trực thuộc.



 BCTC của các cơng ty con, cơng ty liên kết:

Hệ thống các BCTC này cũng được lập đảm bảo đúng theo quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ­

BCT ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính4, gồm:

­ BCĐKT (mẫu số B01/DN)

­ BCKQHĐKD (mẫu số B02/DN)

­ BCLCTT (mẫu số B03/DN)

­ Bản TMBCTC (mẫu số B09/DN)

 Các báo cáo chi tiết bổ sung:



Để lập BCTC hợp nhất ngồi các BCTC của riêng cơng ty mẹ và các cơng ty con; tuỳ thuộc vào 



mức độ phức tạp của nhóm cơng ty mà các cơng ty con phải lập và gửi thêm hệ thống các báo cáo chi 

tiết khác để phục vụ cho cơng tác hợp nhất BCTC. Các báo cáo chi tiết gồm có:

­ Bảng kê chi tiết số dư các khoản nợ phải thu, phải trả

­ Bảng kê chi tiết các khoản vay nợ ngắn hạn và dài hạn

­ Bảng kê chi tiết chi phí xây dựng dở dang

­ Bảng kê chi tiết hàng tồn kho mua nội bộ

4 Xem chú thích số 1



92



­ Bảng kê hàng hố, thành phẩm bán nội bộ



­ Bảng kê chi tiết doanh thu, chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và chi phí quản 

lý doanh nghiệp phát sinh trong cùng hệ thống.

­ Bảng kê chi tiết tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

­ Báo cáo chi tiết biến động vốn chủ sở hữu 



Việc lập và trình bày các báo cáo bổ sung do cơng ty mẹ u cầu và hướng dẫn các cơng ty con, 

cơng ty liên kết thực hiện.



Ngồi việc lập BCTC và các báo cáo khác gửi cho cơng ty mẹ, các cơng ty con và cơng ty liên kết  



còn phải gửi các biểu mẫu số  liệu là các “File Excel”, các “file” dữ  liệu này được kiểm tra và đảm 



bảo khớp đúng với số liệu trên các báo cáo đã gửi cho cơng ty mẹ. Hiện nay cơng tác lập và trình bày  



BCTC hợp nhất vẫn chủ yếu được thực hiện trên Microsoft Excel, do đó các “File” dữ liệu này một 

trong   những   công   cụ   rất   quan   trọng   phục   vụ   công   tác   lập   BCTC   hợp   nhất  

tại SPCs.

 Về thời hạn gửi số liệu, báo cáo phục vụ cho cơng tác lập BCTC hợp nhất:



Thời hạn gửi báo cáo của các cơng ty con, cơng ty liên kết được các đơn vị quy định cụ thể như 

sau:

Bảng 2.18. Thời hạn quy định nộp báo cáo đối với các cơng ty con,

cơng ty liên kết tại SPCs



Thời hạn

1. Cơng ty con

Khơng quy định

Dưới 7 ngày

Từ 8 ­ 14 ngày

Từ 15 ­ 30 ngày

Trên 30 ngày

2. Cơng ty liên kết

Khơng quy định

Dưới 7 ngày

Từ 8 ­ 14 ngày

Từ 15 ­ 30 ngày

Trên 30 ngày



Số lượng



Năm

Tỷ lệ 

Số 

(%)

lượng



5

1



83,3

16,7



2

3

1



33,3

50,0

16,7



(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra do tác giả thực hiện)



93



Tỷ lệ (%)



6



100,0



2



33,3



4



66,7



Kết quả khảo sát cho thấy, đối với thời hạn q hầu hết các đơn vị đều nộp báo cáo trong vòng 



7 ngày. Trong khi đó đối với thời hạn phải gửi báo cáo năm, các đơn vị thường có thời hạn lập và gửi 



báo cáo dài hơn do số lượng, quy mơ các nghiệp vụ phát sinh lớn. Thời hạn tối đa để các đơn vị tổng 

hợp và gửi báo cáo về cơng ty mẹ là từ 8­14 ngày.

 Về cơng tác lưu trữ và bảo quản dữ liệu kế tốn:



Hệ thống sổ sách và báo cáo liên quan đến cơng tác lập và trình bày BCTC hợp nhất có 66,7% các 



đơn vị lưu dưới dạng “File” dữ liệu điện tử trên máy tính. Những đơn vị này hầu hết đều là các đơn vị 



có quy mơ hoạt động lớn, có khối lượng nghiệp vụ  phát sinh nhiều, số  lượng biểu mẫu vào báo cáo  



lớn. Mặt khác hệ  thống sổ  sách kế  tốn liên quan đến cơng tác lập và trình bày BCTC hợp nhất rất  



phức tạp, số lượng sổ sách kế tốn nhiều và kích cỡ các sổ sách khơng phù hợp với việc in ra giấy. Chi  



phí bảo quản, lưu trữ sổ sách bằng giấy tốn kém nhiều chi phí hơn so với việc lưu trữ bằng “File” trên 



máy tính. Ngồi ra việc lưu trữ trên máy vi tính sẽ thuận tiện và giúp đơn vị theo dõi kiểm tra dễ dàng  

hơn. 

2.2.4.3. Xử lý những khác biệt về chính sách kế tốn và niên độ kế tốn



Về chế độ kế tốn áp dụng: Mặc dù hệ thống các cơng ty con của các Tập đồn, Tổng cơng ty, 



cơng ty bao gồm nhiều đơn vị  nhưng để  đảm bảo cho cơng tác lập BCTC hợp nhất được thực hiện 



thuận lợi và dễ  dàng, các cơng ty mẹ  đã sử  dụng quyền kiểm sốt và chi phối của mình để  u cầu  



các cơng ty con trong cùng Tập đồn, Tổng cơng ty áp dụng thống nhất một chế độ kế tốn theo chế 

độ kế tốn của cơng ty mẹ. 



Chính sách kế tốn áp dụng: Hầu hết tại các đơn vị giữa cơng ty con và cơng ty mẹ đều áp dụng  



thống nhất tất cả các chính sách kế tốn. Riêng tại VNSTEEL ngoại trừ chính sách kế tốn liên quan  



đến hạch tốn hàng tồn kho các đơn vị trong hệ thống đều có sự thống nhất về ngun tắc và phương  



pháp ghi nhận đối với những giao dịch và sự  kiện trọng yếu như  ngun tắc ghi nhận vốn chủ  sở 



hữu, doanh thu, chi phí... Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ tại VNSTEEL được xác 



định theo phương pháp lựa chọn phù hợp với đặc điểm kinh doanh của từng đơn vị trong đó: (i) cơng 



ty mẹ: giá trị HTK được xác định theo phương pháp bình qn gia quyền; (ii) tại các cơng ty con: trong  



số 10 cơng ty con được khảo sát có 08 cơng ty con xác định theo phương pháp bình qn gia quyền, 01  



cơng ty con được xác định theo phương pháp thực tế  đích danh, 01 cơng ty con được xác định theo  



phương pháp giá nhập trước, xuất trước. Mặc dù có sự  khác nhau về  chính sách kế  tốn hạch tốn 



94



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực trạng công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại SPCs

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×