Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng quan tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam.

Tổng quan tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam.

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhiều các doanh nghiệp thuộc sở  hữu tư nhân như  Tập đồn Hồ Phát, Tập đồn Hoa Sen, Cơng ty 



Pomina… với quy mơ vốn hoạt động hàng nghìn tỷ  đồng đã góp phần to lớn vào sự  phát triển của  



ngành thép Việt Nam trong những năm qua. Thị  phần và sản lượng của một số  doanh nghiệp hàng  

đầu năm 2013, 2014 như sau:

Bảng 2.1. Thống kê sản lượng, thị phần 5 doanh nghiệp thép đứng đầu 

thị trường thép Việt Nam

Đơn vị tính: ngàn tấn



Đơn vị



Cơng 

suất 

thiết kế 

hiện tại



POMINA

HPG

TISCO

VINAKYOEI

VNSTEEL



1.600

1.150

600

400

450



Năm 

2013



Năm 2014



Sản 

lượng 

sản xuất

737

727

482

427

386



Sản 

lượng 

tiêu thụ

729

699

521

443

374



Thị 

phần

15,9%

15,2%

11,4%

9,7%

8,2%



Sản 

lượng 

sản 

xuất

791

1.008

479

421

381



Sản 

lượng 

tiêu thụ

793

1.001

477

441

395



Thị 

phần

15,1%

19,1%

9,1%

8,4%

7,5%



Nguồn: Hiệp hội Thép Việt Nam

Sơ đồ 1.7. Sản lượng và thị phần tiêu thụ năm 2014 của 5 doanh nghiệp thép đứng đầu thị trường 

thép Việt Nam



Nguồn: Hiệp hội Thép Việt Nam



Với mục tiêu nhằm liên kết và hỗ  trợ  các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam cùng phát triển,  

Hiệp hội Thép Việt Nam (VNSA) đã được thành lập vào năm 2002 theo Quyết định số  04/2002/QĐ­



BTCCBCP của Ban tổ chức cán bộ  chính phủ  nay là Bộ  Nội Vụ. Hiệp hội Thép là một tổ  chức phi 



chính phủ, phi lợi nhuận, hoạt động trên ngun tắc tự  nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và tn thủ 



luật pháp của Nhà nước Việt Nam. Đây là hiệp hội của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh 



tế  tham gia sản xuất, gia cơng, kinh doanh các sản phẩm sắt thép và ngun vật liệu có liên quan  ở 



Việt Nam. Mục tiêu hoạt động của hiệp hội Thép nhằm thúc đẩy hợp tác giữa các thành viên Hiệp  



hội trong việc xây dựng ngành cơng nghiệp thép phát triển  ổn định và cùng có lợi. Đến thời điểm  



hiện nay VNSA bao gồm 120 hội viên trong đó hầu hết là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực 



sản xuất và kinh doanh thép đặc biệt là các đơn vị có quy mơ lớn như Tổng cơng ty Thép Việt Nam, 

Tập đồn Hòa phát, cơng ty thép Pomina, Tập đồn Hoa Sen, cơng ty cổ phần gang thép Thái Ngun.

2.1.2. Q trình hình thành và phát triển của SPCs



69



Các đơn vị trong ngành thép đều có bề dày lịch sử trong q trình hình thành phát triển của mình.  



Đối với nhóm các đơn vị  thuộc sở  hữu nhà nước như  VNSTEEL, cơng ty cổ  phần Gang Thép Thái  



Ngun sự ra đời và hình thành của các đơn vị  này gắn liền với lịch sử phát triển của đất nước nói 



chung và của ngành cơng nghiệp luyện kim nói riêng. Trong nhóm các đơn vị này có thể thấy q trình  



hình thành và phát triển của VNSTEEL là một ví dụ  điển hình. VNSTEEL là một trong 17 doanh 



nghiệp Nhà nước đầu tiên được tổ chức và hoạt động theo quyết định 91/QĐ­TTg ngày 7/3/1994 của  



Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở hợp nhất những đơn vị SXKD của ngành thép Việt Nam (Tổng cơng  



ty 91). Trong thời gian hoạt động theo mơ hình Tổng cơng ty, VNSTEEL có khoảng 20 đơn vị  thành  



viên và văn phòng Tổng cơng ty hoạt động trên các lĩnh vực như sản xuất, xây lắp, các đơn vị thương 



mại và các đơn vị  sự  nghiệp. VNSTEEL hoạt động theo mơ hình Tổng cơng ty 91 trong khoảng 10 



năm. Trong khoảng thời gian này VNSTEEL đã thể hiện tốt vai trò chủ đạo của một Tổng cơng ty 91 

trong q trình phát triển ngành thép Việt Nam và là cơng cụ để điều tiết vĩ mơ nền kinh tế.



 Đến năm 2007, VNSTEEL chuyển đổi hoạt động sang mơ hình  “cơng ty mẹ ­ cơng ty con” theo 



Quyết định số  267/2006/QĐ­TTg của Thủ tướng Chính phủ  trên cơ  sở  tổ  chức lại Văn phòng Tổng  



cơng ty và các đơn vị trực thuộc. Thực hiện Quyết định số 552/QĐ­TTg ngày 5/9/2011 của Thủ tướng  

Chính phủ, VNSTEEL chính thức hoạt động theo mơ hình cơng ty cổ phần vào ngày 1/10/2011.



Như vậy có thể thấy, q trình hình thành và phát triển của nhóm các doanh nghiệp thuộc sở hữu 



nhà nước theo mơ hình “cơng ty mẹ ­ cơng ty con” gắn liền với q trình sắp xếp đổi mới các doanh 



nghiệp nhà nước chủ  yếu thơng qua và cổ  phần hố và tái cấu trúc. Đây khơng chỉ  là cách thức  



chuyển đổi mơ hình hoạt động đối với các doanh nghiệp trong ngành thép nói riêng mà cũng là cách  

thức chung của tồn bộ hệ thống các Tổng cơng ty và Tập đồn thuộc sở hữu nhà nước nói chung.



Bên cạnh nhóm các doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo mơ hình  “cơng ty mẹ ­ cơng ty con” 



thuộc sở hữu nhà nước, hình thành nhiều đơn vị  hoạt động theo mơ hình Tập đồn thuộc sở  hữu tư 



nhân điển hình là các Tập đồn như Hồ Phát, Tập đồn Hoa Sen… Các Tập đồn này đều có lịch sử 



hình thành và phát triển ban đầu từ các doanh nghiệp đơn lẻ có quy mơ trung bình. Trải qua q trình 



hoạt động SXKD, tích tụ vốn, tập trung vốn và mở rộng sản xuất các doanh nghiệp này dần dần phát 



triển thành các nhóm cơng ty có mối quan hệ  chặt chẽ  với nhau. Các nhóm cơng ty này được hình  



thành chủ yếu thơng qua thành lập mới hoặc mua bán, sáp nhập. Thơng thường một cơng ty ban đầu 



được thành lập và phát triển trở  thành nòng cốt sau đó thành lập thêm các cơng ty mới hoặc đầu tư 



vốn mua các cơng ty khác. Cơng ty ban đầu sẽ được phát triển và trở thành cơng ty mẹ và các đơn vị 



70



được thành lập mới sau này hoặc các đơn vị  được mua bán sáp nhập trở  thành các cơng ty con hoặc  



các cơng liên kết và tạo thành nhóm cơng ty có mối quan hệ  mật thiết, chặt chẽ với nhau từ đó hình 



thành nên các Tập đồn kinh tế  với sở hữu tư nhân. Các Tập đồn này có đặc điểm chung là đều có 



vốn góp, cổ  phần chi phối lẫn nhau  ở các cơng ty con, cơng ty liên kết, đối tác chiến lược trong và  



ngồi nước với hàng ngàn cổ đơng. Tiêu biểu cho nhóm doanh nghiệp này có thể kể đến là Tập đồn  

Hồ Phát, Tập đồn Hoa Sen.



Tập đồn Hồ Phát khởi nghiệp từ một cơng ty chun kinh doanh các loại máy xây dựng (cơng 



ty TNHH thiết bị phụ tùng Hồ Phát) vào tháng 8/1992. Sau đó Hồ Phát lần lượt mở rộng sang các  



lĩnh vực nội thất (1995),  ống thép (1996), thép (2000), điện lạnh (2001), bất động sản (2001). Năm 



2007, Hồ Phát tái cấu trúc theo mơ hình Tập đồn, trong đó cơng ty cổ phần Tập đồn Hồ Phát giữ 



vai trò là cơng ty mẹ cùng các cơng ty thành viên. Tháng 11 năm 2007, Hồ Phát chính thức niêm yết cổ 



phiếu trên thị  trường chứng khốn Việt Nam với mã chứng khốn “HPG”. Hiện nay Tập đồn tập 



trung chủ  yếu vào các lĩnh vực kinh doanh như  sản xuất thép, khai thác khống sản, sản xuất than  



cốc, kinh doanh bất động sản, sản xuất nội thất, máy móc, thiết bị xây dựng. Tập đồn Hồ Phát hiện  

là   một   trong   3   doanh   nghiệp   sản   xuất   thép   xây   dựng   lớn   nhất



 



Việt Nam.



Tập đồn Hoa Sen hình thành và phát triển từ cơng ty cổ phần Hoa Sen được thành lập năm 2001  



với số  vốn điều lệ  ban đầu 30 tỷ  đồng. Sau đó Tập đồn này thành lập các cơng ty con nhằm khai 



thác tối ưu những lợi thế từ chuỗi giá trị gia tăng của nhóm cơng ty như: cơng ty TNHH MTV tơn Hoa 



Sen, cơng ty TNHH MTV cơ khí và xây dựng Hoa Sen, cơng ty TNHH MTV vật liệu xây dựng Hoa  



Sen, cơng ty cổ phần tiếp vận và cảng quốc tế Hoa Sen, cơng ty TNHH MTV bất động sản Hoa Sen.  



Kể từ khi thành lập đến nay Tập đồn Hoa Sen đã phát triển mạnh mẽ với đội ngũ lao động có gần  



2.000 người; vốn điều lệ  đã tăng lên 570 tỷ  đồng; doanh thu từ  3 tỷ đồng đến năm 2014 đã đạt hơn  



2.000 tỷ  đồng và lợi nhuận sau thuế  trên 151 tỷ  đồng. Tập đồn Hoa Sen cũng là một trong doanh 



nghiệp hàng đầu trong ngành thép cả  nước và xếp hạng thứ  25 trong nhóm 500 doanh nghiệp ngồi 

quốc doanh lớn nhất Việt Nam.



2.1.3. Đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy quản lý tại SPCs

2.1.3.1. Tình hình hoạt động

Tình hình hoạt động của SPCs trong thời gian qua thể hiện qua các nét chính sau:



71



­ Đây hầu hết là các doanh nghiệp có quy mơ hoạt động lớn tồn tại dưới hình thức Tập đồn,  



Tổng cơng ty, cơng ty hoạt động theo mơ hình “cơng ty mẹ ­ cơng ty con” và phát triển theo hướng đa 



ngành, nhiều đơn vị  trực thuộc, cơng ty con, cơng ty liên kết. Tập đồn Hồ Phát sản xuất và kinh  



doanh trong các lĩnh vực: Sản xuất thép, kinh doanh bất động sản và mảng sản xuất và kinh doanh  



sản phẩm cơng nghiệp khác (nội thất, điện lạnh, sản phẩm xây dựng). VNSTEEL kinh doanh trong  



các lĩnh vực như: sản xuất thép, nghiên cứu đào tạo và chuyển giao cơng nghệ, nhóm dịch vụ  (kinh  



doanh dịch vụ giao nhận, kho bãi, tư vấn thiết kế, khách sạn, xuất khẩu lao động…). Mặc dù là các  



đơn vị kinh doanh đa ngành nhưng sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép vẫn là lĩnh vực chủ yếu  



và chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động SXKD. HPG có lĩnh vực sản xuất thép chiếm 70% doanh thu, 



lợi nhuận sau thuế chiếm tỷ lệ khoảng 80%. VNSTEEL cũng có doanh thu và lợi nhuận từ  lĩnh vực 

sản xuất thép chiếm khoảng 80%. 



­ Có cơ cấu sở hữu đa dạng, vừa có các đơn vị thuộc sở hữu nhà nước và các đơn vị thuộc sở hữu  

tư nhân. 

Một số chỉ tiêu chủ yếu của các đơn vị năm 2014 như sau:

Bảng 2.2. Thống kê đặc điểm quy mơ hoạt động của các đơn vị

Số lượng 

T

T

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.



Đơn vị

Tập đồn Hồ Phát

Tổng cơng ty thép Việt Nam

CTCP Thép POMINA

Tập đồn Hoa Sen

CTCP Gang thép Thái ngun

CTCP Đại Thiên Lộc

CTCP SMC



Tổng 

Tài sản

22.089.104

24.109.698

9.369.827

10.205.640

9.507.535

2.361.257

4.103.097



Vốn chủ 

sở hữu

11.795.984

6.185.689

2.360.794

2.379.197

1.663.641

814.559

563.514



cơng ty 

con

27

15

1

5

2

2

4



Đơn vị: triệu đồng



Số lượng 

cơng ty 

liên kết

2

37

0

1

2

0

7



(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ BCTC hợp nhất năm 2014 của các đơn vị)



Về  kết quả hoạt động SXKD: Có thể  thấy đặc điểm nổi bật là kết quả  hoạt động SXKD của  



SPCs trong những năm gần đây khơng đồng nhất. Trong khi các đơn vị  thuộc sở  hữu nhà nước lâm 



vào tình trạng SXKD khó khăn, mơ hình tổ chức cồng kềnh kém hiệu quả thì các Tập đồn kinh tế tư 

nhân lại hoạt động SXKD đạt hiệu quả khá cao với mơ hình ổn định và phát triển. 

Kết quả đạt được hoạt động SXKD của các đơn vị trong những năm qua như sau:

Bảng 2.3. Kết quả hoạt động của các đơn vị năm 2012, 2013, 2014

Đơn vị: triệu đồng



72



S

TT



1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.



Đơn vị



Doanh thu

2012



Tập đồn Hồ Phát

Tổng cơng ty thép Việt Nam

CTCP Thép POMINA

Tập đồn Hoa Sen

CTCP Gang thép Thái 

ngun

CTCP Đại Thiên Lộc

CTCP SMC



Lợi nhuận sau thuế

2014

2012

1.030.50

25.525.348

5



2013

2.010.43

5



2014

3.250.21

4



25.240.482



­343.356



­222.433



­78.935



10.804.878

14.990.360



5.148

368.103



­194.006

580.840



­28.515

410.342



11.747.783

10.087.956



2013

18.934.29

2

26.569.52

9

9.891.226

11.759.899



7.940.802



7.460.928



6.848.194



4.820



­189.276



­78.900



1.596.315

8.963.666



2.044.863

9.651.073



2.101.633

10.911.449



13.185

69.336



18.780

25.097



6.553

20.464



16.826.852

29.089.997



(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ BCTC hợp nhất của các đơn vị)



Qua số  liệu trên có thể  thấy kết quả  hoạt động SXKD của các đơn vị  có sự  biến động lớn. 



Trong đó các Tập đồn kinh tế  tư  nhân đã thể  hiện được khả  năng điều chỉnh và thích nghi với sự 



biến động của nền kinh tế. Trong các đơn vị trên thì Tập đồn Hồ Phát đã đạt được KQKD tốt nhất. 



Trong bối cảnh kinh tế cả nước gặp nhiều khó khăn trong những năm gần đây và hầu hết các doanh 



nghiệp nói chung đều hoạt động kém hiệu quả, nhu cầu tiêu thụ  nội địa của ngành thép vẫn ở  mức  



thấp, sản xuất thép duy trì ở mức độ  cầm chừng thì Tập đồn Hồ Phát vẫn có KQKD rất tốt. Năm 



2014, tồn Tập đồn đạt doanh thu 25.525 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 3.250 tỷ đồng. Đây cũng 



là sự tăng trưởng ngoạn mục so với năm 2013 về doanh thu và lợi nhuận lần lượt là 34,8% và 61,7%.  



Để đạt được kết quả trên đơn vị đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm hạ giá thành, mở rộng kênh phân  



phối dẫn tới việc tiêu thụ  các mặt hàng sản phâm c

̉

ủa Hồ Phát tăng lên, nhờ  đó doanh thu bán hàng  



được cải thiện và duy trì ổn định, tăng 34,8% so với năm trước, kỹ thuật quản trị sản xuất ngày càng 



tốt hơn, nhờ đó tiêu hao ngun nhiên liệu trong q trình vận hành sản xuất được tiết giảm dẫn tới  



tỷ suất lợi nhuận gộp năm nay tăng trưởng 17,43% so với năm trước. Chu trình sản xuất thép khép kín 



– mảng sản xuất chiến lược giúp Hồ Phát có lợi thế  lớn về  chi phí so với các đối thủ  cạnh tranh 



trong nước. Điều này cũng ly gi

́ ải vì sao thép Hồ Phát vẫn có lợi nhuận, thậm chí lợi nhuận lớn trong 



bối cảnh thị  trường thép đang gặp khó khăn. Bên cạnh đó, các mảng hoạt động khác của Hồ Phát 



như sản xuất cơng nghiệp khác, bất động sản đều đạt kết quả  tốt. Trên góc độ  quản trị, Tập đồn 



Hồ Phát tiếp tục đây m

̉

ạnh quản trị  theo mơ hình của các Tập đồn tiên tiến của thế  giới. Cơng ty 



mẹ  đã phát huy tốt đa vai trò của mình trong việc hoạch định chiến lược phát triển chung của Tập 



đồn và riêng từng lĩnh vực kinh doanh, từng thời điểm và giai đoạn để có thể ứng phó với tình hình 

một cách linh hoạt nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.

2.1.3.2. Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý



73



Cơ cấu tổ chức bộ máy của các đơn vị này có đặc điểm chung là đều được tổ chức theo mơ hình 



liên kết hỗn hợp. Giữa cơng ty mẹ  và cơng ty con, cơng ty liên kết tồn tại cả 2 hình thức liên kết là  



liên kết theo chiều ngang và liên kết theo chiều dọc. Trong đó,  giữa các đơn vị trong hệ thống cơng ty 



mẹ, cơng ty con và các cơng ty liên kết có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, cơng nghệ,  



dịch vụ, có các nhà máy sản xuất, mạng lưới kinh doanh và dịch vụ… hoạt động trong phạm vi tồn  

quốc và chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thép.



Các đơn vị  tồn tại dưới hình thức Tập đồn, Tổng cơng ty trong đó nhóm cơng ty khơng có tư 



cách pháp nhân, cơng ty mẹ và cơng ty con là các pháp nhân hồn tồn độc lập, cơng ty mẹ giữ vai trò  



chi phối hoạt động của nhóm cơng ty thơng qua quyền chi phối về  vốn, chiến lược, nhân sự, cơng 

nghệ sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm.



Đối với các Tập đồn, Tổng cơng ty thuộc sở hữu nhà nước cũng như sở hữu tư nhân thì cơng ty  



mẹ đều tồn tại dưới hình thức cơng ty cổ phần. Đây là một ưu điểm lớn của các doanh nghiệp này so  



với một số các Tập đồn, Tổng cơng ty khác nhất là các Tập đồn nhà nước mà cơng ty mẹ vẫn tồn tại 



dưới hình thức cơng ty TNHH một thành viên. Việc tồn tại dưới hình thức cơng ty cổ  phần cho phép  



cơng ty mẹ tận dụng được các ưu thế vốn có của loại hình cơng ty cổ phần như: (i) cho phép cơng ty  



niêm yết trên thị  trường chứng khốn để  huy động lượng vốn lớn phục vụ cho hoạt động đầu tư  và  



SXKD của cơng ty mẹ  cũng như  thực hiện các chiến lược của cả  Tập đồn, Tổng cơng ty; (ii) giúp 

cơng ty mẹ dễ dàng thực hiện tái cấu trúc trong q trình phát triển của mình.



Điểm khác biệt lớn nhất giữa TĐKT tư nhân và các đơn vị thuộc sở hữu nhà nước là phần vốn  



của cơng ty mẹ  do nhà nước nắm cổ  phần chi phối, qua đó chi phối cả  nhóm cơng ty. Đối với các 



TĐKT tư nhân, phần vốn của cơng ty mẹ do một nhóm các cá nhân có mối quan hệ gia đình sở hữu.  

Ngồi ra mơ hình cơng ty mẹ của SPCs cũng có sự khác biệt và tồn tại hai hình thức chính: 



(i) Cơng ty mẹ chỉ chun biệt vào hoạt động đầu tư tài chính, hoạch định chính sách và chiến lược  

và   khơng   có   hoạt   động   SXKD   trực   tiếp   (Tập   đồn



 



Hồ Phát); 



(ii) Cơng ty mẹ có đầy đủ các hoạt động: đầu tư tài chính, hoạch định chính sách, chiến lược và đặc  



biệt có các đơn vị phụ thuộc có hoạt động SXKD trực tiếp (VNSTEEL, Tập đồn Hoa Sen, cơng 

ty cổ phần Pomina, cơng ty cổ phần GTTN, cơng ty cổ phần Đại Thiên Lộc).



74



Mối quan hệ giữa cơng ty mẹ và cơng ty con dựa trên cơ sở mối quan hệ đầu tư vốn của cơng ty  



mẹ. Cơng ty mẹ có thể sở hữu tồn bộ hoặc nắm giữ tỷ lệ chi phối vốn điều lệ  của cơng ty con qua  



đó cơng ty mẹ thực hiện quyền chi phối của mình đối với tồn bộ hoạt động của cơng ty con. Cơng ty  



mẹ thực hiện quyền kiểm sốt và chi phối của mình đối với cơng ty con thơng qua cơ chế  cử người  



làm đại diện phần vốn của cơng ty mẹ trong hội đồng quản trị của cơng ty con, mức độ  ảnh hưởng  



của người đại diện này phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của cơng ty mẹ tại cơng ty con. Cơng ty con có  



thể tồn tại dưới hình thức cơng ty cổ phần hoặc cơng ty TNHH nhưng cơng ty mẹ ln nắm giữ phần  

vốn chi phối.

Mơ hình tổ chức của các đơn vị trên có thể khái qt qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1. Mơ hình tổ chức tổng qt của các đơn vị trong SPCs



Về mơ hình tổ chức bộ máy của cơng ty mẹ



75



Dù là đơn vị thuộc sở hữu nhà nước hay thuộc sở hữu tư hoặc tồn tại dưới hình thức Tập đồn,  



Tổng cơng ty, cơng ty thì cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của cơng ty mẹ thường bao gồm Đại hội cổ 

đơng, Hội đồng quản trị, Ban kiểm sốt, Ban Tổng giám đốc, và các Phòng, Ban chức năng giúp việc. 



Đại hội đồng cổ đơng: là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Tập đồn hoặc Tổng 



cơng ty, được tổ chức họp thường niên hoặc bất thường để quyết định những vấn đề quan trọng của  

Tập đồn, Tổng cơng ty: quyết định các loại cổ phần, quyết định cổ tức hàng năm …



Hội đồng quản trị: là cơ  quan quản lý của Tập đồn, Tổng cơng ty, chịu trách nhiệm triển khai 

các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đơng.



Số  lượng thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ  đơng bầu. Chủ  tịch Hội đồng quản  

trị có thể kiêm nhiệm hoặc khơng được kiêm nhiệm Tổng giám đốc.



Ban kiểm sốt: do Đại hội đồng cổ đơng Tập đồn, Tổng cơng ty quyết định thành lập và bổ nhiệm 



thành viên. Ban kiểm sốt là cơ quan giám sát của Đại hội đồng cổ đơng, có chức năng giám sát Hội đồng  



quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành; kiểm tra, giám đốc việc thực hiện các chế độ 



chính sách, pháp luật Nhà nước, việc bảo tồn và phát triển vốn chủ sở hữu cũng như  việc chấp hành 

Điều lệ của đơn vị, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đơng. 



Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị  quyết định bổ  nhiệm, miễn nhiệm. Tổng giám đốc là 



người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Tổng cơng ty theo mục tiêu, kế hoạch, quyết định của 



Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị  và trước pháp luật về  việc thực hiện  



quyền và nhiệm vụ được giao. Tổng giám đốc là đại diện theo pháp luật của Tập đồn, Tổng cơng ty, 

cơng ty.



Bộ máy giúp việc: gồm các Phòng, Ban chun mơn, nghiệp vụ còn gọi là các ban tham mưu có 



chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành 



đơn vị. Số lượng bộ phận giúp việc có sự khác nhau và được thiết lập phù hợp với nhiệm vụ và đặc 

điểm hoạt động của từng đơn vị.

2.1.4. Các đặc điểm ảnh hưởng đến cơng tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại SPCs



Thứ nhất, các doanh nghiệp đều là các đơn vị hoạt động theo mơ hình " cơng ty mẹ ­ cơng ty con" 



dưới hình thức là các tập đồn, tổng cơng ty kinh doanh đa ngành hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác  



nhau. Cơ  cấu sở  hữu của các đơn vị  này cũng rất đa dạng, trong đó có các đơn vị  thuộc sở  hữu tư 



76



nhân, có đơn vị do nhà nước nắm cổ phần chi phối.  Đây chính là đặc điểm then chốt và cơ bản nhất  

quyết định việc phải lập và trình bày BCTC hợp nhất tại các đơn vị. 



Trong q trình hoạt động SXKD các doanh nghiệp sẽ  phải tn thủ  và chịu sự điều chỉnh theo  



các quy định của pháp luật đối với một doanh nghiệp bình thường nói chung. Bên cạnh đó, do hầu hết 



nhiều đơn vị là các cơng ty cổ phần đại chúng, cơng ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khốn 



nên các đơn vị này phải tn thủ và chịu sự chi phối một số quy định của một số văn bản đặc thù sau  

đây:

­ Luật kiểm tốn độc lập số 67/2011/QH12;



­ Thơng tư số 183/2013/TT­BTC ngày 04 tháng 12 năm 2013 về  kiểm tốn độc lập đối với đơn vị 

có lợi ích cơng chúng;



­ Luật Chứng khốn số 70/2006/QH11 và Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của 

Luật Chứng khốn số 70;



­ Thơng tư số 155/2015/TT­BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn cơng bố  thơng tin trên thị 

trường chứng khốn;



­ Thơng tư  số  180/2015/TT­BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn về   đăng ký giao dịch 

chứng khốn trên hệ thống giao dịch cho chứng khốn chưa niêm yết.



Đây là hệ thống văn bản quy định và điều chỉnh các vấn đề liên quan đến cơng tác quản trị cơng  



ty, cơng bố thơng tin, kiểm tốn BCTC, kiểm tra giám sát… của các cơ quan quản lý nhà nước. Trong  



đó, BCTC hợp nhất là một trong những nội dung quan trọng nhất đối với các đơn vị  này và bị  chi  

phối, điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật nói trên.



Thứ hai, Do hoạt động theo mơ hình "cơng ty mẹ ­ cơng ty con" nên các cơng ty mẹ đều có vốn 



đầu tư tại các cơng ty con, cơng ty liên kết với tỷ lệ khác nhau. Trong cơ cấu hệ thống của các đơn vị 



này thường bao gồm chuỗi doanh nghiệp hoạt động từ  khâu sản xuất đến khâu thương mại. Trong  



đó, lĩnh vực sản xuất kinh doanh thép chiếm vai trò chủ  đạo và nền tảng để  cung cấp và bán sản  

phẩm cho các cơng ty:



­ Cùng hoạt động trong lĩnh vực thép theo kiểu chuỗi liên hồn, trong đó sản phẩm của cơng ty này  

là đầu vào của các cơng ty khác;



77



­ Kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhưng có sử  dụng các sản phẩm của các doanh nghiệp sản 

xuất thép;

­ Thương mại để bán cho các đối tượng kinh doanh hoặc cho đối tượng tiêu dùng cuối cùng.



Đặc điểm này sẽ hình thành các giao dịch nội bộ giữa các đơn vị  trong cùng một hệ  thống bao  



gồm các giao dịch mua bán về HTK, TSCĐ hoặc chuyển từ HTK thành TSCĐ… Qua đó phát sinh các  



nghiệp vụ  loại trừ  các giao dịch nội bộ, điều chỉnh các khoản phải thu phải trả  nội bộ, doanh thu,  



chi phí, HTK, lợi nhuận chưa thực hiện, thuế TNDN hỗn lại... Mặt khác, các nghiệp vụ này phát sinh  



đa dạng về chủng loại, có giá trị và khối lượng nhiều tại một số đơn vị có quy mơ hoạt động lớn như  



HPG, VNSTEEL dẫn đến sự  phức tạp trong việc giải quyết các nghiệp vụ  này khi lập BCTC hợp  

nhất.



Thứ ba, trong q trình phát triển, các hoạt động tái cấu trúc, mua bán, sáp nhập, chia tách và cổ 



phần hóa sẽ phát sinh tại các đơn vị. Điều này dẫn đến việc: (i) hình thành mới hoặc mất đi các cơng 



ty con, cơng ty liên kết, và (ii) thay đổi tỷ  lệ  vốn góp, dẫn đến tình huống cơng ty mẹ  mất quyền  

kiểm sốt chỉ còn ảnh hưởng đáng kể, ảnh hưởng khơng đáng kể và ngược lại. 



Q trình này sẽ  làm phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến việc xác định, ghi nhận giá lợi thế  



thương mại (bất lợi thương mại), phản ảnh lợi ích của cổ đơng khơng kiểm sốt cũng như việc phản  

ánh lãi/lỗ từ các nghiệp vụ thối vốn.



Thứ tư, trong số các đơn vị thuộc SPCs có 02 đơn vị là HPG và VNSTEEL khơng chỉ có cơng ty 



con cấp 1 do cơng ty mẹ trực tiếp đầu tư vốn mà còn có các cơng ty con cấp 2 (cơng ty cháu) do các 



cơng ty con của các đơn vị này trực tiếp đầu tư vốn.  Đặc điểm này ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử  

dụng phương pháp cộng gộp trực tiếp hoặc gián tiếp các đối với cơng ty con cấp 2.



Thứ  năm, mặc dù lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của các đơn vị  này là lĩnh vực thép,  



tuy nhiên các đơn vị thuộc SPCs đều là các đơn vị kinh doanh đa ngành nghề. Mặc khác, địa bàn kinh 



doanh của các đơn vị này cũng trải rộng trong phạm vi cả nước, nhiều đơn vị có hoạt động xuất khẩu 



sản phẩm ra nước ngồi. Đặc điểm này ảnh hưởng đến việc lập báo cáo bộ phận theo u cầu của  

VAS 28 – Báo cáo bộ phận.

2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn và chính sách kế tốn tại SPCs

2.1.5.1. Về tổ chức bộ máy kế tốn



78



Các đơn vị thuộc SPCs đều là các Tập đồn, Tổng cơng ty, cơng ty hoạt động đa ngành nghề, đa  



lĩnh vực, đa sở hữu. Mỗi đơn vị trực thuộc có quy mơ kinh doanh khác nhau, lĩnh vực kinh doanh phức  



tạp, địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước. Kết quả khảo sát cho thấy, bộ máy kế tốn tại các cơng ty 



mẹ, cơng ty con đều được tổ  chức theo nhiều mơ hình khác nhau. Số  liệu thống kê mơ hình tổ  chức 

bộ máy kế tốn của các đơn vị thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.4. Thống kê mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn tại SPCs

Mơ hình tổ 

chức



Tổng cộng

Tỷ lệ (%)

2



Số lượng

Tập trung

Phân tán

Kết hợp 

Tập trung

Phân tán

Kết hợp 



Cơng ty mẹ



Cơng ty con



33,3

 

66,7

28,6

 

71,4



4

10

 

25



(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ kết quả khảo sát)



Số liệu khảo sát cho thấy:



­ Tại cơng ty mẹ: Chỉ có 2 đơn vị là HPG và Pomina có mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn của cơng 



ty mẹ  theo hình thức tập trung (chiếm tỷ lệ  33,3%), 4 đơn vị  còn lại đều tổ  chức theo mơ hình kết  

hợp



 



giữa



tập



 



 



trung



 







 



phân



 



tán



(chiếm



 



 



tỷ



lệ 66,7%).



­ Tại cơng ty con: Hầu hết các đơn vị đều tổ chức bộ máy kế tốn theo mơ hình kết hợp giữa tập  



trung và phân tán, có 25/35 đơn vị, chiếm tỷ lệ 71,4% chỉ có 10/35 đơn vị chiếm tỷ lệ 28,6% tổ chức  

bộ



 



máy



 



kế



 



tốn



 



theo



 







 



hình



 



tập trung.



Kế  tốn trưởng  ở  từng đơn vị  quản lý chỉ  đạo trực tiếp đến từng bộ  phận, mỗi bộ  phận đảm 



nhiệm một nhiệm vụ khác nhau của hệ thống kế tốn đơn vị. Riêng bộ máy kế  tốn của cơng ty mẹ 



ngồi việc thực hiện đầy đủ  các chức năng, nhiệm vụ  kế  tốn của riêng cơng ty mẹ  còn thực hiện  



chức năng quản lý cơng tác kế tốn của cả Tập đồn, Tổng cơng ty. Trong đó nhiệm vụ phức tạp và 

quan trọng nhất vẫn là tổ chức lập và trình bày BCTC hợp nhất.

2.1.5.2. Về chế độ và các chính sách kế tốn

Kết quả khảo sát về việc áp dụng chế độ và chính sách kế tốn tại các đơn vị thể hiện như sau:

Bảng 2.5. Tổng hợp chế độ và các chính sách kế tốn áp dụng tại SPCs



79



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng quan tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×