Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

10

Từ  thực tiễn phát triển nơng nghiệp, các nghiên cứu đều cho 

thấy nơng nghiệp có những đặc điểm sau: Sản xuất nơng nghiệp 

mang tính thời vụ  cao;  đất đai là tư  liệu sản xuất chủ  yếu trong 

nơng nghiệp; đối tượng sản xuất nơng nghiệp là cơ  thể  sống , cây 

trồng và vật ni; sản xuất nơng nghiệp được tiến hành trên địa bàn 

rộng, mang tính khu vực rõ nét và tác động trực tiếp tới ổn định kinh 

tế ­ xã hội.

1.1.2. Phát triển nơng nghiệp

Phát triển nơng nghiệp được hiểu  là q trình thay đổi của 

nền nơng nghiệp  ở  giai đoạn này so với giai đoạn trước  đó và  

thường đạt  ở  mức độ  cao hơn cả  về lượng và chất. Nơng nghiệp 

phát triển là một nền sản xuất vật chất có đầu ra ổn định, đa dạng  

về  chủng loại, phù hợp về  cơ  cấu, thích  ứng hơn về  tổ  chức và 

thể  chế, thoả  mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người liên 

quan đến nơng nghiệp.

1.2. Phát triển nơng nghiệp theo hướng bền vững: khái 

niệm, tiêu chí và các nhân tố ảnh hưởng

1.2.1.  Khái niệm  phát triển nơng nghiệp theo hướng bền  

vững

Những năm gần đây, một số  cơng trình nghiên cứu về  khái 

niệm PTNN theo hướng bền vững như:

Tổ   chức   lương   thực   và   nông   nghiệp   của   Liên   hợp   quốc  

(FAO) bàn về  PTNN bền vững (năm 1992) định nghĩa: Phát triển 

nơng nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn, sự thay đổi lề lối tổ 

chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cần ngày càng tăng 

của con người cả cho hiện tại và mai sau. Sự phát triển như vậy của  

nền nơng nghiệp (bao gồm cả  lâm nghiệp và ngư  nghiệp) sẽ  đảm  

bảo khơng tổn hại đến mơi trường, khơng giảm cấp tài ngun, phù 

hợp về kỹ thuật và cơng nghệ, có hiệu quả kinh tế và được xã hội 

chấp nhận.

Theo Uỷ ban kỹ thuật của FAO, nền nơng nghiệp bền vững  

bao gồm việc quản lý có hiệu quả nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu 

ngày càng tăng của con người mà vẫn duy trì hay làm tăng thêm 

chất lượng của mơi trường và bảo tồn tài ngun thiên nhiên.



11

Trong cuốn “Phát triển nơng nghiệp bền vững”   Mohamed 

Behnassi và Shabbir A. Shahid (2012) nơng nghiệp bền vững được 

hiểu là: “Việc thiết kế  những hệ  thống cư  trú lâu bền của con 

người: đó là một triết lý và một cách tiếp cận về việc sử dụng đất 

tạo ra mối liên  kết chặt chẽ giữa tiểu khí hậu, cây hàng năm, cây  

lâu năm, súc vật, đất, nước và những nhu cầu của con người, xây 

dựng những cộng đồng chặt chẽ và có hiệu quả”. 

Từ  các quan điểm trên, tác giả  cho rằng:  Phát triển nơng  

nghiệp theo hướng bền vững là q trình nâng cao năng suất, chất  

lượng và hiệu quả  sản xuất nông nghiệp, trên cơ  sở  chuyển dịch  

cơ  cấu kinh tế hợp lý, sử  dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên  

nhiên, giải quyết tốt các vấn đề xã hội gắn với bảo vệ môi trường  

sinh thái, nhằm thoả  mãn các nhu cầu về  lương thực, thực phẩm,  

ngun liệu cho sản xuất của xã hội, cả  trong hiện tại và tương  

lai.

1.2.2.  Tiêu chí  đánh giá phát triển nơng nghiệp theo hướng bền  

vững

Từ nghiên cứu lý luận PTNN theo hướng bền vững, trên cơ sở 

các tiêu chí được đánh giá trong chiến lược PTBV ở Việt Nam, Bộ 

chỉ  tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững  ở  địa phương giai  

đoạn 2013 ­ 2020 và 19 tiêu chí xây dựng nơng thơn mới. Nghiên cứu 

sinh khái qt các nhóm tiêu chí làm thước đo hiệu quả PTNN theo  

hướng bền vững như sau:

­ Nhóm tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng 

nghiệp theo hướng bền vững: Các tiêu chí đánh giá về cơ cấu kinh 

tế nơng nghiệp trong nội bộ ngành. Nhóm tiêu chí đánh giá về quy 

mơ, tốc độ, hiệu quả tăng trưởng nơng nghiệp bền vững.

­ Nhóm tiêu chí đánh giá về  quy mơ, tốc độ, hiệu quả  tăng  

trưởng nơng nghiệp bền vững.

­ Nhóm tiêu chí đánh giá phát triển nơng nghiệp bền vững về xã 

hội  thơng qua các chỉ  tiêu cơ  bản: Cơ  sở  hạ  tầng, việc làm, mức 

sống, thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, tỷ  lệ  xóa đói,  

giảm nghèo, khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã 

hội, đảm bảo an ninh lương thực, bài trừ  tệ  nạn xã hội, tai nạn,  

nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân.



12

­ Nhóm tiêu chí đánh giá phát triển nơng nghiệp theo hướng  

bền vững gắn với bảo vệ  mơi trường. Bền vững về  mơi trường 

thể hiện ở chất lượng cuộc sống của con người, bao gồm các tiêu 

chí   đảm   bảo   độ   trong  sạch   của   các   loại   tài   nguyên   đất,   nước, 

khơng khí, khơng gian vật lý, cảnh quan…

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nơng nghiệp  

theo hướng bền vững

Phát triển nơng nghiệp theo hướng bền vững chịu tác động,  

ảnh hưởng của nhiều nhân tố, thể  hiện qua hàm sản xuất Q = f  

(x1,x2…..xn). Trong đó, Q là sản lượng, x1, x2 là các yếu tố   ảnh  

hưởng tới sản xuất nơng nghiệp. Các nhân tố trên có thể  chia theo 

theo hai nhóm sau:

Các nhân tố  thuộc về  lực lượng sản xuất bao gồm : Điều 

kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, vốn và trình độ  khoa học kỹ  thuật 

phục vụ sản xuất nơng nghiệp, kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội.

Các nhân tố  thuộc về  quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng  

tầng bao gồm: Vai trò quản lý điều hành của Nhà nước, văn hóa, 

phong tục tập qn, thể chế phát triển bền vững.

1.3. Kinh nghiệm quốc tế  về  phát triển nông nghiệp theo 

hướng bền vững và bài học cho vùng đồng bằng sông Hồng Việt 

Nam

1.3.1.   Kinh   nghiệm   quốc   tế   về   phát   triển   nơng   nghiệp  

theo hướng bền vững  

1.3.1.1. Kinh nghiệm của Hà Lan

Thành cơng trong PTNN theo hướng bền vững của Hà Lan có 

được là dựa trên cơ sở: Coi trọng vai trò lao động nơng nghiệp; cơ 

cấu sản xuất nơng nghiệp phù hợp với lợi thế  vùng;  ứng dụng 

khoa học kỹ  thuật cao vào phát triển nơng nghiệp. Chính phủ  sử 

dụng chính sách để kiểm sốt mơi trường. 

1.3.1.2. Kinh nghiệm của Israel.

 Vượt lên những khó khăn về điều kiện tự nhiên đất nước Israel 

nghiên cứu ứng dụng khoa học, cơng nghệ vào sản xuất nơng nghiệp;  

tăng cường phối hợp giữa năm nhà: Nhà nước, nhà nơng, nhà tư 

vấn, nhà khoa học; phát triển mơ hình hợp tác xã nơng nghiệp đặc 

trưng Israel. Có thể nói nơng nghiệp Israel đã được hỗ trợ tích cực  



13

từ các nhà khoa học, tạo ra nền nơng nghiệp có trình độ cơng nghệ 

cao. 

1.3.1.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản 

Sau Chiến tranh thế  giới thứ  II Nhật Bản chủ  trương khơi  

phục sản xuất nơng nghiệp theo hướng bền vững thơng qua đẩy 

mạnh chế biến sâu, nâng cao giá trị nơng sản; xây dựng hợp tác xã 

trên cơ  sở  cộng đồng làng xã; xây dựng nền nơng nghiệp hữu cơ. 

Với đặc trưng các trang trại nơng nghiệp Nhật Bản hình thành trên  

cơ sở làng xã, dòng họ tạo ra sự liên kết chặt chẽ trong sản xuất.

1.3.1.4. Kinh nghiệm của Thái Lan 

Thái Lan là nước có điều kiện tự nhiên tương đồng với Việt  

Nam. Để  PTNN theo hướng bền vững Thái Lan chủ  trương sử 

dụng chính sách cho phép hỗ  trợ  nơng nghiệp;  ứng dụng tiến bộ 

khoa học và cơng nghệ vào sản xuất nơng nghiệp; phát triển đơ thị 

nơng nghiệp xanh, gắn phát triển nơng nghiệp với phát triển du lịch  

và các ngành dịch vụ khác.

1.3.1.5. Kinh nghiệm của Trung Quốc 

Trung Quốc thực hiện chương trình quốc gia phát triển nơng 

nghiệp theo hướng bền vững và xây dựng nơng thơn theo hướng  

hiện đại. Ba chương trình được chính phủ Trung Quốc đặt ra đó là: 

Chương trình đốm lửa, Chương trình được mùa, Chương trình giúp  

đỡ  vùng nghèo. Đồng thời, chính phủ  tích cực giải quyết các vấn  

đề xã hội trong phát triển nơng nghiệp.

1.3.2. Bài học  kinh nghiệm  phát triển nơng nghiệp theo  

hướng bền vững cho vùng đồng bằng sơng Hồng Việt Nam

Nghiên  cứu  thành  tựu  PTNN   và   kinh  nghiệm   PTNN   theo  

hướng bền vững một số nước trên thế  giới, thấy được bức tranh 

tồn cảnh mà các nước đã đạt được. Nếu như nơng nghiệp Israel 

là mẫu mực điển hình của mơ hình canh tác trong điều kiện tự 

nhiên khơng ưu đãi; thì thành cơng của nơng nghiệp Hà Lan là dựa 

trên lợi thế so sánh; nơng nghiệp Nhật Bản vượt lên khó khăn của  

nội lực và nền nơng nghiệp Thái Lan, Trung Quốc đang vượt lên 

chính mình. Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước có thể  rút ra 

một số bài học sau đây:

­ Trước hết, cần đề  cao nhân tố  con người trong phát triển  

nơng nghiệp theo hướng bền vững . Con người ln là yếu tố quan 



14

trọng là động lực và nguồn lực chính để  phát triển nơng nghiệp  

theo hướng bền vững. Do đó, tăng cường giáo dục nâng cao nhận 

thức cho tồn dân, biến nhận thức thành hành động cụ thể để thực 

hiện chiến lược PTNN theo hướng bền vững.

 ­ Phát triển nơng nghiệp theo hướng bền vững gắn với bảo 

vệ   bền   vững   về   mơi   trường.   Các   loại   thuốc   bảo   vệ   thực   vật  

thường là các chất hố học có độc tính cao, nên mặt trái của thuốc  

bảo vệ thực vật là rất độc hại với sức khoẻ cộng đồng và là một  

đối tượng có nguy cơ  cao gây ơ nhiễm mơi trường sinh thái. Vì 

vậy, giải quyết hài hồ giữa sản xuất nơng nghiệp với việc bảo vệ 

sức khoẻ cộng đồng và mơi trường là thách thức lớn đối với PTNN  

theo hướng bền vững.

­ Ứng dụng khoa học và cơng nghệ  vào nơng nghiệp, nhằm  

nâng cao năng xuất và hiệu quả sản xuất . Thành cơng nơng nghiệp 

của các nước đa nghiên cứu  ở  trên vai trò to lớn của các nhà khoa 

học khi họ tạo ra được những sản phẩm trái cây có chất lượng tốt, 

năng suất cao, là những bài học kinh nghiệm thiết thực cho PTNN  

theo hướng bền vững ở nước ta hiện nay.

  ­  Phối hợp liên kết giữa các chủ  thể  trong sản xuất nơng 

nghiệp theo hướng bền vững .  Đáng chú ý hơn là bài học liên kết  

năm nhà (Nhà nước, Nhà khoa học ­ Nhà doanh nghiệp ­   Nhà tư 

vấn và Nhà nơng) của đất nước Israel.

­ Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước để  phát triển nơng  

nghiệp theo hướng bền vững.

Kinh nghiệm của các nước sẽ  là bài học bổ  ích cho nơng  

nghiệp ĐBSH phát triển theo hướng bền vững.

Chương 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NƠNG NGHIỆP THEO 

HƯỚNG BỀN VỮNG Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SƠNG HỒNG

2.1. Khái qt về  vị  trí, điều kiện tự  nhiên, kinh tế  ­ xã 

hội và cơ chế, chính sách tác động đến phát triển nơng nghiệp 

theo hướng bền vững ở vùng đồng bằng sơng Hồng

2.1.1. Vị trí địa lý của vùng đồng bằng sơng Hồng

Vùng ĐBSH là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa 

học và cơng nghệ của cả nước. Hiện tại cũng như trong tương lai,  



15

vùng ĐBSH có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng cả về kinh tế,  

chính trị, quốc phòng ­ an ninh. Vì vậy, phát triển nơng nghiệp theo  

hướng bền vững ở vùng ĐBSH tạo ra sự lan tỏa cho các vùng lãnh 

thổ trên cả nước. 

 2.1.2. Điều kiện tự  nhiên, kinh tế  ­ xã hội của vùng tác  

động đến phát triển nơng nghiệp theo hướng bền vững

* Điều kiện tự nhiên

Vùng   ĐBSH  thường   xuyên   được   bồi   đắp   phù   sa   bởi   hệ 

thống sơng Hồng và sơng Thái Bình, tạo ra một vùng đất màu mỡ, 

rộng lớn. Diện tích đất nơng nghiệp của vùng hiện có khoảng 70  

vạn ha, chiếm 56% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Trong đó, đất 

có độ  phì nhiêu từ trung bình trở  lên  chiếm 70%, nhất là khu vực 

xung quanh các đơ thị, các thành phố lớn, các khu cơng nghiệp tạo 

ra giá trị kinh tế cao trên một đơn vị diện tích.

* Điều kiện kinh tế

Cơ   cấu   kinh   tế   vùng   ĐBSH   bao   gồm  công   nghiệp,   nông 

nghiệp và dịch vụ. Với 22% dân số  cả  nước, năm 2010 vùng đã 

đóng góp 87.410 tỷ đồng chiếm 26,6% GDP cả nước. Hiện nay, cơ 

cấu ngành của vùng đang có sự  thay đổi nhẹ  theo xu hướng giảm  

giá trị ngành nơng, lâm, ngư nghiệp, tăng giá trị sản xuất các ngành 

cơng nghiệp và dịch vụ. 

* Điều kiện xã hội

Đồng  bằng  sơng  Hồng là  vùng  có  kết  cấu hạ   tầng  hồn 

thiện nhất trong cả nước, mật độ dân số cao, chiếm khoảng 22% 

dân số của cả nước. Thủ đơ Hà Nội nằm trung tâm ĐBSH với hệ 

thống giao thơng đồng bộ  có khả  năng kết nối với các khu vực 

trên cả  nước. Thành phố  cảng Hải Phòng và các cảng ven biển 

trong vùng là cửa ngõ quan trọng để  hàng hóa thơng thương với 

thị trường nơng sản trên thế giới. 

2.1.3.   Cơ   chế,   chính   sách   phát   triển   nơng   nghiệp   vùng  

đồng bằng sơng Hồng theo hướng bền vững

*  Cơ chế chính sách chung

Quyết   định  số   153/2004/QĐ­TTg  ngày  17/8/2004 của  Thủ 

tướng Chính phủ  về việc Ban hành Định hướng chiến lược PTBV  

ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam).



2010



16

 Quyết định số:124/QĐ­TTg, ngày 02 tháng 02 năm 2012 của 

Thủ tướng Chính phủ, về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển  

sản xuất ngành nơng nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.

 Quyết định số 432/QĐ­TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 

12/4/2012 về Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011 ­ 2020. 

Quyết định số 1206/QĐ­TTg, ngày 02/9/2012 của Thủ tướng 

chính phủ, về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia khắc  

phục ơ nhiễm và cải thiện mơi trường giai đoạn 2012 ­ 2015.

Quyết định số: 899/QĐ­TTg ngày 10/6/2013 của Thủ  tướng  

Chính phủ, về Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nơng nghiệp theo  

hướng nâng cao giá trị gia tăng và PTBV. 

Quyết định số  575/QĐ­TTg  ngày 04/05/2014,  của  Thủ  tướng 

Chính phủ, về việc phê duyệt và Quy hoạch tổng thể khu và vùng nơng  

nghiệp  ứng dụng cơng nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm  

2030.

* Các chính sách riêng của vùng đồng bằng sơng Hồng

  Quyết định  số  191/2006/QĐ­TTg ngày 17 tháng 8 năm 2006, 

về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ  triển khai  

thực hiện Nghị  quyết số 54­NQ/TW ngày 14 tháng 9 năm 2005 của  

Bộ Chính trị về phát triển kinh tế ­ xã hội và bảo đảm quốc phòng ­ 

an ninh vùng ĐBSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. 

 Quyết định số 795/QĐ­TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 

23 tháng 05 năm 2013 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát  

triển kinh tế ­ xã hội vùng ĐBSH đến năm 2020. 

  Quyết định số  228/QĐ­TTg về  Kế  hoạch triển khai thực  

hiện Kết luận số  13­KL/TW ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ 

Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quy ết s ố 54­NQ/TW ngày 14  

tháng 9 năm 2005 của Bộ Chính trị về  phát triển kinh tế ­ xã hội 

và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng ĐBSH đến năm 2010 và 

định hướng đến năm 2020. 

 Quyết định số 1554/QĐ­TTg về “Phê duyệt Quy hoạch thủy  

lợi vùng ĐBSH giai đoạn 2012 ­ 2020 và định hướng đến năm 2050  

trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng”.

2.2.   Đánh   giá   thực   trạng   phát   triển   nông   nghiệp   theo 

hướng bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng



17

2.2.1. Những mặt đạt được chủ yếu trong phát triển nông  

nghiệp theo hướng bền vững ở vùng đồng bằng sơng Hồng

2.2.1.1. Xu hướng chuyển dịch cơ  cấu kinh tế  nơng nghiệp  

ngày càng phù hợp hơn trong cơ cấu kinh tế vùng, góp phần quan  

trọng vào phát triển kinh tế của các tỉnh trong vùng và cả nước

Chuyển dịch cơ  cấu nơng nghiệp ngày càng phù hợp hơn 

trong đó. Cơ cấu trong nội bộ ngành nơng nghiệp chuyển biến tích 

cực hơn. Cơ  cấu vùng lãnh thổ  phân bố  ngày càng hợp lý. Cơ cấu 

thành phần kinh tế ngày càng đa dạng.

 Những năm trước đây, vùng ĐBSH trồng cây lương thực là  

chủ  yếu, nhưng hiện nay cơ  cấu nông nghiệp khá đa dạng bao  

gồm cả  trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Hiện nay, các tỉnh trong 

vùng đang phấn đấu, giảm tỷ  trọng trồng trọt, tăng tỷ  trọng chăn 

nuôi   và   thuỷ   sản,   riêng   ngành   trồng   trọt   thì   giảm   tỷ   trọng   cây 

lương thực, tăng tỷ trọng cây cơng nghiệp và cây thực phẩm.

2.2.1.2. Sản xuất nơng nghiệp trong vùng có sự  tăng trưởng  

ổn định, chất lượng tăng trưởng ngày càng vững chắc, đóng góp  

quan trọng vào tốc độ tăng trưởng nơng nghiệp cả nước

  Năng suất và giá trị  nơng sản tăng nhanh, đóng góp quan 

trọng vào tăng trưởng kinh tế của cả nước và tham gia xuất khẩu.  

Ngành   trồng   trọt,   ngành   chăn   nuôi   từng   bước   phát   triển   theo 

hướng   sản   xuất   hàng   hóa.   Ngành   lâm   nghiệp   đang   có   sự   tăng  

trưởng trong cơ cấu nơng nghiệp. Ngành thủy sản là ngành đang 

được khuyến khích phát triển.



    Hình 2.1. So sánh diện tích và sản lượng vùng ĐBSH qua các 

năm



18

2.2.1.3. Phát triển nơng nghiệp theo hướng bền vững góp phần  

bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần  

của Nhân dân trong vùng

  Tăng trưởng nơng nghiệp góp phần gia tăng vốn tích lũy 

trong các hộ. Phát triển nơng nghiệp theo hướng bền vững  ở vùng 

ĐBSH đã đóng vai trò quan trọng tạo việc làm, nâng cao đời sống 

Nhân dân. Tỷ  lệ  hộ  nghèo hộ  nghèo giảm đáng kể. Đầu tư  cho y 

tế, giáo dục ngày càng cao. Chất lượng nguồn nhân lực ngày càng 

được nâng lên. Nhờ  nơng nghiệp phát triển theo hướng bền vững  

mà hệ thống kết cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ hơn.



Hình 2.2.  Chi tiêu cho y tế giáo dục ở vùng ĐBSH bình qn 

1 người trong năm

2.2.1.4. Mơi trường nơng thơn ngày càng được quan tâm

Mơi trường nơng thơn từng bước  được  quan tâm bảo vệ, 

phục hồi và phát triển.  Chất lượng nước của  các sơng lớn  trong 

vùng còn tốt. Các hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt trong vùng 

được nhiều địa phương quan tâm. Chất lượng mơi trường  ở  các 

khu vực sản xuất nơng nghiệp, mơi trường khơng khí   được cải 

thiện đáng kể.  Diện tích rừng đang gia tăng và thay đổi mạnh mẽ 

cơ cấu các loại rừng: rừng bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ mơi trường  

và sinh quyển, rừng phòng hộ  đầu nguồn xung yếu và ven biển, 

rừng khơi phục các hệ sinh thái. Chất lượng nước của các sơng lớn 

trong vùng như sơng Hồng, sơng Đuống, sơng Thái Bình, nhìn chung 

còn tốt. Các hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt trong vùng được 



19

nhiều địa phương quan tâm. Chất lượng mơi trường ở các khu vực 

sản xuất nơng nghiệp, mơi trường khơng khí được cải thiện đáng 

kể.

2.2.2. Những hạn chế  trong phát triển nơng nghiệp theo  

hướng bền vững vùng đồng bằng sơng Hồng

Sản xuất nơng nghiệp còn manh mún, nhỏ lẻ, chậm đổi mới,  

ứng dụng và chuyển giao, ứng dụng thành tựu khoa học.

100%

80%



D ưới 0.2 ha



60%



0.2 đ ến 0.5 ha



40%



0.5 đ ến 1 ha



20%



1 đ ến 2 ha



0%

C ả n ước ĐBSH TDMNPB TN



ĐNB



ĐBSCL



Trên 2 ha



 



Hình 2.3. Cơ cấu sử dụng đất canh tác vùng ĐBSH năm 2011

2.3. Nguyên nhân của hạn chế  và những vấn đề  đặt ra 

trong  phát  triển  nông nghiệp  theo  hướng  bền  vững  ở  vùng 

đồng bằng sông Hồng

Bên cạnh những thành tựu đạt được, nông nghiệp vùng ĐBSH  

đang xuất hiện tăng trưởng thiếu bền vững.   Để  PTNN theo hướng 

bền vững, cần phải chỉ ra hạn chế, từ đó phân tích tìm ngun nhân 

tạo, lực đẩy cho sản xuất phát triển.

2.3.1. Ngun nhân của các hạn chế 

* Ngun nhân chủ quan

Một bộ phận nhận thức chưa đầy đủ về u cầu PTNN theo  

hướng bền vững, dẫn đến chính sách đề ra thiếu tính khả thi. Các 

chủ  trương, cơ  chế  chính sách pháp luật PTNN theo hướng bền 

vững  chưa  nhất   quán,   thiếu  đồng  bộ,  thiếu quy  hoạch  dài   hơi.  

Công tác triển khai kế hoạch tổ chức thực hiện của các cấp ở một 

số địa phương chưa thực sự hiệu quả. 



20

 * Nguyên nhân khách quan

  Nông   nghiệp   vùng  ĐBSH   xuất   phát   điểm   thấp,   canh  tác  

manh mún, nhỏ lẻ, sản xuất nơng nghiệp còn lạc hậu, q trình đổi 

mới diễn ra chậm chạp.  Phát triển nơng nghiệp theo hướng bền 

vững ở vùng ĐBSH chịu ảnh hưởng lớn của q trình biến đổi khí 

hậu. 

2.3.2. Những vấn đề  đặt ra từ  thực trạng phát triển nơng  

nghiệp theo hướng bền vững  ở  vùng đồng bằng sơng Hồng Việt  

Nam

Thứ  nhất,  cần phải giải quyết mâu thuẫn giữa chủ  trương 

PTNN theo hướng bền vững với nhận thức chưa đầy đủ  của các 

lực lượng về PTNN theo hướng bền vững ở vùng ĐBSH hiện nay. 

Bởi vì, vấn đề  quyết định sự  thành bại để  PTNN theo hướng bền 

vững  ở  vùng ĐBSH trước hết đặt ra là nâng cao nhận thức của 

người dân và các lực lượng liên quan.

Thứ  hai, giải quyết mâu thuẫn giữa u cầu cao về  sự  phối  

hợp đồng bộ, tồn diện của các chủ thể trong phát triển nơng nghiệp 

theo hướng bền vững với sự thiếu và chưa đồng bộ  của hệ  thống 

cơ  chế, chính sách điều hành và phối hợp các lực lượng, các địa  

phương. Giải quyết vấn đề trên nhất thiết cần có sự phối hợp đồng 

bộ  của các cơ  quan ban ngành trong việc đề  ra chủ  trương, chính 

sách và quy hoạch phát triển vùng nơng nghiệp hợp lý, có dự  báo 

chính xác về thị trường cho nơng dân. Phối hợp chủ thể  trên cơ sở 

hệ thống cơ chế, chính sách điều hành hợp lý giữa  các lực lượng ở 

địa phương.

Thứ  ba, cần giải quyết mâu thuẫn giữa u cầu tăng nhanh  

về  năng suất, chất lượng nơng sản với đất canh tác nơng nghiệp 

ngày càng giảm, tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ  lẻ  và chất  

lượng   nguồn   nhân   lực   chưa   đáp   ứng   yêu   cầu   sản   xuất   nơng  

nghiệp.  Trước hết cần áp dụng các phương thức sản xuất hiện  

đại, đặc biệt là áp dụng đồng bộ vấn đề thuỷ lợi hố, cơ giới hố,  

điện khí hố, hố học hố và sinh học hố vào q trình sản xuất.  

Để  làm được điều này việc xây dựng cơ  sở  vật chất, kỹ thuật và 

tập trung ruộng đất, phát triển trang trại giữ vai trò quyết định.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×