Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Cấu trúc quần xã ve giáp liên quan đến loại sinh cảnh

2 Cấu trúc quần xã ve giáp liên quan đến loại sinh cảnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

70



Phân tích về thành phần lồi của quần xã ve giáp trên các sinh cảnh cho thấy,

có 37 lồi ve giáp (chiếm 14,51% tổng số loài trên 4 sinh cảnh) có mặt trên cả 4

sinh cảnh nghiên cứu, bao gồm: C. lanatus, E. cylindrica cylindrica, J. kuehnelti, L.

javana, P. hirsutus, Trimalaconothrus sp., Furcoppia sp., M. tamdao, S. papillata,

S. opuntiseta, T. minor, T. velatus, L. palustris, B. auxiliaris, S. elegans, S.

fimbriatus africanus, S. laevigatus, S. latipes, S. pallidulus, S. praeincisus, B.

heterodactylus, B. praeincisus, P. crassisetosus, P. guehoi, P. vermiseta,

P.capucinus, P. lophothrichus, P. monodactylus, P.paracapucinus, P. duoseta,

Protoribates sp., S. foveolatus, T. areolatus, T. trimorphus, Trachyoribates sp.3, G.

flabellifera orientalis, T. vietnamica. Trong đó, có 7 lồi thuộc họ Scheloribatidae

và 5 lồi thuộc họ Protoribatidae. Đây là các họ lớn và có nhiều lồi phân bố rộng.

Phần lớn các lồi có mặt trên tất cả các sinh cảnh nghiên cứu đều thuộc các họ bậc

cao và có vỏ cơ thể cứng.

Phân tích số liệu từ bảng 3.1 cũng cho thấy có 127 lồi ve giáp (chiếm 49,80%

tổng số loài trên 4 sinh cảnh) chỉ xuất hiện trên một loại sinh cảnh mà khơng có mặt

ở các sinh cảnh còn lại. Đánh giá về mặt phân loại học, các loài ve giáp đặc trưng

cho mỗi loại sinh cảnh nằm rải rác từ nhóm bậc thấp đến nhóm bậc cao. Tuy nhiên,

ở sinh cảnh đất trồng cây ngắn ngày, tỷ lệ nhóm ve giáp bậc thấp cao hơn. Đặc biệt,

các loài ve giáp trong họ Acaridae (họ có bậc tiến hố thấp nhất trong cấu trúc phân

loại học của quần xã ve giáp ở vùng nghiên cứu) chỉ có mặt ở sinh cảnh này mà

khơng có hoặc rất ít có mặt trên sinh cảnh khác.

Tỷ lệ loài ve giáp đặc trưng cho các sinh cảnh khá cao, có gần một nửa tổng số

lồi ve giáp chỉ phát hiện thấy trên một loại sinh cảnh. Mặc dù số lượng loài của

quần xã ve giáp trên mỗi loại sinh cảnh không chênh lệch nhau nhiều nhưng lại

khác biệt rất rõ nét ở thành phần loài.

Bảng 3.6: Hệ số tương đồng thành phần loài của quần xã ve giáp ở 4 sinh cảnh

nghiên cứu

RT

RT



TCCB



CLN



CNN



71



TCCB

CLN

CNN



45,59

40,82

40



44,76

45,80



53,52



Chú thích: RT: rừng trồng, TCCB: trảng cỏ cây bụi, CLN: đất trồng cây lâu

năm, CNN: đất trồng cây ngắn ngày

Trên cơ sở thành phần loài ve giáp xác định được từ tất cả mẫu định tính và

định lượng ở mỗi loại sinh cảnh, mức độ tương đồng về thành phần loài của quần xã

ve giáp ở 4 loại sinh cảnh đã được xử lý và đưa ra kết quả trong bảng 3.6 và hình

3.5. Từ số liệu bảng 3.6 cho thấy mức độ tương đồng của quần xã ve giáp ở 4 sinh

cảnh nghiên cứu cao, hệ số tương đồng nằm trong khoảng từ 40% đến 53,52%. Hệ

số tương đồng về thành phần loài của quần xã ve giáp cao nhất ở 2 sinh cảnh đất

canh tác điển hình của vùng là đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây ngắn ngày.

Tiếp sau đó là hệ số tương đồng giữa quần xã ve giáp ở sinh cảnh rừng trồng và sinh

cảnh trảng cỏ cây bụi (45,59%).

Độ tương đồng: S17 hệ số tương đồng Bray – Curtis



Hình 3.5: Biểuđồ tương đồng thành phần lồi của quần xã ve giáp

ở 4 sinh cảnh nghiên cứu

Hệ số tương đồng về thành phần loài của quần xã ve giáp ở sinh cảnh rừng

trồng và ở các sinh cảnh còn lại giảm theo thứ tự: rừng trồng – trảng cỏ cây bụi >



72



rừng trồng – cây lâu năm > rừng trồng – cây ngắn ngày. Hệ số tương đồng về thành

phần loài của quần xã ve giáp ở sinh cảnh trảng cỏ cây bụi với các sinh cảnh còn lại

giảm theo thứ tự: trảng cỏ cây bụi – rừng trồng > trảng cỏ cây bụi – cây ngắn ngày

> trảng cỏ cây bụi – cây lâu năm. Hệ số tương đồng về thành phần loài của quần xã

ve giáp ở sinh cảnh đất trồng cây lâu năm với quần xã ve giáp ở các sinh cảnh còn

lại giảm theo thứ tự: cây lâu năm – cây ngắnngày > cây lâu năm – trảng cỏ cây bụi

> cây lâu năm – rừng trồng. Hệ số tương đồng về thành phần loài của quần xã ve

giáp ở sinh cảnh đất trồng cây ngắn ngày và các sinh cảnh còn lại giảm theo thứ tự:

cây ngắn ngày - cây lâu năm > cây ngắn ngày – trảng cỏ cây bụi > cây ngắn ngày –

rừng trồng. Ở 4 sinh cảnh được nghiên cứu, sinh cảnh đất trồng cây ngắn ngày chịu

tác động của con người nhiều hơn sinh cảnh đất trồng cây lâu năm và 2 sinh cảnh

này chịu tác động nhiều hơn 2 sinh cảnh còn lại. Hệ thực vật ở 2 sinh cảnh đất canh

tác kém ổn định hơn so với hệ thực vật ở sinh cảnh rừng trồng và trảng cỏ cây bụi.

Như vậy, so sánh hệ số tương đồng về thành phần loài của quần xã ve giáp ở các

sinh cảnh nghiên cứu với nhau cho thấy, ở các sinh cảnh chịu tác động của con

người ở mức độ gần nhau hơn thì thành phần lồi của quần xã ve giáp ở các sinh

cảnh đó có hệ số tương đồng cao hơn và ngược lại.

3.2.2. Mật độ cá thể trung bình của quần xã ve giáp ở 4 loại sinh cảnh

Để phân tích định lượng đối với quần xã ve giáp trong nghiên cứu này, mẫu

định lượng được thu từ 4 tỉnh và thành phố, bao gồm: Hà Nam, Nam Định, Ba Vì

(Hà Nội) và Bắc Giang. Tại mỗi điểm thu mẫu định lượng, mẫu được thu theo 4 loại

sinh cảnh.

Qua số liệu bảng 2 phụ lục cho thấy, trên tổng số các mẫu định lượng đã thu,

xác định được 193 loài ve giáp, thuộc 88 giống và phân giống, 42 họ. Số lượng loài

định lượng xác định được của quần xã ve giáp trên mỗi sinh cảnh giảm theo thứ tự:

rừng trồng (97 loài), đất trồng cây ngắn ngày (97 loài) >trảng cỏ cây bụi (91 loài)

>đất trồng cây lâu năm (83 lồi).



73

Mật độ trung bình

6000

5000



4978



4773



4000

Sinh cảnh



4253

3580



3000

2000

1000

0



RT



TCCB



CLN



CNN



Cá thể/m2



Hình 3.6: Mật độ cá thể trung bình của quần xã ve giáp trên 4 sinh cảnh

nghiên cứu

Chú thích: RT: rừng trồng, TCCB: trảng cỏ cây bụi, CLN: đất trồng cây lâu

năm, CNN: đất trồng cây ngắn ngày

Biểu đồ hình 3.6 biểu thị mật độ cá thể trung bình của quần xã ve giáp trên 4

sinh cảnh nghiên cứu. Từ hình 3.6 cho thấy, mật độ cá thể trung bình của quần xã ve

giáp ở 4 sinh cảnh nghiên cứu nằm trong khoảng từ 3580 cá thể/m 2 đến 4987 cá

thể/m2. Mật độ cá thể trung bình của quần xã ve giáp trên các sinh cảnh giảm theo

thứ tự: rừng trồng >trảng cỏ cây bụi >đất trồng cây ngắn ngày >đất trồng cây lâu

năm.



74



Mật độ cá thể trung bình của quần xã ve giáp trên sinh cảnh rừng trồng và

trảng cỏ cây bụi chênh lệch nhau không nhiều. Mật độ cá thể trung bình của quần xã

ve giáp trên sinh cảnh đất trồng cây lâu năm thấp nhất và chênh lệch khá nhiều so

với quần xã trên các sinh cảnh còn lại. Mặc dù quần xã ve giáp trên sinh cảnh đất

trồng cây ngắn ngày có số lồi định lượng xác định được nhiều hơn quần xã trên

sinh cảnh đất trảng cỏ cây bụi nhưng lại có mật độ cá thể nhỏ hơn. Điều đó chứng tỏ

rằng quần xã ve giáp trên sinh cảnh đất trồng cây ngắn ngày mặc dù có độ đa dạng

thành phần lồi cao hơn nhưng các loài trong quần xã kém phát triển về số lượng cá

thể hơn quần xã trên đất trảng cỏ cây bụi. Điều này có thể do hệ thực vật trên đất

trảng cỏ cây bụi ổn định hơn làm cho môi trường đất ổn định về cấu trúc và thành

phần dinh dưỡng, do đó quần xã có điều kiện tốt hơn để phát triển về số loài và số

lượng cá thể của các loài trong quần xã. Tuy nhiên cũng do thành phần thực vật kém

đa dạng, ít thay đổi, đặc trưng đối với sinh cảnh trảng cỏ cây bụi ở vùng nghiên cứu

là cây xuyến chi có thể làm cho mơi trường có tính chun hóa thích hợp cho nhóm

lồi thích nghi phát triển vượt trội và tạo ra giới hạn nhất định cho sự đa dạng thành

phần loài. Trên đất trồng cây ngắn ngày, cơ cấu cây trồng đa dạng có thể là yếu tố

ảnh hưởng đến đa dạng thành phần loài trong quần xã bởi theo nghiên cứu của

Balogh và các cộng sự (2008) đã cho thấycấu trúc quần xã ve giáp được cơ bản xác

định bởi loại thực vật [75]. Tuy nhiên cũng do hoạt động canh tác làm cho môi

trường đất kém ổn định về cấu trúc, dinh dưỡng và một số yếu tố vi khí hậu đã làm

hạn chế sự phát triển số lượng cá thể của loài dẫn đến mật độ cá thể bị hạn chế.

Quần xã ve giáp trên sinh cảnh rừng trồng có mật độ cá thể trung bình lớn nhất

(4987 cá thể/m2). Con số này cũng nằm trong khoảng dao dộng đã được báo cáo bởi

Vũ Quang Mạnh (2012) cho đất rừng Việt Nam (2.600 - 10.000 cá thể/m2) hay trong

các báo cáo cho đất rừng khu vực Đông Nam Á [123], [187].

Như vậy đặc điểm của sinh cảnh không chỉ quyết định sự đa dạng lồi của

quần xã mà còn tác động rõ nét đến sự phát triển số lượng cá thể của lồi trong quần

xã. Nhìn chung, ở các hệ sinh thái có thảm phủ thực vật ổn định, ít chịu sự tác động



75



của con người, quần xã ve giáp có mật độ cá thể lớn hơn ở các hệ sinh thái nơng

nghiệp điển hình.

3.2.3. Cấu trúc nhóm lồi ưu thế của quần xã ve giáp ở 4 loại sinh cảnh

Lồi ưu thế là những lồi xác định có độ ưu thế từ 5% trở lên. Danh sách

thành phần loài ưu thế và độ ưu thế của chúng ở mỗi sinh cảnh được trình bày trong

bảng 3.7

Bảng 3.7: Cấu trúc nhóm lồi ưu thế của quần xã ve giáp ở 4 sinh cảnh nghiên

cứu

Loài ưu thế

1. Javacarus kuehnelti

2. Mesoplophora michaeliana

3. Plateremaeus sp.

4. Furcoppia sp.

5. Congoppia deboissezoni

6. Striatoppia opuntiseta

7. Scheloribates elegans

8. Bischeloribates heterodactylus

9. Bischeloribates praeincisus

10. Perxylobates guehoi

11. Perxylobates vietnamensis

12. Protoribates monodactylus

13. Galumna flabellifera orientalis



RT



Độ ưu thế (%)

TC

CLN



CNN

5,80



14,46

5,80

5,17

10,19

5,59

5,54

6,28



30,87

6,70



9,87

7,26

5,03

5,03

13,32



Chú thích: RT: rừng trồng, TC: trảng cỏ, cây bụi, CLN: cây lâu năm, CNN: cây ngắn

ngày



Từ số liệu bảng 3.7 cho thấy, ở 4 sinh cảnh nghiên cứu đã xác định được 13

loài ve giáp ưu thế. Các loài ưu thếnằm rải rác trong các bậc phân loại từ thấp đến

cao. Họ scheloribatidae có nhiều lồi ưu thế nhất (3 lồi). Quần xã ve giáp ở mỗi

sinh cảnh nghiên cứu có từ 2 đến 5 loài ưu thế. Quần xã ve giáp ở đất trồng cây lâu

năm có số lồi ưu thế nhiều nhất (5 loài) và quần xã ve giáp ở rừng trồng có số lồi

ưu thế ít nhất (2 lồi).

Khơng có loài nào ưu thế ở cả 4 sinh cảnh nghiên cứu. Có 11 lồi (chiếm

84,62% tổng số lồi ưu thế) chỉ ưu thế trên một loại sinh cảnh. Chỉ có 2 loài B.

heterodactylus và P. monodactylus ưu thế trên 2 trong 4 sinh cảnh nghiên cứu.



76



Hình 3.7 bao gồm các biểu đồ thể hiện cấu trúc nhóm lồi ưu thế của quần xã

ve giáp ở 4 sinh cảnh.

Trảng cỏ, cây bụi

50

45

40



Độ ưu thế



35



30.87



30

25

20

15

10

5



5.17



6.28



6.7



4



8



13



0

12



Loài ưu thế



Rừng trồng

50

45

40



Độ ưu thế



35

30

25

20



14.46



15

10

5



5.54



0



7



2

Loài ưu thế



77



Cây ngắn ngày

50

45

40



Độ ưu thế



35

30

25

20

15

10

5



5.8



5.8



1



3



10.19



13.32



0



5



12



Loài ưu thế



Cây lâu năm

50

45

40



Độ ưu thế



35

30

25

20

15

10

5



5.03



5.03



5.59



10



11



6



7.26



9.87



0

Loài ưu thế



9



8



78



Hình 3.7: Cấu trúc lồi ưu thế của quần xã ve giáp ở 4 sinh cảnh nghiên cứu

Chú thích: 1. J. kuehnelti, 2. M. michaeliana, 3. Plateremaeus sp., 4. Furcoppia sp., 5.

C. deboissezoni, 6. S. opuntiseta, 7. S. elegans, 8. B. heterodactylus, 9. B. praeincisus, 10. P.

guehoi, 11. P. vietnamensis, 12. P. monodactylus, 13. G. flabellifera orientalis.



Từ số liệu bảng 3.7 và hình 3.7 cho thấy, quần xã ve giáp trên sinh cảnh rừng

trồng có 2 lồi ưu thế (chiếm 2,06% tổng số loài định lượng trên sinh cảnh). Trong

đó lồi M. michaeliana ở mức rất ưu thế và loài S. elegans ở mức ưu thế. Cả 2 loài

này ưu thế trên sinh cảnh rừng trồng nhưng không ưu thế trên các sinh cảnh còn lại.

Mức chênh lệch về độ ưu thế giữa 2 loài ưu thế trên sinh cảnh này là 8,92%. Đây là

sinh cảnh có số lượng loài xác định được lớn nhất nhưng tỷ lệ loài ưu thế trong

quần xã thấp nhất.

Quần xã ve giáp ở sinh cảnh trảng cỏ cây bụi có 4 lồi ưu thế (chiếm 4,45%

tổng số loài định lượng trên sinh cảnh). Trong đó có 3 lồi ở mức ưu thế và 1 loài ở

mức rất ưu thế. Độ ưu thế của các loài ưu thế nằm trong khoảng từ 5,17% đến

30,87%. Mức chênh lệch lớn nhất về độ ưu thế giữa các loài ưu thế là 25,70%. Đặc

biệt loài P. monodactylus ưu thế vượt trội trên sinh cảnh trảng cỏ cây bụi. Cây

xuyến chi là loại cây bụi rất phổ biến ở vùng đồng bằng sông Hồng. Tất cả các mẫu

định lượng thu ở sinh cảnh trảng cỏ cây bụi đều có thảm thực vật đặc trưng là loại

cây này. Có thể phán đoán rằng thảm thực vật đặc trưng này tạo ra yếu tố đặc biệt

giúp loài P. monodactylus phát triển vượt trội.

Quần xã ve giáp ở sinh cảnh đất trồng cây lâu năm có số lượng lồi ưu thế lớn

nhất với 5 loài (chiếm 6,02% tổng số loài định lượng). Trên sinh cảnh này, quần xã

ve giáp có số lồi định lượng xác định được ít nhất nhưng lại có tỷ lệ lồi ưu thế cao

nhất. Tuy nhiên tất cả các lồi chỉ nằm ở mức ưu thế, khơng có lồi rất ưu thế. Độ



79



ưu thế của các lồi ưu thế nằm trong khoảng từ 5,03% đến 9,87%. Loài ưu thế nhất

là lồi B. heterodactylus. Biểu đồ hình 3.7 cho thấy nhóm lồi ưu thế trên sinh cảnh

này phát triển đồng đều nhất.

Qua số liệu bảng 3.7 và hình 3.7 cho thấy, quần xã ve giáp trên sinh cảnh đất

trồng cây ngắn ngày có 4 lồi ưu thế (chiếm 4,12% tổng số loài định lượng trên sinh

cảnh). Độ ưu thế của các loài ưu thế nằm trong khoảng từ 5,80% đến 13,32%. Mức

chênh lệch lớn nhất về độ ưu thế của các lồi ưu thế là 7,52%. Có 2 loài ở mức ưu

thế và 2 loài ở mức rất ưu thế. Đáng chú ý là các loài ưu thế ở đất trồng cây ngắn

ngày phần lớn nằm ở nhóm ve giáp bậc thấp còn ở trảng cỏ cây bụi và đất trồng cây

lâu năm, lồi ưu thế thuộc nhóm bậc cao nhiều hơn.

Như vậy qua phân tích các số liệu cho thấy, cấu trúc nhóm ưu thế của quần xã

ve giáp ở 4 loại sinh cảnh nghiên cứu khác nhau rất rõ nét. Trên mỗi sinh cảnh quần

xã có nhóm lồi ưu thế đặc trưng và rất ít có sự trùng lặp loài ưu thế giữa các sinh

cảnh. Cấu trúc nhóm ưu thế của quần xã ve giáp trên mỗi loại sinh cảnh là một khía

cạnh phản ánh sự thay đổi nhạy bén của quần xã ve giáp trên các sinh cảnh ở vùng

nghiên cứu.Thành phần và mức độ phát triển của từng lồi trong quần xã có liên

quan mật thiết đến sự thay đổi của môi trường sống.

3.2.4. Chỉ số đồng đều Pielou (J’) và đa dạng Shannon - Wiener (H’) của quần

xã ve giáp ở 4 loại sinh cảnh

Chỉ số đồng đều Pielou (J’)

Trong nghiên cứu này, chỉ số đồng đều J’ được sử dụng để so sánh mức độ

đồng đều của các loài trong quần xã giữa 4 sinh cảnh nghiên cứu.

Bảng 3.8: Một số chỉ số sinh thái của quần xã ve giáp trên 4 sinh cảnh vùng nghiên

Sinh cảnh

Chỉ số đồng đều Pielou (J’)



RT

0,86



TCCB

0,71



CLN

0,84



CNN

0,79



Chỉ số đa dạng Shannon - Wiener (H’)



3,93



3,21



3,73



3,64



Chú thích: RT: rừng trồng, TCCB: trảng cỏ cây bụi, CLN: đất trồng cây lâu

năm, CNN: đất trồng cây ngắn ngày



80



Bảng 3.8 và hình 3.8 trình bày chỉ số đồng đều Peilou (J’) của quần xã ve giáp

ở 4 sinh cảnh nghiên cứu. Từ số liệu bảng 3.8 và hình 3.8 cho thấy, chỉ số J’ của

quần xã ve giáp ở các sinh cảnh nghiên cứu nằm trong khoảng từ 0,71 đến 0,86 và

giảm theo thứ tự: rừng trồng > đất trồng cây lâu năm > đất trồng cây ngắn ngày >

đất trảng cỏ cây bụi.



Chỉ số J'

1

0.9



0.86



0.8



0.84

0.71



0.7



0.79



0.6

0.5

0.4

0.3

0.2

0.1

0



RT



TCCB

Sinh cảnh



CLN



CNN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Cấu trúc quần xã ve giáp liên quan đến loại sinh cảnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×