Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

134



9. (2013), “Đa dạng thành phần loài ve giáp (Acari: Oribatida) và phân bố của

chúng ở hệ sinh thái đất, vườn quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng”,Báo cáo

Khoa học, Hơi nghị khoa học tồn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vậtlần

thứ V, Viện HLKH Việt Nam, tr. 1491 - 1497.



135



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu Tiếng Việt

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014),Hướng dẫn xây dựng và sử dụng chỉ thị

đa dạng sinh học, Hà Nội, UNDP & JICA, tr.1 - 74.

2.



Bộ Nông nghiệp và phát triển nơng thơn (2006), Diện tích đất rừng và đất

chưa sử dụng quy hoạch cho lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp, tr. 125 – 152.



3.



Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Quýnh, Nguyễn Quốc Việt (2007), Chỉ thị sinh

học môi trường, Nxb Giáo dục, tr. 1 – 280.



4.



Vương Thị Hồ, Hồng Ngun Bình, Nguyễn Sỹ Vinh, Vũ Quang

Mạnh(2005),“Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu Shachong Shuang 200 SL đến cấu

trúc và số lượng của động vật Chân khớp bé(Microarthropoda) ở đất Xuân

Hoà, Mê Linh, Vĩnh Phúc”, Báo cáo KH Hội nghị KHKT bảo vệ thực vật tồn

quốc lần II, Nxb Nơng nghiệp, tr. 331 – 334.



5.



Vương Thị Hồ, Hồng Ngun Bình, Nguyễn Thị Hoa, Vũ Quang Mạnh,

(2005),“Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ Butavi EC lên cấu

trúc quần xã động vật Chân khớp bé (Microarthropoda) ở đất Xuân Hoà, Mê

Linh, Vĩnh Phúc”,Báo cáo KH Hội nghị KHKT bảo vệ thực vật tồn quốc lần

II, Nxb Nơng nghiệp, tr. 350 – 353.



6.



Phan Thị Huyền, Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm, Đặng Việt Hà, Đặng

Thúy Hiền (2004), “Ve giáp (Acari: Oribatei) trong cấu trúc quần xã ve bét ở

vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam”,Những vấn đề cơ bản trong nghiên cứu khoa

học sự sống, Nxb KH và KT, tr. 777 – 780.



7.



Vũ Tự Lập (2006), Địa lý tự nhiên Việt Nam, Nxb ĐHSP Hà Nội, tr. 1 – 351.



8.



Vũ Quang Mạnh (1980), Nghiên cứu thành phần phân bố và biến động số

lượng của các nhóm ve bét Cryptostigmata, Mesostigmata, Prostigmata

(Acarina) và bọ nhảy Collembola (Insecta) ở một số sinh cảnh Tây Nguyên và

ngoại thành Hà Nội, Bộ Giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội, Luận văn Cấp I

SĐH, tr. 1 – 57.



9.



Vũ Quang Mạnh (1984), “Dẫn liệu về nhóm chân khớp bé (Microarthropoda)



136



ở đất Cà Mau, (Minh Hải) và Từ Liêm (Hà Nội)”, Thông báo khoa học, ĐHSP

Hà Nội, 2 (1), tr. 11 – 16.

10. Vũ Quang Mạnh (1989), “Cấu trúc quần xã Ve giáp (Oribatei: Acarina) dưới

ảnh hưởng của một số yếu tố tự nhiên và nhân tác chính ở miền Bắc Việt

Nam”, Tạp chí Sinh học, 11(4), tr. 28 - 31.

11. Vũ Quang Mạnh (1990), “Chân khớp bé (Microarthropoda) trong quần lạc

động vật đất ở Việt Nam”, Tạp chí Sinh học, 12(1), tr. 3 – 10.

12. Vũ Quang Mạnh (1993), “Góp phần nghiên cứu khu hệ ve giáp (Acari:

Oribatei) ở vùng đồi núi Tây Bắc Việt Nam”, Tạp chí Sinh học, 15 (4), tr. 66 68.

13. Vũ Quang Mạnh (1993), “Nghiên cứu Sinh vật đất ở Việt Nam: Khả năng và

triển vọng”,Tạp chí Sinh học, 15(4), tr. 1 – 3.

14. Vũ Quang Mạnh (1994), “Dẫn liệu về cấu trúc quần xã ve giáp (Acari:

Oribatei) ở đảo Cát Bà và vùng ven biển”, Thông báo khoa học các trường

Đại học: Sinh học - Nông nghiệp - Y học, Bộ giáo dục và đào tạo, tr. 14 – 19.

15. Vũ Quang Mạnh (1995), “Đặc điểm phân bố, mật độ và thành phần chân khớp

bé (Microarthropoda: Oribatei, Acarina khác và Collembola) ở hệ sinh thái

ven biển Việt Nam”, Tuyển tập báo cáo, Hội thảo khoa học phục hồi và quản

lý Hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam, Japan: ACTMANG &

MERC.ĐHQG Hà Nội, Hải Phòng, tr. 174 – 177.

16. Vũ Quang Mạnh (2000), Tài nguyên sinh vật đất và sự phát triển bền vững

của hệ sinh thái đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 1 - 324.

17. Vũ Quang Mạnh (2003), Sinh thái học đất, Nxb ĐHSP, H., tr. 1 – 265.

18. Vũ Quang Mạnh (2007), “Áp dụng phương thức biểu đồ lưới trong nghiên cứu

cấu trúc quần xã động vật”, Tuyển tập báo cáo Sinh thái và tài nguyên sinh

vật, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 504 – 508.

19. Vũ Quang Mạnh(2007),Động vật chí Việt Nam, T. 21: Bộ Ve giáp Oribatida,

Nxb Khoa học kỹ thuật, tr. 1 – 355.

20. Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Trí Tiến (1982), “Bước đầu tìm hiểu thành phần,



137



phân bố theo chiều thẳng đứng, theo mùa của các nhóm bét (Acarina:

Arachnida) và bọ nhảy Collembola: Insecta) ở Tây Nguyên”, Thông báo khoa

học, ĐHSP Hà Nội 1, tập II, Sinh - Nông, tr. 27 – 29.

21. Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Trí Tiến (1987), “Dẫn liệu về đặc điểm phân bố và số

lượng chân khớp bé ở vùng đồng bằng ven biển miền Bắc Việt Nam”, Thông

báo khoa học, ĐHSP Hà Nội 1, 1987C: Địa lý, Sinh - KTNN, tr. 10 – 14.

22. Vũ Quang Mạnh, Jeleva (1987),“Ve giáp (Acari: Oribatei) ở miền Bắc Việt

Nam: Ve giáp bậc thấp”, Tạp chí Sinh học, 9(3), tr. 46 – 48.

23. Vũ Quang Mạnh, Cao Văn Thuật (1990), “Cấu trúc nhóm chân khớp bé

(Microarthropoda) ở đất vùng đồi núi đông bắc Việt Nam”, Thông báo khoa

học, ĐHSP Hà Nội, tr. 14 - 20.

24. Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa (1995), “Danh sách các lồi ve giáp (Acari:

Oribatei) ở đất Việt Nam”, Tạp chí Sinh học, 17(3), tr. 49 – 55.

25. Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa (2002), “Dẫn liệu về cấu trúc và vai trò của

quần xã ve giáp (Acari: Oribatei) vùng rừng Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc”

Processdings of the 4 - th Vietnam national Conference on Entonology, Nxb

Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 314 – 318.

26. Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm (2004), “Cấu trúc quần xã động vật chân

khớp bé (Microarthropda) ở đai cao khí hậu vườn quốc gia Tam Đảo”, Tạp chí

nơng nghiệp và phát triển nông thôn, 39(3), tr. 409 – 410.

27. Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm (2005), “Đặc trưng phân bố và tính chất

địa động vật của khu hệ ve giáp (Acari: Oribatei) ở Việt Nam”, Báo cáo khoa

học, Hội nghị Cơn trùng học tồn quốc lần thứ V, 11 - 12/04/2005, Nxb Nông

nghiệp, Hà Nội, tr. 137 – 144.

28. Vũ Quang Mạnh, Lê Văn Triển, Vũ Văn Tuyển (1993),“Nghiên cứu cấu trúc

quần xã ve giáp (Acari: Oribatei), giun đất (Oligochaeta) và mối (Insecta:

Isoptera) ở đất Việt Nam bằng phương pháp biểu đồ lưới”, Tạp chí Sinh học,

15(4), tr. 4 – 11.

29. Vũ Quang Mạnh, Đỗ Huy Trình, Nguyễn Trí Tiến (2002), “Ảnh hưởng của



138



chế độ bón phân lên cấu trúc quần xã chân khớp bé (Microarthropoda) ở đất

canh tác vùng Bắc Giang”,Proceedings of the Symposium on Enviromental

Protection and Sustainable Exploitation of Natural Resources, Nxb Nông

nghiệp, Hà Nội, 4- 5 August, tr. 414 – 422.

30. Vũ Quang Mạnh, Vũ Văn Hiển, Nguyễn Trọng Năm (2003), “Cấu trúc quần

xã chân khớp bé (Microarthropoda) ở đất rừng liên quan đến đai cao khí hậu ở

vườn quốc gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc”, Tạp chí Khoa học,ĐHSP Hà Nội, 4, tr.

121 – 126.

31. Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, Nguyễn Hải Tiến (2008), “Nghiên cứu cấu

trúc quần xã động vật đất - Yếu tố chỉ thị sự phát triển bền vững của hệ sinh

thái đất”, Báo cáo Hội nghị Techmart Tây Nguyên, 24 - 27/4/2018, Buôn Mê

Thuật, Đắc Lắk, tr. 1 – 7.

32. Vũ Quang Mạnh, Lưu Thanh Ngọc, Nguyễn Hải Tiến (2008), “Cấu trúc quần

xã chân khớp bé (Microarthropoda: Oribatida, Collembola) ở đất liên quan đến

đặc điểm thảm cây trồng ở vùng Đơng Bắc sơng Hồng Việt Nam), Tạp chí

Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 5(6), tr. 81 - 86.

33. Vũ Quang Mạnh, Ngô Như Hải, Nguyễn Hải Tiến (2011), “Ve giáp (Acari:

Oribatida) ở vườn quốc gia Bến En, (Thanh Hóa) và Phong Nha - Kẻ Bàng

(Quảng Bình) và một số vùng liên quan”, Báo cáo khoa học về sinh thái và tài

nguyên sinh vật, Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ tư, Nxb Nông nghiệp,

Hà Nội, 21/10/2011, tr. 214 – 219.

34. Vũ Quang Mạnh, Ngô Như Hải, Nguyễn Huy Trí (2012), “Quần xã ve giáp

(Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất, núi Chè, vùng trung du Bắc Việt Nam”,

Tạp chí Khoa học, ĐHSP Hà Nội: Khoa học Tự nhiên, 57(3), tr. 110 – 118.

35. Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Huy Trí, Lại Thu Hiền (2014), “Đa dạng thành phần

lồi của quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất rừng vườn quốc

gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng”, Báo cáo Khoa học, Hội nghị côn trùng học

quốc gia lần thứ 8, Hà Nội 10 - 14/4/2014, Nxb Hội Côn trùng học Việt Nam,

tr. 916 – 928.



139



36. Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, Lưu Thanh Ngọc, Nguyễn Ngọc Phấn

(2007), “Ve giáp trong cấu trúc nhóm chân khớp bé ở VQG Xuân Sơn, Phú

Thọ”, Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, Nxb Khoa

học kỹ thuật, Hà Nội, tr. 111 – 114.

37. Vũ Quang Mạnh, Lưu Thanh Ngọc, Nguyễn Hải Tiến, Trương Xuân Cảnh

(2008), “Cấu trúc quần xã chân khớp bé (Microarthropoda: Oribatida,

Collembola) liên quan đến loại đất ở vùng đồng bằng sông Hồng Việt Nam”,

Tạp chí Bảo vệ thực vật, 217, tr. 9 – 14.

38. Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Hải Tiến, Nguyễn Huy Trí, Lại Thu Hiền (2012),

“Thành phần loài và đặc điểm phân bố của quần xã ve giáp (Acari: Oribatida)

ở vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình”, Báo cáo khoa học về

nghiên cứu và giảng dạy sinh học ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.

163 – 173.

39. Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Hải Tiến, Trần Thị Thảo, Đỗ Thị Hòa, Hà Trà My,

Nguyễn Thị Hà (2015), “Cấu trúc quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh

thái đất vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình) như yếu tố chỉ thị sinh học

chỉ thị sự thay đổi khí hậu thời tiết mùa”, Tạp chí Khoa học,ĐHSP Hà Nội:

Khoa học Tự nhiên, 60(4), tr. 80 - 86.

40. Lê Thị Lan Phương (2014), Cấu trúc quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ

sinh thái đất rừng thứ sinh nhân tác độ cao 300m thuộc vườn quốc gia Cúc

Phương, Ninh Bình, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Luận văn Thạc sỹ Sinh học,

trường ĐHSP Hà Nội 2, MS: 60420120.

41. Ngô Đạt Tam, Nguyễn Quý Thao (2013), Atlat địa lý Việt Nam, Nxb Giáo dục,

tr.11.

42. Nguyễn Hải Tiến, Vũ Quang Mạnh (2012), “Cấu trúc Quần xã ve giáp (Acari:

Oribatida) yếu tố chỉ thị sinh học điều kiện môi trường ở vườn quốc gia Phong

Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình”, Tạp chí bảo vệ thực vật, XXXXI, 1/2012, tr. 41

– 44.

43. Nguyễn Hải Tiến, Vũ Quang Mạnh (2012), “Thành phần loài ve giáp (Acari:



140



Oribatida) ở vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình”, Tạp chí Khoa

họcĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Cơng nghệ, 28(2), tr. 125 – 143.

44. Nguyễn Hải Tiến, Vũ Quang Mạnh (2015), “Tính đa dạng của Oribatida ở

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình”, Báo cáo khoa học

Hội nghị sinh thái và tài nguyên sinh vật toàn quốc lần thứ 6, Hà Nội

18/10/2013, Viện HLKH Việt Nam, tr. 1718 – 1722.

45. Trần Bích Thủy (2014), Cấu trúc quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh

thái đất rừng thông vùng ven vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình, Bộ Giáo

dục và Đào tạo, Luận văn Thạc sỹ Sinh học, trường ĐHSP Hà Nội 2, MS:

60420120.

46. Nguyễn Huy Trí, Vũ Quang Mạnh(2016), “Cấu trúc quần xã ve giáp (Acari:

Oribatida) ở hệ sinh thái đất như yếu tố chỉ thị sinh học biến đổi khí mùa ở

Vườn Quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng”,Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà

Nội: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 32(2),tr. 78-84.

47. Nguyễn Huy Trí, Lại Thu Hiền, Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Hải Tiến (2013),

“Đặc điểm phân bố theo sinh cảnh và theo mùa của quần xã ve giáp (Acari:

Oribatida) ở vườn quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng, Báo cáo khoa

họcHội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vậtlần thứ 5,

Viện HLKH Việt Nam, Hà Nội 18/10/2013, tr. 1673 – 1678.

48. Nguyễn Huy Trí, Lại Thu Hiền, Nguyễn Hải Tiến, Vũ Quang Mạnh (2014), “Cấu

trúc quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) như yếu tố chỉ thị sinh học sự biến đổi

sinh cảnh ở vườn quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng”, Tạp chí Khoa học,

ĐHQG Hà Nội: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 28 (2) tr. 268 – 274.

49. Đào Duy Trinh, Vũ Quang Mạnh (2012), “Nghiên cứu cấu trúc quần xã

Oribatida (Acari) ở hệ sinh thái đất rừng vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú

Thọ”, Báo cáo khoa học về nghiên cứu và giảng dạy sinh học ở Việt Nam, H.

Nxb Nông nghiệp, tr. 361 – 367.

50. Đào Duy Trinh, Vũ Quang Mạnh (2013), “Đánh giá vai trò chỉ thị sinh học của

quần xã Oribatida trong hệ sinh thái đất ở vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ”, Tạp



141



chí Khoa học,ĐHQG Hà Nội: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 29(2), tr. 48 –

56.

51. Đào Duy Trinh, Vũ Quang Mạnh (2015), “Cấu trúc quần xã ve giáp (Acari:

Oribatida) ở hệ sinh thái vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ như yếu tố chỉ thị

sinh học biến đổi khí hậu theo đai cao trên mặt biển”, Tạp chí Khoa học,

ĐHQG Hà Nội: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 31(2), tr. 54 – 59.

52. Đào Duy Trinh, Trịnh Thị Thu, Vũ Quang Mạnh (2010), “Dẫn liệu về thành

phần loài, đặc điểm phân bố và địa động vật khu hệ Oribatida ở Vườn Quốc

gia Xuân Sơn, Phú Thọ”, Tạp chí khoa học,ĐHQG Hà Nội: Khoa học tự nhiên

và Công nghệ,26(2), tr. 49 – 56.

53. Đào Duy Trinh, Hứa Thị Huệ, Nông Thị Kiều Hoa, Phạm Văn Ngọc, Trần Văn

Vinh, Vũ Quang Mạnh (2014), “Nghiên cứu sự biến động thành phần loài

thuộc bộ ve giáp (Acari: Oribatida) ở khu công nghiệp Phúc Yên, Vĩnh Phúc

và phụ cận năm 2012”, Báo cáo Khoa học, Hội nghị Côn trùng học quốc gia

lần thứ 8, Hà Nội ngày 10 - 11/4/2014, Hội Côn trùng học Việt Nam, tr. 979 984.

54. Viện Thổ nhưỡng Nơng hóa (2000), Đất Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, tr. 1 –

138.

55. Viện Thổ nhưỡng Nơng hóa (2001), Thơng tin về các loại đất chính Việt Nam,

Nxb Thế giới, Hà Nội, tr. 1 – 157.

56. Lê Văn Vinh (2014), Cấu trúc quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh

thái đất rừng tự nhiên độ cao 300m thuộc vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh

Bình, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Luận văn Thạc sỹ Sinh học, trường ĐHSP Hà

Nội 2, MS: 60420120.

57. Nguyễn Thị Xuân (2014), Cấu trúc quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ

sinh thái đất trảng cỏ cây bụi ven rừng thuộc vườn quốc gia Cúc Phương, tỉnh

Ninh Bình, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Luận văn Thạc sỹ Sinh học, trường ĐHSP

Hà Nội 2, MS: 60420120.



142



TÀI LIỆU TIẾNG ANH

58. Andrievskij V. S. (2011), “Community analysis of oribatid mites as a tracer of

oil pollution of the soil”, In: Striganova, B.R. (Ed.). Problems of Soil Zoology,

Material of the XVI All - Russian meeting on Soil Zoology, KMK Scientific

Press Ltd., Moscow, pp. 7 – 8.

59. Aoki J. (1965), “Oribatiden (Acarina) Thailands”, I. -Nat. and Lif. in

Southeast Asia, pp. 4 – 5, 129 – 193 and 189 – 207.

60. Aoki J. (1974), “Description of Oribatid mites collected by smoking of tree

with insecticides, II, A new subspecies of the genus Ommatocepherus from Mt

Odaigahara, Bull”, Nat. Sci. Mus. Tokyo 17, pp. 53 - 55.

61. Aoki J. (1999), Pictorial Keys to soil animals of Japan - Arachnida: Acari:

Oribatida, Tokai Univ. Pres, Tokyo, pp. 323 – 436.

62. Aoki J. (2009), Oribatid mites of the Ryukyu Islands, Tokai University Press, pp.

222.

63. Aoki J., Hu S. (1993), “Oribatida mites from tropical forests of Yunman

Province in China. II. Families Galumnidae and Galumnellidae”, Zoology

Science., 10(5), pp.835 – 848.

64. Archaux F., Wolters V. (2006), “Impact of summer drought on forest

biodiversity”, Ann. For Sci., 63, pp.645 – 652.

65. Balogh J. (1961), Identification keys of World Oribatid (Acari) families and

genera, Acta Zoologica Hungarica, XI (3 - 4), pp. 242 – 344.

66. Balogh J. (1963), Identification keys of Holarctic oribatid mites (Acari)

families and genera, Acta Zoological Hungarica, IX, pp. 1 – 60.

67. Balogh J. (1972), The Oribatid Genera of the World, Budapest, pp. 1 – 188.

68. Balogh J., Balogh P. (1988), Oribatid Mites of the Neotropical Region, Amsterdam

- Oxford - New York - Tokyo, Elsevier, I - II, pp. 1 – 335.

69. Balogh J., Balogh P. (1992), The Oribatid genera of the world, HNHM Press,

Budapet, V.1 and 2, pp. 1 – 263 and 1 – 375.

70. Balogh J., Balogh P. (2002), Identification Keys to the Oribatid Mites of the

Extra - Holarctic Regions I, II,Well - Press Publishing Limited, Hungary, pp. 6



143



- 451 and 6 – 504.

71. Balogh J., Mahunka S. (1967), “New oribatids (Acari: Oribatei) from

Vietnam”, Act. Zool. Hung., 13(1 - 2), pp.39 – 74.

72. Balogh J., Mahunka S.(1968), “Some new oribatids (Acari) from Indonesian

Soil”, Opusc. Zool. Budapest, 8 (2), pp. 341 – 346.

73. Balogh J., Mahunka S. (1974), “Oribatid species (Acari) from Malaysian

Soils”, Act. Zool. Hung., 20 (3 - 4), pp. 243 – 264.

74. Balogh J., Mahunka S. (1983), The Soil mite of the world 1: Primitive

oribatids of the Palaearctic region, Elsevier, Amsterdam - Oxford - New York,

pp. 1 – 372.

75. Balogh P., Gergócs V., Farkas E., Farkas P., Kocsis M., Hufnagel L. (2008),

“Oribatid assemblies of tropical high mountains on some points of

theGondwana-bridge - a case study”, Applied Ecology and Environmental

Research, 6(3), pp. 127–158.

76. Bedano J. C., Cantu M. P., Doucet M. E. (2005), “Abundance of soil mites

(Arachnida: Acari) in a natural soil of central Argentina”, Zoological Studies

44(4), pp. 505 – 512.

77. Behan - Pelletier V. M., Walter D.E. (2000), “Biodiversity of Oribatida Mites

(Acari: Oribatida) in tree Canopies and Litter”, In: Coleman D.C and Hendrix

P.E. 2000, Invertebrates as webmasters in Ecosysterms,New York CABI

Publishing, pp. 187 - 198.

78. Behan - Pelletier V. M., Winchester N. (1998),“Arboreal Oribatid mite

diversity, Cononizing the canopy”, Applied soil Ecology 9, pp. 45 – 51.

79. Behan – Pelletier V.M. (1999), Oribatida mite biodiversity in agroecosystems:

role for bioindication, Agroecosysterm & Enviroment 74, pp. 411 – 423.

80. Behan - Pelletier V.M., Hill S.B. and Kevan K.E. (1978), “Effects of nitrogen

fertilizers, as urea, on Acarina and other arthropods in Quebec black spruce

humus”,Pedobiologia (18), pp. 249 – 263.

81. Behan-Pelletier V. M., PaolettiM. G., Bissett B. and StinnerB. R. (1993),



144



“Oribatid mites of forest habitats in northern Venezuela”, Tropical Zoology,

Special Issue 1, pp. 39 – 54.

82. Berg N.W., Pawluk S. (1984), “Soil mesofauna studies under different

vegetativeregimes in north central Alberta”,Can. J. SoilSci., 64,pp. 209-223.

83. Bielska I., and Paszewska H. (1997), “The Oribatida (Acari, Oribatida)

communities of meadows fertilized and non–fertilizedwith liquid manure”,

Pol. Ecol. Stud, 21, pp. 277 – 292.

84. Birky C. W., Adam J., Gemmel M., Perry J. (2010),“Using population genetic

theory and DNA sequences for species detection and identification in asexual

organism”, Plos ONE 5(5): e10609, pp. 1 – 11.

85. Bokhorst S., Huiskes A., Convey P., Van Bodegom P. M., Aerts R. (2008),

“Climate change effects on the soil arthropod commuinities from the Falkland and

the Maritime Antarctic”, Soil Biology & Biochemistry, 40, pp. 1547 - 1566.

86. Borcard D., Legendre P. (1994),“Environmental control and spatial structure

in ecological communities: an example using oribatida mites (Acari:

Oribatei)”, Inviron. Ecol. Stat. 1, pp. 37 – 61.

87. Cole L., Buckland S. M., Bardgett R. G. (2008), “Influence of disturbance and

nitrogen addition on plant and soil animal diversity in grassland”,Soil Biology

& Biochemistry, 40(2), pp. 505 – 514.

88. Coleman D., Fu S., Hendrix P., Crossley Jr. D. (2002), “Soil foodwebs in

agroecosystems: impacts of herbivory and tillage management”, Eur. J. Soil

Biol, 38(1), pp. 21-28.

89. Corral H., Balanzategui I. (2016), “Ecosystemic, climatic and temporal

differences in oribatid communities from forest soils”, Experimental and

Applied Acarology, 69(4), pp. 69 – 77.

90. Corpus - Raros L.A. (1992), “Oribatida mites (Acari: Oribatida) from the

Visayas and Palavan, Philippines”, Asia Life Sciences 1 (1, 2), pp. 75 - 109.

91. Corpuz - Raros L. A. (2005), “Checklist and biliolography of philippine Acari

(Arachnida)”, Philipp. Entomol, 19(2), pp. 99 - 167.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×