Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

sinh hoạt. Ngun nhân ơ nhiễm được xác định chủ  yếu bởi hàm lượng lượng  

TSS q cao, ngồi ra do DO, BOD, COD, NH 4 khơng đáp ứng u cầu của Quy 

chuẩn ở mức A2.

Chỉ  số  WQI của các điểm phân tích nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ  An 

có sự  phân hố theo các lưu vực tự  nhiên, theo khu vực thành thị  và nơng thơn, 

khu vực đồng bằng ven biển và miền núi phía Tây.

3.1.1.1.1. Chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An phân theo lưu vực

­ Lưu vực sơng Hiếu và phụ lưu

Chỉ  số  WQI tại tất cả  các điểm 

và phụ  lưu rất thấp (WQITB<21). Nước 

nhiễm   nặng,   cần   có   biện   pháp   xử   lý 

nhân chỉ số  WQI thấp trên tồn lưu vực 



Hình : Chỉ số WQI sơng Hiếu và phụ lưu



quan trắc trên sơng Hiếu 



22



21



21



21



21 ếu bị ơ 

mặt tuy21ến sơng Hi



trong   tương   lai.   Ngun 



21



20



là do WQITSS=1 trên tồn 



20



20



bộ các mẫu phân tích. Ba điểm M3, M5, M7 nằm trong tố19p 6 điểm có ch

ất lượng  

19

19



nước xấu nhất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Ngun nhân nhi

ễm bẩn TSS trên tồn 

19

bộ tuyến sơng Hiếu là do q trình xâm thự18c, bào mòn của tự nhiên, do hoạt động 

M1



M2



M3



M4



M5



M6



M7



xả  thải nước thải chế  biến đá, khống sản chưa xủ  lý hoặc xử  lý chưa đạt 

Nước ơ nhiễm nặng cần xử lý trong tương lai



chuẩn ra mơi trường.

­ Lưu vực sơng Lam và phụ lưu

Hình : Chỉ số WQI sơng Lam và phụ lưu



Nước mặt sơng Lam đã bị  ơ nhiễm. Tồn lưu vực có 55% mẫu nước bị  ơ  

nhiễm nặng do WQITSS=1 do q trình xâm thực, bào mòn của tự  nhiên và khai 

thác vàng sa khống, khai thác cát sỏi ở trong lòng sơng; 36% mẫu nước sử dụng  

cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác, do giá trị đo được của 

TSS, BOD, COD khơng đáp  ứng u cầu của Quy chuẩn  ở  cột A 2. Chỉ  có 1/11 

mẫu (9%) sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt, đáp ứng Quy chuẩn cột A 1. Đây là 

mẫu nước mặt lấy tại Bara Bến Thuỷ, điểm cuối của sông Lam trước khi đổ  ra 

biển. Chất lượng nước mặt ở đây tốt là do WQITSS=100 do TSS trong nước đã bị 



44



sa lắng trước khi đến đây và thời điểm lấy 



mẫu   nắng   ráo,   cách   xa 



100



thời điểm mưa lớn trên địa bàn, tuy nhiên 



91



Nước ô nhiễm nặng cần xử lý trong tương lai

BOD,

  COD   vẫn   vượt 

Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục



90



đích tương đương khác



80



Quy chuẩn mức A2.



72



sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt



70



70



65



63



­ Lưu vực các sơng ven biển 



60

50



Chấấ

t lng n

ượ

ươểc m

ặt tại các l40 ưu vực sơng ven biển khá tốt. 

Hiện trang ch

t lượ

ướng n

c mặt ven bi

n

30



100% mẫu nước có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong đó 

20



20



18



20



21



20



20



10

chỉ có 50% số điểm cần phải có bi

ện pháp xử lý phù hợp do DO 

0



Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

thấp và TSS khơng đáp ứng quy chu

những cần biện pháp xửẩ

 lý n mức A2.



50



50



M8



M9



M10



M11



M12



M13



M14



M15



M16



M17



M18



sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt



Hình : Hiện trạng chất lượng nước mặt ven biển



­ Các lưu vực tiếp nhận thải của KCN,CCN

Các   KCN   và   CCN   trên 

bố  rải rác. Tuy nhiên do cùng 



Hình : Chỉ số WQI các KCN, CCN



địa bàn tỉnh Nghệ  An phân 



100

88



90



91

85



đặc   trưng   là   các   thuỷ   vực 



80



tiếp   nhận   thải   của   các   KCN 

một nhóm.



72



ử dụng cho mục đích cấp nước 

nên   có   thSsinh ho

ể  ạt nh

xế

pần bi

  vào

 ửcùng

 

ưng c

ện pháp x

 



70

60



60





Ơ nhiễm nặng cần xử lý trong tương lai



50



Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và 

các mục đích tương đương khác



Chất lượng nước mặt tại các lưu vực tiếp nhận thải của các KCN, CCN trên địa  

40

30



21



Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh 



20



hoạt

bàn tỉnh Nghệ An đã có hiện tượng ơ nhiễm. Có 29% mẫu nướ

c ơ nhiễm nặng,  

20

10



WQITSS=1. Nước mặt sơng Nậm Tơn và nước mặt lưu vực tiếp nhận thải KCN  

0



M25



M26



M27



M28



M29



M30



M31



Nam Cấm bị ơ nhiễm nặng TSS do tự nhiên và hoạt động của ngành cơng nghiệp 

khai thác, chế biến khống sản tại Quỳ Hợp và chế biến đá, dăm gỗ… tại KCN 

Nam Cấm. Trên các lưu vực 29% mẫu nước chỉ sử dụng cho mục đích tưới tiêu,  

do nước bị  ơ nhiễm bởi các chất dinh dưỡng, nước mặt lưu vực tiếp nhận thải  

CCN Diễn Hồng ơ nhiễm nặng bởi COD, nước mặt lưu vực tiếp nhận thải CCN  

Đơng Vĩnh có WQINH4 = 1. Có 42% mẫu nước có thể sử dụng cho mục đích sinh 

hoạt, tuy nhiên 29% số  mẫu cần phải có biện pháp xử  lý phù hợp do nồng độ 

NH4+ khơng đáp ứng Quy chuẩn ở mức A2.

­ Các mẫu trên địa bàn thành phố Vinh



45



Hình : Hiện trạng chất lượng nước mặt thành phố Vinh



Chất lượng nước mặt 



trên địa bàn thành phố Vinh đã 



Hiện trạng chất lượng nước mặt thành phố Vinh



có   hiện   tượng   ơ   nhiễm. 



Trong đó 34% mẫu nước bị  ô 



nhiễm   nặng   do   WQITSS=1, 



9



Nghệ   An.   Nước   mặt   hồ 



WQI32 = 9 thấp nhất tồn tỉnh 

Goong 

1  bịNước

  nhi

ễm 

bẩ

ntương

ặng 

ơ nhiễm

nặng cần

xử n 

lý trong

33

lai



cho giao thơng thuỷ và các mục

bởi cả  TSS lẫn COD, BOD5, nguồn ơ nhiễm chủ  yếu là từ  hoSử

ạdụng

t đ

ộng sinh ho

ạt 

đích

tương

đương

khác

Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các

mục đích tương đương khác



của người dân. 8% mẫu nước chỉ sử dụng được cho mục đích giao thơng thu

 và  

sử dụng tốt cho mục đích cấp nướcỷ

sinh

hoạt

50

các mục đích tương đương khác, 50% m

ẫu nước ch8ỉ phục vụ cho mục đích tươi  



tiêu do WQINH4=1 và giá trị thơng số BOD5, COD, TSS khơng đáp ứng Quy chuẩn 

ở mức A2. Đây đều là các mẫu nước mặt lấy tại các hồ, mương tiếp nhận thải 

của thành phố  Vinh, bị  ơ nhiễm do hoạt động xả  thải rác, nước thải sinh hoạt  

chưa xử lý của các hộ gia đình, cơ sở dịch vụ, thương mại ra mơi trường. Chỉ 8% 

mẫu nước có thể sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt.

Tóm lại: Chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ  An  đã có hiện  

tượng ơ nhiễm, đặc biệt là nhiễm bẩn TSS và có sự  phân hố theo lưu vực. Có  

thể sắp xếp chất lượng nước theo lưu vực như sau: Lưu vực các sơng ven biển> 

Lưu vực thành phố Vinh> Các lưu vực tiếp nhận thải tại các KCN,CN> Lưu vực 

sơng Lam>Lưu vực sơng Hiếu. Lưu vực sơng Hiếu chất lượng nước thấp nhất  

do q trình xâm thực, bào mòn mạnh (lượng mưa lớn hơn lưu vực sơng Lam, địa 

hình cắt xẻ mạnh, tồn lưu vực có tầng phong hóa dày, vụn bở, dễ  bị  rửa trơi),  

hoạt động của ngành cơng nghiệp khai thác và chế  biến khống sản Quỳ  Hợp, 

Quỳ  Châu, Quế  Phong…Lưu vực sơng Lam chịu sức ép của q trình xâm thực  

bào mòn đất ít hơn sơng Hiếu, chịu sức ép của hoạt động khai thác khống sản  

lòng sơng, lưu vực tiếp nhận thải của các nhà máy giấy, nhà máy đường…Lưu  

vực tiếp nhận thải của các KCN, CCN chịu sức ép của các hoạt động sản xuất 

cơng nghiệp phát thải nhiều chất  ơ nhiễm trong đó có TSS như  chế  biến  đá 

trắng, sản xuất dăm gỗ, ván nhân tạo, tái chế  nhựa và túi ni lon, tái chế  sắt  

thép…Lưu vực thành phố Vinh chủ yếu chịu sức ép của dân số và các hoạt động  



46



thương mại dịch vụ  nên mức độ  tác động đến mơi trường ít hơn các lưu vực 

khác. Lưu vực sơng ven biển do tập trung  ở khu vực kinh tế chưa phát triển nên 

nguồn ơ nhiễm của các sơng này chủ  yếu là do hoạt động sống của dân cư  nên  

chất lượng nước nhìn chung còn khá tốt.

3.1.1.1.2. Chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An phân theo khu vực 

thành thị và nơng thơn.

Trong tổng số  43 mẫu nước mặt tiến hành quan trắc trên địa bàn tỉnh 

Nghệ An có 22/43 mẫu (40%) nằm  ở khu vực thành thị, 21/43 mẫu(60%) nằm ở 

khu vực nơng thơn. Các mẫu nước mặt khu vực thành thị  chủ  yếu nằm trên địa  

bàn thành phố Vinh, Hồng Mai, TT. Cầu Giát. Mẫu nước mặt khu vực nơng thơn  

nằm chủ yếu trên địa bàn các huyện Quế Phong, Quỳ Hợp, Kỳ Sơn, Con Cng,  

Tương Dương…và các huyện đồng bằng ven biển. 

­ Chất lượng nước mặt tại khu vực thành thị

Hình : Chỉ số WQI khu vực thành thị



thị   đã 

hố 



M43

M42

M41

M40

M39

M38

M37

M36

M35

M34

M33

M32

M31

M30

M29

M28

M20

M19

M17

M16

M13

M9



73

47

67

71

75

19

21

21



Chất lượng nước mặt khu vực thành 

có hiện tượng ơ nhiễm và có sự  phân 

Ơ nhiễm nặng cần xử lý trong tương

lai

Sử dụng cho giao thơng thuỷ và các

mục đích tương đương khác



69

72



99

rõ   ràng.

  27%  mẫu  nước   bị   ơ   nhiễm 

Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các

mục đích tương đương khác



9

72



91

nặng do WQITSS = 1; 5% mẫu đáp sử  dụng cho m

ục đích giao thơng thủy, 36%  

85

Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp

Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh

hoạt



88



mẫu nước có thể  sử  dụng cho tưới tiêu và các m

ục đích tương đương khác do  

83

93



91

20

21



nồng độ NH4 vượt Quy chuẩn ở mức B2 q cao đồng thời DO, BOD5, COD đều 

72



100

khơng đáp  ứng Quy chuẩn mức B 1. Ch80ỉ  có 32% m

ẫ120

u có thể  sử  dụng cho cấp  

0



20



40



60



nước sinh hoạt, trong đó có 2 mẫu cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp. 

­ Chất lượng nước mặt khu vực nơng thơn

Nghệ  An là tỉnh nghèo, tỉ  lệ  đơ thị  hố thấp (khoảng 13,3%), nên đại bộ 

phận dân số và đất đai đều nằm trong khu vực nơng thơn. Khu vực nơng thơn của  

tỉnh Nghệ  An bao gồm các huyện đồng bằng phía Đơng (Diễn Châu, Nghi Lộc,  



47



Quỳnh Lưu, Đơ Lương, n Thành…) và các huyện miền núi phía Tây (Kỳ Sơn,  

Anh Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp…

Hình : Chỉ số WQI khu vực nơng thơn

M27

M26

M25

M24

M23

M22

M21

M18

M15

M14

M12

M11

M10

M8

M7

M6

M5

M4

M3

M2

M1



20

60

21

85

85



97

92

Ơ nhiễm nặng cần xử lý trong tương lai



65

63



Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và

các mục đích tương đương khác



20

20

20



Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh

hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp



70

18

20

21

19

21

19

21

21

0



20



Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước

sinh hoạt



40



60



80



100



Chỉ số WQI nơng thơn nhìn chung khá thấp. 13 mẫu ơ nhiễm nặng cần có  

biện pháp xử  lý trong tương lai, chiếm 62% số mẫu nước quan trắc  ở khu vực  

nơng thơn. 19% mẫu sử dụng được cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương  

đương khác. Chỉ  có 19% số  mẫu có thể  sử  dụng cho mục đích cấp nước sinh 

hoạt. Ngun nhân ơ nhiễm mơi trường nước mặt khu vực nơng thơn cũng là do 

hàm lượng TSS q cao, ngồi ra còn do BOD5, COD, DO, NH4 khơng đáp ứng Quy 

chuẩn ở mức A2.

Tóm lại: Chất lượng nước khu vực thành thị  của tỉnh Nghệ  An tốt hơn  

khu vực nơng thơn. Khu vực nơng thơn trải dài trên địa bàn rộng lớn bao gồm các 

tuyến sơng lớn như sơng Lam, sơng Hiếu là khu vực hiện đang bị  ơ nhiễm nặng 

bởi TSS nên có chất lượng nước xấu. Chất lượng nước của khu vực nơng thơn 

còn chịu sức ép của hoạt động của ngành CN khai thác và chế biến khống sản,  

các nhà máy đường, hoạt động của các KCN, CCN nhỏ và vừa nằm rải rác. Chất 

lượng nước mặt của khu vực thành thị  chủ  yếu chịu sức ép của dân cư  và các 

hoạt động thương mai, dịch vụ, q trình đơ thị hố nhanh chóng với việc gia tăng 

nhanh chóng dân số thành thị.



48



3.1.1.1.3. Chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An phân theo khu vực 

đồng bằng và miền núi

Nghệ  An  có  diện  tích  tự  nhiên  là  16.490,25  km2.  Hơn  80%  diện  tích  là 

vùng đồi núi nằm ở phía tây gồm 10 huyện, và 1 thị xã; Phía đơng là phần diện 

tích đồng bằng và dun hải ven biển gồm 7 huyện, 1 thị xã và thành phố Vinh. 

­ Chất lượng nước mặt khu vực miền núi

Hình : Chỉ số WQI khu vực miền núi

M25



21



M15



63



M14



20



M13



21



M12



20



M11



20



M10



70



M9



72



M8



18



M7



20



M6



21



M5



19



M4



21



M3



Ơ nhiễm nặng cần xử lý trong tương lai



19



M2



21



M1



21



0



10



Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các

mục đích tương đương khác



20



30



40



50



60



70



80



90



100



Chỉ số WQI khu vực miền núi rất thấp. Nguồn nước bị ơ nhiễm và chỉ sử 

dụng được cho các mục đích có u cầu chất lượng nước thấp, khơng thể sử 

dụng cho sinh hoạt. Tất cả các mẫu phân tích đều bị ơ nhiễm, trong đó có 13 

mẫu chiếm 81% số mẫu bị ơ nhiễm nặng cần có biện pháp xử lý trong tương lai, 

còn lại 19% số mẫu chỉ sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương 

đương khác.

­ Chất lượng nước mặt khu vực đồng bằng

M43

M42

M41

M40

M39

M38

M37

M36

M35

M34

M33

M32

M31

M30

M29

M28

M27

M26

M24

M23

M22

M21

M20

M19

M18

M17

M16



73



47



67



19

21

21



71



75



69

72



Ơ nhiễm nặng cần xử lý trong tương

lai



99



9



72



85

88



20



60



85

85



83



65



20



40



Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và

các mục đích tương đương khác

Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp



97

92

93

91



20

0



60



80



49



Sử dụng cho giao thông thuỷ và các

mục đích tương đương khác



91



100



Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh

hoạt



Hình : Chỉ số WQI khu vực đồng bằng

Chất lượng nước mặt khu vực đồng bằng đã có hiện tượng ơ nhiễm. 51% 

mẫu nước ơ nhiễm nặng cần phải xử lý trong tương lai hoặc chỉ sử dụng được 

cho các mục đích có u cầu chất lượng nước thấp (tưới tiêu và giao thơng 

thủy). 49% mẫu nước có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Ngun 

nhân ơ nhiễm chính vẫn do nồng độ TSS trong nước q cao.

Tóm lại: Chất lượng nước mặt khu vực đồng bằng tốt hơn miền núi do 

khu vực miền núi đang bị ơ nhiễm nặng bởi nồng độ TSS trong nước q cao.

Nhận xét chung: Hiện trạng chất lượng nước trên địa bàn tỉnh Nghệ  An 

thơng qua chỉ số WQI đã có hiện tượng ơ nhiễm. Tồn tỉnh có 74% mẫu nước ơ  

nhiễm nặng và chỉ sử dụng được cho những mục u cầu chất lượng nước thấp;  

chỉ  có 26% mẫu nước mặt có thể  sử  dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng 50%  

trong số đó cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp. Ngun nhân ơ nhiễm chủ yếu 

được xác định là do nồng độ  TSS trên các hệ  thống sơng chính và trong các hồ, 

các lưu vực tiếp nhận thải vượt q QCVN 08:2008/BTNMT cột B 2 nhiều lần, 

ngồi ra  ở một số khu vực, nồng độ  BOD5, COD, NH4+ cao cũng là ngun nhân 

làm chất lượng nước xấu. Chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh có sự phân hố 

rõ rệt theo lưu vực, giữa thành thị  và nơng thơn, giữa đồng bằng và miền núi.  

Chất lượng nước xấu nhất lại nằm trên hai lưu vực sơng lớn nhất tỉnh, có nhiệm  

vụ cung cấp nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cho đại bộ phận nhu cầu của  

dân cư và nước sản xuất cho các hoạt động kinh tế trên địa bàn. Đây đã và đang  

là vấn đề  cấp bách đặt ra cho công tác quản lý và khai thác nguồn tài nguyên  

nước của tỉnh Nghệ An.

3.1.1.2. Đánh giá bằng chỉ tiêu riêng lẻ

Chỉ  số  WQI chỉ  áp dụng cho đánh giá chất lượng nước thông qua 6 chỉ 

tiêu, muốn đánh giá một cách đầy đủ  để  khái quát rõ nét hiện trạng chất lượng  



50



nước mặt cần xem xét thêm các thông số  phân tích chất lượng nước mặt và so  

sánh với Quy chuẩn 08:2008/BTNMT.

3.1.1.2.1. pH

pH là một chỉ tiêu cần được xác định để đánh giá chất lượng nguồn nước.  

Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự 

hòa tan, cân bằng carbonat…), các q trình sinh học trong nước. 100% mẫu nước 

mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An có thơng số pH phù hợp u cầu chất lượng nước  

phục vụ  cho mục đích tưới tiêu, và các mục đích tương đương khác (cột B1). 

97,7% mẫu có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần phải áp dụng biện 

pháp xử lý phù hợp (cột A2). Thơng số pH của nước mặt tỉnh Nghệ An dao động  

từ  5,52 – 8,43, trung bình khoảng 7,2 có tính kiềm yếu vẫn đảm bảo u cầu 

chất lượng nước mặt phục vụ cho mục đích sinh hoạt.

3.1.1.2.2. DO

Hàm lượng oxi hòa tan là một chỉ  số  đánh giá “tình trạng sức khỏe” của  

nguồn nước. Mọi nguồn nước đều có khả  năng tự  làm sạch nếu như  nguồn 

nước đó còn đủ  một lượng DO nhất định. 60% nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ 

An có chỉ số DO đáp ứng u cầu Quy chuẩn cột A2 (chất lượng nước phục vụ 

mục đích sinh hoạt). 81% đáp  ứng u cầu cột B 1 ­ bảo tồn đời sống thuỷ  sinh.  

Lưu vực tiếp nhận thải của KCN, CCN(M 26_ CCN Di ễn H ồng, M 31_ CCN Đông 

Vĩnh, M35_ Hồ bảy mẫu), kênh mương tiếp nhận thải của thành phố  Vinh (M 39­ 

M43) nồng độ  DO thấp, không đáp  ứng yêu cầu bảo tồn đời sống thuỷ  sinh (cột  

B1). Riêng mẫu M42_ nước mặt mương Nguyễn Viết Xuân không đáp  ứng Quy 

chuẩn mức B2.



3.1.1.2.3. TSS

TSS bao gồm các chất rắn vô cơ  và hữu cơ do sự  thối rữa của thực vật,  

tảo và các chất rắn thải ra từ  khu cơng nghiệp, nơng nghiệp có  ở  trong nước.  



51



Trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 35% mẫu nước đáp ứng quy chuẩn mức A 1, 37% 

mẫu đáp  ứng mức A2, 47% mẫu đáp  ứng mức B1, 56% đáp  ứng mức B2 và 44% 

mẫu khơng đáp  ứng mức B2. Đáng chú ý mẫu M4, M6 và M25 có hàm lượng TSS 

q cao từ 461mg/l đến 801mg/l, đây đều là các điểm có sự  tiếp nhận nước thải 

từ  KCN Thung Khuộc và hoạt động khai thác chế  biến khống sản, nhất là khai 

thác đá trắng của Quỳ Hợp. 44% nước mặt tỉnh Nghệ An đang bị  ơ nhiễm trầm 

trọng bởi các chất rắn lơ lửng, đặc biệt là lưu vực sơng Hiếu và sơng Lam.

3.1.1.2.4. COD

Có 21% mẫu đáp  ứng Quy chuẩn mức A1, 74% đáp  ứng mức B1 và 88% 

mẫu   đáp   ứng   mức   B2  và   12%   mẫu   không   đáp   ứng   mức   B2.   Trong   đó,   mẫu 

M32_nước mặt hồ Goong 1 vượt 13 lần, mẫu M 26_nước mặt kênh tiếp nhận thải 

CCN Diễn Hồng vượt 8,5 lần. Nguồn nước bị ơ nhiễm bởi các chất hữu cơ  do  

sức ép của dân cư  và hoạt động của ngành cơng nghiệp chế  biến nơng sản, tái 

chế phế liệu của CCN Diễn Hồng..

3.1.1.2.5. BOD5

Thơng số BOD5 của 23% mẫu nước mặt đáp ứng Quy chuẩn mức A 1, 49% 

mẫu đáp  ứng mức A2, 86% mẫu đáp  ứng mức B1, 7% mẫu ơ nhiễm nặng. Trên 

địa bàn tỉnh Nghệ An có 49% mẫu nước mặt có thể  sử  dụng cho mục đích sinh 

hoạt. 51% mẫu còn lại khơng thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt chủ yếu nằm  

trên địa bàn thành phố  Vinh. Các điểm ơ nhiễm nặng như  M 42  (46,8mg/l), M32 

(40,8mg/l), M29  (24,6mg/l) đều nằm trên địa bàn thành phố  Vinh do sức ép của 

dân cư và hoạt động thương mại, dịch vụ.

3.1.1.2.6. Các hợp chất nitơ

Giá trị  NH4+ của 40% mẫu nước đáp  ứng Quy chuẩn  ở  mức A 1, 60% đáp 

ứng mức A2, 77% mẫu nước đáp  ứng mức B1, 21% mẫu nước ô nhiễm nặng 

không đáp ứng Quy chuẩn mức B 2. 100% nước mặt sông Lam và 93% nước mặt  

thành   phố   Vinh   bị   ô   nhiễm   NH4+  với   nồng   độ   dao   động   từ   0,08mg/l   đến 



52



18,42mg/l. Các điểm có nồng độ NH4+ cao là M42 (18,42mg/l), M40 (11,69mg/l), M43 

(8,72mg/l), M35 (7,24mg/l), M39 (7,79mg/l)…đều nằm trên địa bàn thành phố Vinh. 

Các kênh mương tiếp nhận nước thải trên địa bàn thành phố  Vinh đang bị  ơ 

nhiễm nặng bởi NH4+.

23% mẫu có thơng số  NO2­  đáp  ứng Quy chuẩn mức A1, 53% mẫu đạt 

mức A2, 84% mẫu đạt mức B1 và 14% mẫu ơ nhiễm nặng. Khu vực có nồng độ 

NO2­ cao tập trung tại thành phố Vinh và lưu vực sơng Lam với các điểm ơ nhiễm 

nặng như   M30_nước  mặt  mương  tiếp  nhận thải  CCN   Đơng Vĩnh  (0,23mg/l), 

M39_nước mặt tại cầu Kênh Bắc P.Hưng Dũng (0,09mg/l), M40_nước mặt kênh 

N3 Tp.Vinh (0,072mg/l)…

Thơng số  NO3  tại 95% mẫu nước mặt đều đáp  ứng quy chuẩn phục vụ 

cho mục đích sinh hoạt. Riêng mẫu M8_ nước mặt sơng Rào Gang tại cầu Thanh  

Ngọc nồng độ NO3­ là 11mg/l chỉ đáp ứng Quy chuẩn ở mức B 2, M30_ Nước mặt 

tại mương tiếp nhận thải CCN Hưng Lộc đáp ứng Quy chuẩn ở mức A2.

3.1.1.2.7. CN­, F­  và kim loại nặng

Nước mặt địa bàn Nghệ  An chưa có dấu hiệu ơ nhiễm bởi Flo cũng như 

kim loại nặng. Hàm lượng Flo và kim loại nặng trong nước hầu hết đáp ứng Quy 

chuẩn  ở  mức A2, A1.  Riêng Cr6+  ở  tại điểm hợp lưu sơng Lam và sơng Con tại  

bãi đò Cây Chanh vượt Quy chuẩn mức B1 và đáp ứng quy chuẩn mức B2.

Đã có hiện tượng ơ nhiễm cục bộ  CN­, có 5% mẫu bị  ơ nhiễm nặng và 

81% mẫu đáp ứng Quy chuẩn cột A1, A2. Hai điểm ơ nhiễm nặng CN­ đều nằm 

trên địa bàn thành phố  Vinh (Nước mặt lưu vực tiếp nhận thải của CCN Đơng 

Vĩnh và nước mặt hồ Bảy Mẫu_tiếp nhận thải KCN Bắc Vinh.

3.1.1.2.8. Dầu mỡ

100% các mẫu nước mặt trên địa bàn tỉnh chỉ đáp ứng Quy chuẩn mức B 2. 

Lượng dầu trong nước dao động từ  0,06 mg/l đến 0,23mg/l. Với nồng độ  dầu 

như  trên nước mặt tỉnh Nghệ An chỉ phù hợp sử  dụng vào mực đích giao thơng 



53



thuỷ, hồn tồn khơng có khả năng bảo tồn đời sống thuỷ sinh cũng như dùng để 

sinh hoạt.

3.1.1.2.9. Coliforms

Đại bộ  phận nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ  An chưa có hiện tượng ơ  

nhiễm bởi Coliforms. 100% mẫu nước có thể  sử  dụng cho mục đích sinh hoạt  

trong đó chỉ  có điểm M18_ nước mặt tại cầu cảng Hải Qn và M42_nước mặt 

mương Nguyễn Viết Xn là cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp.

Tóm lại: Qua các thơng số  phân tích có thể  nhận thấy nước mặt trên địa 

bàn tỉnh Nghệ An đang bị ơ nhiễm bởi TSS, DO thấp và các hợp chất có nguồn 

gốc hữu cơ như  NH4+, NO2­, COD, BOD5 và CN­. Trong đó mức độ ơ nhiễm của 

các thơng số  từ  nặng đến nhẹ  được sắp xếp như  sau TSS> NH4> NO2­> COD> 

BOD5> CN­> DO. Trên địa bàn tồn tỉnh hiện chưa có dấu hiệu ơ nhiễm NO3­, 

kim loại nặng, F­, dầu mỡ, coliforms. Hiện tượng ơ nhiễm CN ­  chỉ  mang tính 

chất cục bộ.

Như  vậy, về  cơ  bản, chỉ  số  WQI cũng phản ánh phần nào chất lượng  

nước trên đia bàn tỉnh Nghệ An, các thơng số đưa vào tính tốn chỉ số WQI đều là  

các thơng số nhạy cảm, ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước trên địa bàn, vì vậy 

hầu như  khơng có hiện tượng che mờ  trong phản ánh chất lượng nước. Thơng  

qua việc đánh giá kết quả  phân tích mơi trường nước, chất lượng mơi trường  

nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An cơ bản đã được phản ánh.

3.1.2. Ngun nhân ơ nhiễm nước mặt

Khai thác khống sản chưa có cơng nghệ phù hợp, chưa có hệ thống xử lý  

đã   gây   đục   hàng   chục   km   sông,   suối   gây   ô   nhiễm   nghiêm   trọng   đến   nguồn  

nước...Đặc biệt là thượng nguồn và trung lưu sơng Hiếu, sơng Lam hiện đang bị 

ơ nhiễm do hoạt động khai thác khống sản trong lòng sơng như khai thác vàng sa 

khống, khai thác cát sỏi…Hoạt động sản xuất cơng nghiệp với trọng tâm là các 



54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×