Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



Thanh Liêm



4. Hà Nam



Kim Bảng



5. Thái Bình Quỳnh Phụ



8. Vĩnh

Phúc



9. Bắc

Giang

10. Hưng

Yên

11. Bắc

Ninh



7/2014

12/2014

7/2015

12/2015

4/2016



Ý Yên



11/2016



Hải Hậu



7/2014

12/2014

7/2015

12/2015

10/2017



6. Nam

Định



7. Ninh

Bình



2015



20º28ʼN;

106º15ʼE

20º33ʼN;

105º52ʼE

20º34’N;

105º50’E

20º35ʼN;

106º21ʼE

20º15ʼN;

106º05ʼE

20º23ʼN;

105º56ʼE

20º8’19N;

106º15’E

20º14ʼ 20º24ʼNʼ;

105º44ʼE

20º15’N;

105º45’E

21°18'N

105°43'E



(ii), (v)



CLN

TCCB,

CLN



đt



(ii), (v)



RT, TCCB,

CLN, CNN



đt, đl



(ii)



TCCB,

CNN



đt



(ii), (v)



TCCB,CLN

, CNN



đt



(i)



TCCB,

CLN, CNN



đt, đl



(iii)



RTN, RT,

TCCB



đt



(ii)



CLN



đt



(ii)



RT



đt



VQG Cúc

Phương



2014



Nho Quan



3/2014



Phúc Yên



9/2014



VQG Tam Đảo



7/2015



21º22ʼN;

105º32ʼE



(iii)



RTN, RT,

TCCB,

CLN



đt



Hiệp Hoà



3/2014



21º21’N;

106º01’E



(iv)



CNN



đt



Yên Thế



7/2014,

12/2014

7/2015

1/2016



21º34’N;

106º09’E



(iv)



RT, TCCB,

CLN, CNN



đt, đl



Mỹ Hào



7/2016



20º55ʼN;

106º03ʼE



(ii)



TCCB,

CNN



đt



Yên Phong



5/2014



21º11’N;

105º59’E



(ii)



TCCB,

CLN



đt



Ghi chú: Sinh cảnh: RTN: rừng tự nhiên, RT: rừng trồng, TCCB: Trảng cỏ

cây bụi, CLN: đất trồng cây lâu năm, CNN: cây ngắn ngày.

Loại đất: (i): đất phù sa chua mặn ven biển, (ii): đất phù sa trung tính, (iii): đất

feralit mùn vàng đỏ trên núi, (iv): đất xám bạc màu, (v): đất phù sa chua

đt: mẫu định tính; đl: mẫu định lượng.

Tại 4 điểm thu mẫu định lượng, mẫu được thu theo 4 loại đất như sau:



22



 Đất chua mặn ven biển (Hải Hậu, Nam Định), có hàm lượng cacbon hữu cơ

đạt từ thấp đến cao và cao hơn ở bề mặt, đạm tổng số và lân dễ tiêu đạt từ mức thấp

đến trung bình.

 Đất phù sa trung tính (Kim Bảng, Hà Nam) tương đối giàu feralit mùn, đạm,

kali nhưng nghèo lân.

 Đất feralit mùn vàng đỏ trên núi (Ba Vì, Hà Nội) có hàm lượng chất hữu cơ

tổng số, đạm tổng số và lân tổng số khá cao nhưng lại nghèo kali.

 Đất xám bạc màu (Yên Thế, Bắc Giang) nghèo đạm, lân và feralit mùn

nhưng giàu kali.

Trong khuôn khổ thời gian nghiên cứu, tại mỗi điểm thu mẫu định lượng, mẫu

đất được thu trên 3 đến 4 loại sinh cảnh, bao gồm:

 Sinh cảnh rừng trồng, xen kẽ với các cây trồng chính là một số lồi cây bụi

phân bố khơng đồng đều.

 Sinh cảnh trảng cỏ cây bụi có hệ thực vật đặc trưng chủ yếu là cây xuyến chi

(Bidens pilosa) hay còn gọi là cây đơn buốt có xen lẫn với một số loài cây bụi khác,

mọc rậm rạp. Ở sinh cảnh này, ánh sáng ít lọt xuống mặt đất nên nền đất tương đối

ẩm và xốp.

 Sinh cảnh đất trồng cây lâu năm có hệ thực vật là các lồi cây lâu niên mà

phần lớn là các loài cây ăn quả như vải, na. Tại sinh cảnh này, ngoài các cây lâu

năm được trồng có thể mọc hoặc trồng xen kẽ một số giống cây khác như khoai

lang, tuy nhiên không được chăm bón nhiều.

 Sinh cảnh đất trồng cây ngắn ngày có hệ thực vật đặc trưng là các giống cây

ngắn ngày như các loại rau, củ, đậu đỗ… Tại sinh cảnh này, thực vật khá đa dạng và

phong phú và chịu sự tác động thường xuyên của hoạt động canh tác như tưới tiêu,

bón phân, cày xới và thu hoạch. Hệ thực vật có thường được thay đổi theo thời vụ.

Mẫu thu cho thí nghiệm bón phân được thực hiện ở hệ sinh thái đất canh tác

nông nghiệp trồng khoai lang (Ipomoea batatas)thuộc huyện Thanh Hà, tỉnh Hải

Dương. Khoai lang được trồng thành từng luống và được bón các loại phân khác



23



nhau. Tiến hành lựa chọn và thu mẫu đất trên 5 luống trồng với các loại phân bón

như sau:

- Đất bón phân hóa học (CT1):phân được bón là phân NPKSi 5-10-3-3 với

lượng bón là 0,05kg/m2/lần.

- Đất bón phân hữu cơ (CT2): phân được bón là phân chuồng ủ mục với lượng

bón là 0,1kg/m2/lần.

- Đất bón phân vi sinh (CT3): phân được bón là phân vi sinh Azotobacterin,

lượng bón là 0,03kg/m2/lần.

- Đất bón hỗn hợp phân hóa học và phân hữu cơ (CT4): bón hỗn hợp phân

NPKSi 5-10-3-3 và phân chuồng ủ mục với tỷ lệ 1:2, lượng bón 0,075kg/m2/lần.

- Đất khơng bón phân (ĐC).

Mẫu đất được thu sau 30 ngày bón phân. Mẫu đất được thu theo 2 đợt, số

lượng mẫu thu cho 1 chế độ bón phân là 10 mẫu/đợt.



24



Điểm thu mẫu

định định lượng

Điểm thu

mẫuđịnh tính



Hình 2.1: Bản đồ các điểm thu mẫu định tính và định lượng



25



2.2 Phương pháp nghiên cứu và xử lý mẫu vật

2.2.1 Thu mẫu nghiên cứu

Phương pháp thu mẫu đất và tách lọc, phân tích, xử lý mẫu ve giáp được sử

dụng theo phương pháp chuẩn chuyên ngành đã được áp dụng đồng bộ ở Việt Nam

của Krivolutsky (1975) [137], Schinner và cộng sự (1995) [177], Vũ Quang Mạnh

(2003) [17].

Dụng cụ nghiên cứu thực địa bao gồm: máy GPS đo tọa độ, bản đồ, túi nilon,

giấy can, nhãn, bút kim, sổ ghi nhật ký, máy ảnh chụp sinh cảnh, dụng cụ lấy đất…

Mẫu đất ngoài thực địa được thu ở độ sâu 0 – 10cm và có kích thước (5x5x10) cm3.

Tổng số mẫu định lượng đã thu là 415 mẫu. Số lượng mẫu đã thu trên từng

nhóm đất và sinh cảnh được trình bày trong bảng 2.2.

Tại các điểm thu mẫu định lượng, mẫu được thu trên 3 hoặc 4 loại sinh cảnh, bao

gồm: rừng trồng, trảng cỏ cây bụi, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây ngắn ngày.

Bảng 2.2: Số lượng mẫu định lượng ve giáp thu tại các sinh cảnh, loại đất và

chế độ bón phân ở vùng đồng bằng sông Hồng

Sinh cảnh



RT



TCCB



Số mẫu

thu



60

(4 lần x

15

mẫu/lần)



CLN



Tổng số

mẫu định

lượng



CNN



(i)

75



85

(4 lần x 20

mẫu/lần+ 5

mẫu bổ

sung)

(ii)

80



85

85

(4 lần x 20 (4 lần x 20

mẫu/lần+ 5 mẫu/lần+ 5

mẫu bổ

mẫu bổ

sung)

sung)

(iii)

(iv)

80

80



5lần x 15

mẫu/lần



4 lần x 20

mẫu/lần



4 lần x 20

mẫu/lần



4 lần x 20

mẫu/lần



Chế độ

bón phân



ĐC



CT1



CT2



CT3



CT4



Số mẫu

thu



20

(2 lần x 10

mẫu/lần)



20

(2 lần x 10

mẫu/lần)



20

(2 lần x 10

mẫu/lần)



20

(2 lần x 10

mẫu/lần)



20

(2 lần x

10

mẫu/lần)



Loại đất

Số mẫu

thu



Tổng số mẫu định lượng đã thu



315



315



100

415



Chú thích: Sinh cảnh: RT: rừng trồng, TCCB: trảng cỏ cây bụi, CLN: đất

trồng cây lâu năm, CNN: đất trồng cây ngắn ngày



26



Loại đất: (i): đất phù sa chua mặn ven biển, (ii): đất phù sa trung tính, (iii):

đấtferalitmùn vàng đỏ trên núi, (iv): đất xám bạc màu

Chế độ bón phân: ĐC: đất khơng bón phân (đối chứng), CT1: đất bón phân

hóa học, CT2: đất bón phân hữu cơ, CT3: đất bón hân vi sinh, CT4: đất bón hỗn

hợp phân hóa học và phân hữu cơ.

Trong các đợt thu mẫu, mẫu được thu tại cùng một địa điểm của mỗi sinh

cảnh. Các điểm thu mẫu đều được đo tọa độ GPS và chụp ảnh thu mẫu. Mẫu sau khi

thu được bảo quản trong túi polyetylen và kèm nhãn ký hiệu mẫu. Mẫu đất được thu

theo tầng thẳng đứng ở độ sâu 0 - 10 cm. Mẫu được đem về phòng thí nghiệm

khơng q 3 ngày sau khi thu mẫu.

Ngồi các mẫu vật được thu và phân tích trong thời gian nghiên cứu, luận án

còn kế thừa một số mẫu ve giáp đã được thu trong các nghiên cứu khác về ve giáp ở

vùng đồng bằng sông Hồng đã được tiến hành trước đó và hiện còn được lưu giữ tại

Trung tâm nghiên cứu giáo dục Đa dạng Sinh học (CEBRED), trường Đại học Sư

phạm Hà Nội.

Phân tích mẫu ve giáp và xử lý số liệu được thực hiện tại Trung tâm nghiên

cứu giáo dục Đa dạng Sinh học (CEBRED), trường Đại học Sư phạm Hà Nội và

một số cơ sở nghiên cứu liên quan.

2.2.2 Tách lọc và xử lý mẫu ve giáp

Tách lọc, phân tích và xử lý làm trong mẫu ve giáp theo phương pháp chuyên

ngành, được sử dụng rộng rãi trên thế giới và áp dụng đồng bộ ở Việt Nam. Phân

tích hình thái phân loại các nhóm ve giáp được tiến hành trên các lam kính lõm

chuyên biệt. Tách lọc mẫu ve giáp theo phương pháp phễu lọc Berlese -Tullgren.

Thời gian lọc là 7 ngày đêm liên tục ở điều kiện nhiệt độ phòng thí nghiệm 27 30ºC. Dụng cụ tách lọc mẫu trong phòng thí nghiệm là hệ thống phễu lọc mẫu đất

bao gồm giá đựng phễu, phễu lọc, rây lọc và ống thủy tinh chứa mẫu.

Dụng cụ tách, phân tích mẫu và làm tiêu bản gồm đĩa petri, lam kính lõm

chuyên dụng, lamen, ống hút, bút tách mẫu, giấy thấm và bơng. Hóa chất sử dụng



27



bao gồm glicerin, formol, axit lactic, cồn tuyệt đối. Lớp vỏ kitin dày và cứng bao

quanh cơ thể ve giáp được tẩy màu và làm trong bằng cách ngâm vào dung dịch axit

lactic trong 1 đến 2 ngày.

2.2.3 Phân tích và định loại ve giáp

Phân tích định loại, đo kích thước và chụp ảnh ve giáp được thực hiện trực

tiếp qua kính lúp 2 mắt Labsc Euromex Arthem phóng đại 20 - 40 lần và kính hiển

vi Correct - Tokyo Seiwa Optical phóng đại 40 - 100 lần.

Định loại ve giáp và sắp xếp theo hệ thống phân loại của Krivolutsky (1975)

[137], Balogh (1992, 2002) [69], [70], Norton và Behan - Pelletier (2009) [169],

Schatz và cộng sự (2011) [176], Subias (2013) [204]. Ngồi ra còn sử dụng một số

tài liệu liên quan khác của Willmann (1931) [202], Grandjean (1953) [203], Aoki

(1999) [61], Corpuz - Raros (2005) [91], Wang Hongzhu (2000) [199], Weigmann

(2006) [207], Krantz và Walter (2009) [135]. Trong quá trình định loại mẫu ve giáp

được đo kích thước hiển vi và chụp ảnh.

Mẫu được lưu giữ và bảo quản trong ống nghiệm thủy tinh kích thước (Φ~0,5)

x (h=5,0)cm chứa dung dịch định hình gồm cồn tuyệt đối pha bổ sung 3 - 5 giọt axit

lactic và glicerin. Sau đó tất cả các ống nghiệm được bảo quản trong lọ thủy tinh

lớn chứa cồn nguyên chất để bảo quản lâu dài.

2.2.4 Phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu được thu thập và tổng hợp theo phương pháp thống kê toán học.

Các đặc điểm sinh thái cũng như vai trò của quần xã ve giáp được phân tích và

đánh giá thơng qua việc phân tích các chỉ số sau:

 Độ ưu thế

Độ ưu thế (D) được tính theo cơng thức:

D = x 100

Trong đó:

na: số lượng cá thể của loài A



28



n: tổng số cá thể của toàn bộ mẫu theo sinh cảnh hay địa điểm

nghiên cứu

Độ ưu thế được phân ra bốn mức sau:

- Rất ưu thế: > 10% trong tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

- Ưu thế: 5,1 - 10% trong tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

- Ưu thế tiềm tàng: 2,0- 5,0% trong tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu.

- Không ưu thế: < 2,0% trong tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu.

Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể riêng chiếm từ 5% trong tổng số cá thể

chung của quần xã trở lên.

 Chỉ số Shannon - Weiner (H’)

Chỉ số Shannon (H’) được tính theo công thức sau:

s



H’ = -



ni



�ni �



�N ln �



�N �

i 1



Trong đó:

s: số lượng lồi

ni: số lượng cá thể của loài thứ i.

N: tổng số lượng cá thể (theo sinh cảnh, mùa và tầng đất).

Giá trị H’ dao động từ 0 đến ∞

Như vậy chỉ số Shannon là một chỉ số được tính tốn dựa trên số liệu định

lượng. Để tính được chỉ số ta cần thu thập số liệu như sau:

- Thu mẫu từ sinh cảnh nghiên cứu, tiến hành lọc, tách để thu được các cá thể

ve giáp.

- Tiến hành định loại, xác định thành phần loài của từng mẫu, đếm số lượng cá

thể của từng loài cụ thể.

- Tổng hợp từ tất cả các mẫu thu để xác định thành phần loài trên toàn bộ sinh

cảnh, tầng đất, mùa thu mẫu.... xác định số lượng cá thể của từng loài và tổng số

lượng cá thể ve giáp thu được.

- Tính chỉ số H’ theo cơng thức nêu trên.

 Chỉ số đồng đều Peilou (J’)

Chỉ số đồng đều Peilou (J’) được tính theo cơng thức:



29



J '



H'

ln S



Trong đó:

H’ - độ đa dạng lồi

S - số lồi có trong sinh cảnh, mùa và tầng đất.

Giá trị J’ dao động từ 0 đến 1.

Độ đồng đều thể hiện các cá thể phân bố trong quần xã ra sao giữa các lồi

khác nhau, một quần xã có độ đồng đều cao, độ ưu thế thấp thì tính đa dạng cao hơn

so với trường hợp ngược lại. Chỉ số J ’ càng tiến gần đến 1 thì quần xã càng ổn định

và ngược lại.

 Hệ số tương đồng Bray - Curtis

Sử dụng hệ số tương đồng Bray - Curtis và biểu đồ tương đồng trong phân tích

so sánh thành phần lồi ve giáp giữa các sinh cảnh với nhau và giữa các loại đất với

nhau. Khi tính hệ số tương đồng giữa 2 đối tượng nghiên cứu, các tác giả không dựa

trên các giá trị tuyệt đối mà dựa vào các giá trị tương đối (Huhta, 1979).

Hệ số tương đồng Bray - Curtis được tính như sau:

s



 2(Yij  Yik )

i 1

s



Sjk =100 x



 (Yij  Yik )

i 1



Trong đó: i: lồi thứ i

S: tổng số lượng loài

j, k: sinh cảnh thu mẫu thứ j và k

Y: số lượng cá thể

Yij, Yik: số lượng cá thể loài i ở sinh cảnh j và sinh cảnh k

Dựa trên chỉ số Bray - Curtis để lập biểu đồ nhánh về mức độ tương đồng

thành phần loài giữa các chỉ tiêu so sánh.

Khi xử lý, hệ số Bray - Curtis được phần mềm Primer - E (V6.0) tính tốn và

lập sơ đồ nhánh về mối quan hệ theo từng cặp sinh cảnh, nhóm đất.



30



CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thành phần loài ve giáp (Acari: Oribatida) ở vùng đồng bằng sông Hồng

3.1.1 Đa dạng thành phần lồi

Bảng 3.1 trình bày về đa dạng thành phần loài và đặc điểm phân bố của quần

xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất vùng đồng bằng sông Hồng. Trong

bảng 3.1, ký hiệu (*) dùng để chỉ các loài lần đầu tiên được phát hiện cho vùng

nghiên cứu và ký hiêu (**) dùng để chỉ các loài lần đầu tiên được phát hiện cho khu

hệ ve giáp Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu đã xác định được 283 loài ve giáp, thuộc 129 giống, 57 họ,

trong đó có 49 lồi chưa được định danh (ở dạng sp.). Trong danh sách này, thành phần

loài ve giáp được sắp xếp theo hệ thống phân loại của Balogh (1992, 2002) [69], [70],

Subias (2013) [204] và tham khảo thêm một số tài liệu liên quan, bao gồm: Norton et

Behan - Pelletier (2009) [169] và Schatz và cộng sự (2011) [176].



31



Bảng 3.1: Đa dạng thành phần loài ve giáp (Acari: Oribatida) và đặc điểm phân bố của chúng ở vùng đồng bằng

sông Hồng, Bắc Việt Nam

Địa điểm

thu mẫu



Thời điểm thu

mẫu



HN



7/2014 - 12/2015



x



HN, BG



7/2014 - 1/2016



x



H.Nội



7/2014 - 12/2015



x



x



HN, HY



7/2014 - 1/2016



x



x



HN



7/2014 - 1/2016



x



x



HN



7/2014 - 1/2016



x



x



H.Nội, HN



7/2014 - 1/2016



x



x



H.Nội



7/2014 - 12/2015



x



x



H.Nội, BG



7/2014 - 1/2016



x



x



BN, NĐ



2009 - 2010, 2014



Loại đất



Thành phần loài

(i)



ACARONYCHOIDEA GRANDJEAN,

1932

1. Acaronychidae Grandjean, 1932

1. Loftacarus Lee, 1981

1. Loftacarus siefi Lee, 1981 (*)

2. Stomacarus Grandjean, 1952

2. Stomacarus ciliosus Luxton, 1982 (*)

2. Acaridae Leach, 1816

3. Mycetoglyphus Oudemans, 1932

3. Mycetoglyphus fungivorus Oudemans,

1952 (**)

4. Acotyledon Oudemans, 1903

4. Acotyledon batsyler Zachvatkin,

1941(**)

5. Acotyledon sp.

5. Caloglyphus Berlese, 1923

6. Caloglyphus rodionovi Zachvatkin,

1973 (**)

7. Caloglyphus sp.

6. Acarus Linne, 1758

8. Acarus sino Linne’, 1758 (**)

HYPOCHTHONIOIDEA BERLESE, 1910

3. Hypochthoniidae Berlese, 1910

7. Eohypochthonius Jacot, 1938

9. Eohypochthonius crassisetiger Aoki,

1959 (*)

8. Malacoangelia Berlese, 1913

10. Malacoangelia remigera Berlese,



(ii)



(iii)



Sinh cảnh

(iv)



x



(v)



RT

N



RT TC



CL CN

N

N



x



x



x



x



x



x

x



x



x



Tài liệu trích dẫn



Vũ Quang Mạnh, Ngơ Như Hải,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×