Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

Tải bản đầy đủ - 0trang

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Từ xưa tới nay, cuộc sống con người ln gắn liền với đất đai. Việc khai 

thác sử dụng đất đai khơng chỉ  đem lại nơi ở, thức ăn cho con người mà còn rất  

nhiều nguồn lợi q giá khác. Tuy nhiên, một thực tế có thể dễ dàng nhận thấy 

là diện tích đất đai có thể sử dụng thường khơng đổi, thậm chí có xu hướng suy  

giảm, trong khi đó, dân số  lại khơng ngừng tăng lên, hay nói cách khác là càng 

ngày càng thiếu đất đai để phục vụ cho những nhu cầu thiết yếu của con người.  

Thực tế này bắt buộc con người phải tìm ra những chính sách, biện pháp thay đổi 

sinh kế sao cho vừa duy trì và nâng cao cuộc sống, đồng thời vừa đảm bảo được  

nguồn tài ngun đất đai.



8



Tại Việt Nam, một nước có nền sản xuất nơng nghiệp chiếm ưu thế, câu 

nói “Tấc đất, tấc vàng” vốn khơng còn xa lạ  với mỗi người dân. Đất đai cũng  

chính là yếu tố khởi đầu trong trong sản xuất nơng nghiệp nói riêng và cơng cuộc  

Đổi mới nói chung – một cuộc cải cách kinh tế xã hội có ý nghĩa quan trọng nhất 

đối với Việt Nam từ  lúc thành lập tới nay. Với những chính sách cải cách do 

chính phủ đề ra qua từng thời kỳ, q trình sử dụng đất đai của người dân cũng  

dần dần thay đổi cùng với sự  biến đổi về  sinh kế. Cũng nằm trong xu hướng  

phát triển đó, xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố  Hà Nội, đã và đang diễn ra  

những sự  thay đổi trong sử  dụng đất và sinh kế  của người dân, đặc biệt từ  sau 

khi Luật đất đai 1993 và Luật đất đai mới năm 2003 ra đời. Cụ  thể, khác với  

trước đây, bên cạnh loại hình sử dụng đất chủ yếu là trồng lúa, hoa màu; nơi đây  

đã xuất hiện thêm loại hình mới là trồng cỏ  (phục vụ  ni bò sữa), và sinh kế 

của người dân cũng phát triển thêm rất nhiều phương thức mới như ni bò sữa  

hay thu mua sản phẩm sữa.

Tuy nhiên, những nghiên cứu về những sự thay đổi nói trên tại Việt Nam  

nói chung và xã Tản Lĩnh nói riêng chỉ  diễn ra tách biệt trong từng vấn đề  sử 

dụng đất hoặc sinh kế  mà ít có sự  quan tâm tới mối quan hệ  giữa chúng. Điều  

này dẫn đến những kết quả đánh giá thiếu chính xác, ảnh hưởng tới việc đưa ra 

những chiến lược sinh kế phù hợp, bền vững cả về lợi ích kinh tế xã hội và tài  

ngun thiên nhiên.

Nhằm góp phần giải quyết vấn đề này, trong khn khổ luận văn thạc sỹ,  

học viên đã lựa chọn đề  tài: “Nghiên cứu biến đổi sử  dụng đất phục vụ  phát  

triển sinh kế bền vững khu vực xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

­ Mục tiêu: Đánh giá mối quan hệ giữa biến đổi sử dụng đất nơng nghiệp  

và sinh kế của người dân tại xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, Hà Nội, nhằm góp phần 

phục vụ phát triển sinh kế bền vững tại đây.

­ Nhiệm vụ nghiên cứu:



9



o Phân tích  sự  biến động sử  dụng đất tại khu vực nghiên cứu giai  

đoạn 1993 ­ 2010 tại xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

o Xác định mối quan hệ  giữa biến đổi sử  dụng đất nơng nghiệp và 

sinh kế của người dân tại xã Tản Lĩnh.

o Đánh giá về  các loại hình sinh kế  liên quan tới sử  dụng đất nơng 

nghiệp tại xã Tản Lĩnh

3. Phạm vi nghiên cứu

­ Phạm vi khơng gian:

Đề  tài nghiên cứu được thực hiện tại xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì,   thành 

phố Hà Nội.

­ Phạm vi khoa học:

+ Đánh giá biến động sử dụng đất tại xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, Hà Nội  

giai đoạn từ 1993 đến 2010.

+ Phân tích mối quan hệ  giữa sử  dụng đất nơng nghiệp và sinh kế  của  

người dân xã Tản Lĩnh nhằm đưa ra đánh giá về hướng phát triển sinh kế.

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

­ Ý nghĩa khoa học: Xác định mối quan hệ giữa biến đổi sử dụng đất nơng  

nghiệp và sinh kế để từ đó đưa ra những đánh giá phù hợp về phát triển sinh kế 

của người dân.

­ Ý nghĩa thực tiễn: Sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính kết  

hợp với khơng gian hóa dữ  liệu điều tra nơng hộ để thể hiện mối quan hệ giữa  

sử  dụng đất nơng nghiệp và sinh kế, nhằm phục vụ đánh giá phương thức sinh  

kế gắn với hoạt động nơng nghiệp của người dân tại xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì,  

Hà Nội.

5. Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở dữ liệu

­ Kết quả điều tra 198 hộ  gia đình trên tồn bộ  13 thơn của xã Tản Lĩnh, 

huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội thuộc dự án “Tác động của biến đổi khí hậu đến  



10



biến đổi sử  dụng đất và thay đổi sinh kế  cộng đồng  ở  đồng bằng sơng Hồng”  

(DANIDA) của Trung tâm quốc tế nghiên cứu biến đổi tồn cầu, Đại học Quốc 

gia Hà Nội.

­ Số liệu thống kê kinh tế xã hội xã Tản Lĩnh năm 2008 và 2009.

­ Ảnh vệ tinh Landsat các năm 1993, 2005, và 2010 tại khu vực nghiên cứu.

­ Bản đồ nền xã Tản Lĩnh năm 2005

Phương pháp nghiên cứu

­  Phương pháp 1: Phương pháp điều tra nhanh nơng thơn có sự  tham  

gia của người dân

Phương  pháp  điều  tra   nhanh  nơng  thơn  có   sự   tham  gia   của   người   dân 

(Participatory Rural appraisal – PRA), sau đây sẽ gọi tắt là phương pháp PRA, là 

một phương pháp hệ thống bán chính quy được tiến hành ở một địa điểm cụ thể 

bởi một nhóm liên ngành và được thiết kế để thu thập được những thơng tin cần 

thiết và những giả thuyết cho sự phát triển nơng thơn. Mục tiêu của phương pháp  

này là xã hội có thể  chấp nhận, có hiệu quả  kinh tế, và hệ  sinh thái phát triển  

bền   vững.   PRA   giả   định   rằng   sự   tham   gia   tích   cực   của   các   cộng   đồng   địa 

phương vào suốt các tiến trình của các chương trình/ đề  án phát triển nơng thơn  

là yếu tố quyết định sự thành cơng. Các đặc điểm của PRA bao gồm: sự bỏ qua  

tối  ưu (tránh những chi tiết và độ  chính xác khơng cần thiết cũng như  việc thu 

thập q nhiều số liệu khơng thật sự cần cho mục đích của PRA), tính đa dạng  

của phân tích hay tam giác (tam giác được xây dựng trong mối liên hệ với cơ cấu  

nhóm cơng tác, các nguồn thơng tin về con người, địa điểm… và phối hợp các kỹ 

thuật), nhóm liên ngành, tính phối hợp các kỹ  thuật, tính linh hoạt và khơng bắt  

buộc, sự tham gia của cộng đồng, và cân bằng định kiến [23].

Các kỹ thuật đánh giá nhanh nơng thơn với sự tham gia của người dân có 

thể  được lựa chọn và áp dụng để  phù hợp với các giai đoạn khác nhau hoặc là  

của khuyến nơng, nghiên cứu hay các chương trình phát triển chung, từ giai đoạn  

đánh giá những nhu cầu ban đầu, đến theo dõi đánh giá và cuối cùng là giai đoạn 



11



áp dụng thực hiện của bất kỳ một đề án nào. Cụ thể, trong đề tài này, PRA được  

sử dụng trong giai đoạn đầu của dự án “Tác động của biến đổi khí hậu đến biến  

đổi   sử   dụng   đất   và   thay   đổi   sinh   kế   cộng   đồng   ở   đồng   bằng   sơng   Hồng” 

(DANIDA) của Trung tâm quốc tế nghiên cứu biến đổi tồn cầu, Đại học Quốc 

gia Hà Nội. Trong đó, trình tự tiến hành theo các bước chính: 

­



Chọn   điểm   và   thông   qua   các   thủ   tục,   cho   phép   của   chính   quyền   địa  

phương



­



Tiền trạm điểm để khảo sát



­



Điều tra chọn mẫu để thu thập thơng tin: khơng gian, thời gian (giai đoạn 

2005 – 2011), đặc điểm kinh tế ­ xã hội.



­



Tổng hợp số  liệu và phân tích các vấn đề  phục vụ  cho mục tiêu nghiên 

cứu.

Trong đó, trong giai đoạn điều tra chọn mẫu, riêng tại xã Tản Lĩnh, số hộ 



mẫu được lựa chọn tại 13 thơn trung bình là 15 hộ/thơn với tổng số  là 198 hộ,  

dựa trên danh sách cử  tri bầu cử  hội đồng nhân dân cấp xã năm 2011 và theo  

phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.

­ Phương pháp 2: Phương pháp khảo sát thực địa

Việc khảo sát thực địa được thực hiện vào tháng 4/2011 và tháng 9/2012 

nhằm mục đích kiểm chứng các mẫu giải đốn, kiểm tra độ  chính xác của các  

yếu tố  địa lý của khu vực, độ  chính xác của các ranh giới sử dụng đất, bổ  sung 

các yếu tố địa vật đặc trưng hay các yếu tố kinh tế ­ văn hóa ­ xã hội mà khơng  

thể đốn nhận được ở trong phòng. Tuyến thực địa được thực hiện dọc theo trục  

đường giao thơng chính xun qua xã Tản Lĩnh. Việc cập nhật hiện trạng và 

biến động sử dụng đất năm 1993, 2005 và 2010 được kết hợp giữa khảo sát thực  

địa, đo GPS xác định điểm và ranh giới khu vực và lấy thơng tin từ cán bộ, người  

dân địa phương. Dựa vào kết quả  đo vẽ  ngồi thực địa và bản đồ  nền xã Tản 

Lĩnh



 



năm



 



2005,



 



12



bản



 



đồ



 



hiện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×