Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Quy trình xử lý

b) Quy trình xử lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

thơ. Song chắn có tác dụng tách các loại rác như: giẻ, mẩu gỗ, lá cây…có kích 

thước > 2cm ra khỏi dòng thải trước khi vào nhà máy xử lý. 

­ Tiếp theo, nước thải bơm từ bể gom qua máy tách rác tinh lên bể tách cát 

và cặn lắng thơ, rồi đưa lên tách dầu mỡ bằng phương pháp bẫy mỡ và thu gom  

thủ cơng. Cát và cặn lắng được bơm định kỳ về bể chứa và phân hủy bùn. 

­ Bể  điều hồ nước thải: Bể  điều hồ nước thải phải có dung tích chứa  

nước thải trung bình là 4 ­ 8h. Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng cũng  

như nồng độ chất ơ nhiễm trong dòng thải trước khi vào q trình xử lý. Bể điều 

hồ có lắp hệ  thống phân phối khí thơ dưới đáy bể  có tác dụng xáo trộn hồn  

tồn nước thải và cung cấp một lượng khí thích hợp để đảm bảo khơng phát sinh  

mùi khó chịu do phân huỷ yếm khí. Hệ thống phân phối khí dạng ống lắp cố định 

dưới đáy bể khí đựợc cấp từ máy thổi khí.

Bậc 2, bao gồm một số phương pháp hóa lý và sinh học sau:

­ Keo tụ: là bước tiếp theo sau bể  điều hòa nhằm loại bỏ  chủ  yếu các 

chất rắn lơ lửng, nhờ đó có thể giảm bớt tốt một phần các hợp chất hữu cơ tan  

(cả  khó phân hủy sinh học), độ  màu và kim loại nặng thơng qua 2 hệ  thống bể 

keo tụ, tạo bơng và lắng hóa lý. Đây là bước có khả  năng giảm tải và tạo điều 

kiện thuận lợi cho bước xử lý sinh học tiếp theo.

Trường hợp nước thải đầu vào có nồng độ  các chất ơ nhiễm khơng lớn 

hơn   bảng   3   thì   với   cơng   nghệ   đề   xuất   nước   thải   đầu   ra   sẽ   đạt   QCVN40:  

2011/BTNMT cột A kể cả  các chỉ  tiêu kim loại có thể  được loại bỏ  từ  50 đến  

60% trong nước thải.

­ Xử  lý sinh học kết hợp cả  thiếu khí và hiếu khí (AO) có khả  năng loại 

bỏ tốt COD, BOD và các hợp chất nitơ. Trường hợp cần thiết cơng đoạn này 

có thể  áp dụng kết hợp cả  kỹ  thuật lọc màng (AO­MF hoặc AO­UF). Cụ 

thể:



78



Trước khi vào bể xử lý sinh học hiếu khí bể Aeroten, nước thải sẽ qua bể 

thiếu khí Anoxic để xử lý Nitơ có trong nước thải. Nước thải ở bể lắng thứ cấp 

tuần hồn một phần bùn về bể này đồng thời cung cấp chất dinh dưỡng cho q  

trình xử  lý sinh học. Bể Anoxic ngồi tác dụng khử  Nitơ có trong nước thải còn  

là bể đệm q trình sinh học hiếu khí, bùn hoạt tính và dinh dưỡng sẽ được đưa  

trộn đều làm tăng hoạt tính của bùn tạo tăng hiệu quả  cho q trình xử  lý sinh  

học.

Nước thải từ  bể  Anoxic được bổ  xung thêm chất dinh dưỡng và khuấy 

trộn đều với bùn tuần hồn tiếp tục được dẫn sang bể xử lý sinh học hiếu khí bể 

Aerotank, tại bể hiếu khí có lắp hệ thống phân phối khí dạng bọt mịn ở đáy bể 

nhằm cung cấp đủ Oxy cho q trình phát triển của vi sinh vật và trộn đều nước 

thải với bùn hoạt tính. Trong bể này các phản ứng sinh hố: Vi sinh vật hiếu khí 

sử dụng Oxy để oxy hố các chất ơ nhiễm hữu cơ có trong nước thải.

Bậc 3: Với một dòng thải lỏng khơng có những chú ý đặc biệt về  nồng 

độ, về  chất ơ nhiễm và về  lưu lượng thải như  những điểm đã phân tích trong  

mục 3.4.1 (tức là độ q khó để  xử  lý), thì cơng đoạn xử  lý triệt để  này chỉ làm 

nhiệm vụ  khử  trùng nhờ  một số  bước tiến hành. Cụ  thể: Sau khi nước thải đã 

được xử lý tại bể Aerotank hỗn hợp bùn (Vi sinh vật) và nước được dẫn qua bể 

lắng thứ cấp (ở đây hỗn hợp bùn và nước được tách riêng) phần nước trong phía 

trên tự  chảy sang bể  khử  trùng. Tại bể  khử  trùng chất khử  trùng NaClO được 

sục vào nước thải để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh hoặc có hại tới mơi trường  

trước   khi   thải   ra   nguồn   tiếp   nhận.   Nước   sau   xử   lý   đạt   tiêu   chuẩn   cột   A,  

QCVN40: 2011/BTNMT.

Ngồi ra để  hồn thiện các hoạt động của một HTXLNT, phải thực hiện 

cơng đoạn xử lý chất thải rắn phát sinh từ q trình xử lý nước thải.  Cơng đoạn 

này như sau:



79



Rác thơ tách ra từ song chắn rác được gom vào xe chứa rác và đưa đi thải 

bỏ theo tiêu chuẩn Mơi trường cho phép. Bùn và cát tách ra tại bể lắng cát được 

bơm bùn đưa về bể phân huỷ bùn. Bùn hóa lý tại bể lắng hố lý được bơm định  

kỳ về bể phân hủy và làm đặc bùn (từ bảng u cầu nước thải đầu vào và nước 

thải đầu ra của KCN ở bảng 3 thì hàm lượng các kim loại nặng trong bùn thải là  

rất thấp đạt tiêu chuẩn cho phép thải bỏ).Một phần bùn từ bể lắng thứ cấp được 

bơm hồi lưu về hệ thống xử lý sinh học để duy trì nồng độ vi sinh vật trong bể.  

Phần bùn dư  và bùn từ bể lắng hố lý bơm định kỳ  về  bể  phân huỷ  và làm đặc  

bùn. Bùn sau làm đặc được bơm bùn vận chuyển vào máy ép bùn băng tải để 

tách nước trước khi đi thải bỏ. Nước từ máy ép bùn đưa trở lại bể gom để xử lý. 

Bùn sau khi được tách nước được chứa vào xe thu gom bùn thơ và đưa đi thải bỏ.  

Trên thực tế và theo kinh nghiệm của chúng tơi bùn thải trên khơng phải là chất  

thải nguy hại có thể  th Cơng ty Mơi trường đơ thị  đem thải bỏ  chơn lấp theo  

quy định như chất thải rắn thơng thường.



80



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I. KẾT LUẬN

Sau một thời gian nghiên cứu, luận văn đã thu được các kết quả sau:

1. KCN Nam Cấm nằm  ở phía Bắc huyện Nghi Lộc, cách thành phố Vinh 

18km về phía Bắc, sân bay Vinh 11km và Cảng Cửa Lò 5 km. Đây là vị trí thuận  

tiện về  mặt giao thơng cho các cơ  sở  sản xuất (CSSX). KCN Nam Cấm đã thu 

hút được 42 nhà đầu tư  vào KCN với các ngành nghề  chính là: chế  biến thủy  

sản, chế  biến thức ăn chăn ni, chế  biến khống sản, vật liệu xây dựng, sản 

xuất đồ  uống và một số  ngành khác. Hiện tại mới chỉ  có 19 cơ  sở  đang được  

phép hoạt động.  

2. Đã tìm hiểu cơng nghệ sản xuất và xử lý nước thải của các CSSX đóng  

trong KCN. Kết quả  cho thấy, nước thải của hầu hết các CSSX trong KCN đã  

được xử lý sơ bộ, nhưng chỉ có … đã có HTXLNT. Việc đưa ra các mức/cấp độ 

và kỹ thuật xử lý khá phù hợp với các đặc trưng của nguồn nước thải cụ thể.

3. Trong số 09 CSSX đã lấy mẫu nước thải sau xử lý để phân tích, 4 cơ sở 

thuộc 3/6 nhóm ngành nghề  chính có nước thải vẫn bị   ơ nhiễm vượt cột B,  

QCVN 40:2011 – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải cơng nghiệp; 5 cơ 

sở   còn   lại   có   các   thơng   số   quan   trắc   không   bị   ô   nhiễm   mức   B   của   QCVN  

40:2011. 

4. Đặc trưng chung của dòng thải lỏng trong KCN Nam Cấm như sau:

­ Ơ nhiễm hữu cơ, amoni, nitrit và dầu mỡ   ở  mức khơng lớn. Nhưng với 

mức này thì xử lý bằng các phương pháp truyền thống thường kém hiệu quả.

­  Lưu lượng thải tối đa của KCN là 1500 m 3/ngày, đêm. Nhà máy bia có 

lưu lượng thải lớn nhất, tiếp theo là Nhà máy sản xuất linh kiện thiết bị điện tử 



81



viễn thơng Hitech BSE (lần lượt là 973 và 295 m 3/ngày đêm). Các nhà máy khác 

có lưu lượng trong khoảng từ 20 ÷ 45 m3/ngày đêm.

­ Trong 06 nhóm ngành hoạt động tại KCN, ngành chế  biến khống có 

nhiều nhà máy nhất (7), tiếp theo là chế biến lâm sản (6), chế biến thực phẩm và  

sản xuất hóa chất (mỗi ngành 2), 2 ngành còn lại là điện tử  viễn thơng và chế 

biến thức ăn gia súc là ít nhất (mỗi ngành 1).Nước thải của các ngành nghể khác  

nhau có đặc trưng riêng khác nhau và hiệu quả của q trình xử lý khác nhau. 

5. Đã đề xuất được sơ đồ  dây chuyền cơng nghệ  cho HTXLNT tập trung  

của KCN. Dự kiến xử lý theo hệ thống này sẽ đạt loại A của QCVN 40:2011.

6. Đã đánh giá được thực trạng quản lý mơi trường  và đề  xuất các giải 

pháp giảm thiểu cho Khu cơng nghiệp Nam Cấm.



II. KIẾN NGHỊ

Ban quản lý khu kinh tế Đơng Nam, Cơng ty phát triển KCN Nghệ An cần 

có những giải pháp cụ  thể  về  quản lý, giám sát mơi trường nước thải tại KCN  

cũng như  nhanh chóng triển khai xây dựng hệ  thống xử  lý nước thải tập trung  

nhằm hạn chế sự ơ nhiễm do nước thải phát sinh tại KCN.



82



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Nguyễn Thế Chinh, Giáo trình kinh tế và quản lý mơi trường, Nxb Thống kê, 

Hà Nội.

2.  Tăng Văn Đồn, Trần Đức Hạ, 2008,  Giáo trình cơ  sở  kỹ  thuật mơi trường,  

Nxb Giáo dục, Hà Nội.

3. Lê Thanh Hải (2010), GT Quản lý mơi trường đơ thị và khu cơng nghiệp, Viện 

Tài ngun & Mơi trường, Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh.

4. Phạm Thượng Hàn, 2009, Đo và kiểm tra mơi trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội

5.  Hồng Hạnh (2007),  Các cụm cơng nghiệp  ở  Italia – chiều hướng và chiến  

lược chính, Trang tin điện tử Tạp chí KCN VN, ngày 7/2/2007.

6.Trịnh   Thị   Hòa,  Những  điểm   mới   của   Nghị   định   số   164/2013/NĐ­CP,  Cổng 

thơng tin điện tử BQL các cụm cơng nghiệp, ngày 31/12/2013. 

7. Nguyễn Cao Lãnh (2005), Khu cơng nghiệp sinh thái – Một mơ hình cho phát  

triển bền vững ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.

8. Nguyễn Cao Lãnh (2012), Phát triển khu công nghiệp tại khu vực nông thôn  

vùng   đồng   bằng   sông   Hồng   theo   hướng   sinh   thái,  Luận   án   tiến   sỹ­Trường 

ĐHXD Hà Nội.

9.  Trần Hiếu Nhuệ, 1992,  Thốt nước và xử  lý nước thải cơng nghiệp, Nxb 

Khoa học Kỹ thuật.

10. Nguyễn Văn Sơn, 2008, Giáo trình quản lý chất thải rắn và chất thải nguy  



83



hại, Đại học Cơng nghiệp Thành phố  Hồ Chí Minh. 

11. Nguyễn Thị Kim Thái (chủ biên), 2009, Quy trình quan trắc và phân tích chất  

lượng mơi trường, Nxb Xây Dựng, Hà Nội 

12.  Trịnh Thị  Thanh, Trần m, Đồng Kim Loan, 2004,  Giáo trình cơng nghệ  

Mơi trường, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

13. Lâm Minh Triết, Lê Thanh Hải,  2006, Quản lý chất thải nguy hại,  Nxb Xây 

Dựng, Hà Nội. 

14.  Lê  Trình,  1997,  Quan  trắc  và  kiểm  sốt  ơ  nhiễm  mơi  trường  nước,  Nxb 

Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

15. Nguyễn Thị Thu Thủy, 1998, Xử lý nước cấp sinh hoạt và cơng nghiệp . Nxb 

Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội. 

16. Bộ  Tài Ngun và Mơi Trường, 2009, Báo cáo Mơi trường Quốc gia 2009 –  

Mơi trường khu cơng nghiệp Việt Nam, Bộ Tài ngun và Mơi trường. 

17. Báo chính phủ điện tử., Nghị định 192/CP ngày 18/12/1994 của Chính phủ về 

ban hành quy chế Khu cơng nghiệp.

18. Bộ Kế hoạch và đầu tư  (2006), Báo cáo tổng kết 15 xây dựng và phát triển  

KCN, KCX ở VN. Báo cáo sơ kết hoạt động của các khu kinh tế ở VN.

19. Chính Phủ, số: 29/2008/NĐ­CP, Nghị  định quy định về  KCN, KCX và KKT,  

Hệ thống văn bản quy phạm, pháp luật

20. Đài khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ, 2013. Báo cáo tổng hợp điều tra địa  

chất Thủy văn tỉnh Nghệ An).

21. UBND huyện Nghi Lộc, 2013, Báo cáo tình hình kinh tế, xã hội, Quốc phòng  

an ninh năm 2013.

22.  Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An,  03/10/2003,  Quyết định Ủy Ban Nhân Dân  

Tỉnh Nghệ  An về  việc thành lập Khu công nghiệp Nam Cấm, tỉnh Nghệ  An , Số 



84



3759/QĐ.UB­CN, UBND Tỉnh Nghệ An.

Tiếng Anh

23. Berrin Tansel (2008), New Technologies for Water and Wastewater Treatment:  

A survey of Recent Patents, Recent Patents on Chemical Engineering, 2008, 1, 17­

26.

24. Ernest A. Lowe (2001),  Eco­Industrial Park Handbook og Asian Developing  

Countries, Report to Asian Development Bank.

25.   George   Tchobanoglous,   Franklin   L.   Burton,   H.   David   Stensel,  Wastewater 

Engineering:   Treatment   and   Reuse   (fourth   Edition),   Metcalf   &   Eddy,   Inc., 

Copyright © 2003 by the McGraw­Hill Companies, Inc.

Các trang web.

26.   Khánh   Huy  (2013),  Giảm   ô   nhiễm   môi   trường   tại   các   khu   công   nghiệp,  

http://www.nhandan.org.vn/

27. Trần Bảo Sơn, Khái niệm chung về  KCN tập trung, Thư viện học liệu mở 

VN, www.princexml.com

28.   Trần   Bảo   Sơn,   Vai   trò   của   KCN   tập  trung,   Thư   viện   học   liệu  mở   VN,  

www.princexml.com

29. Hùng Võ, Các KCN VN vẫn còn gây ơ nhiễm nặng nề,  www.vietnamplus.vn, 

ngày 20/10/2014.

30. Hội Bảo vệ  Thiên nhiên và Mơi trường Việt Nam, Tổng quan về  khu công 

nghiệp sinh thái, www.verne.org.vn

31. Wikipedia, Industrial Park, www.google.com



85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Quy trình xử lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×