Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
e) Khuyến khích sản xuất sạch hơn hướng tới thực hiện KCN sinh thái

e) Khuyến khích sản xuất sạch hơn hướng tới thực hiện KCN sinh thái

Tải bản đầy đủ - 0trang

Để  đánh giá   được  những  đặc   tính  của  dòng  thải lỏng  trong  hệ   thống  

mương thốt nước thải của KCN và trên cơ sở đó đề xuất sơ đồ cơng nghệ xử lý  

nước thải tập trung, luận văn ngồi việc đánh giá chất lượng nước thải của các  

nhóm ngành chính trong KCN cũng đã phân tích 01 mẫu nước mặt lấy tại Bara  

Cầu Kiệt, nơi tiếp nhận nước thải chung của KCN, cách KCN 400 m về  phía 

Đơng Bắc.

Trong 9 mẫu nước thải phân tích tại các nhà máy của 6 nhóm ngành (Chế 

biến thực phẩm, Chế  biến khống sản, Chế  biến lâm sản, Điện tử  viễn thơng,  

Sản xuất hóa chất và Chế biến thức ăn gia súc) đã cho thấy rõ:

­ Nhóm ngành chế biến thực phẩm có nồng độ  chất hữu cơ cao, tổng nitơ 

và độ  màu tương đối lớn (phụ  thuộc vào ngun liệu), các vi sinh vật (có cả  vi 

sin h vật gây bệnh) có khả năng phát triển mạnh. Nước thải loại này, xử lý bằng  

các phương pháp sinh học truyền thống cho hiệu suất khá cao. Tuy nhiên, chỉ sử 

dụng đơn thuần phương pháp sinh học thì nước thải sau xử lý khó đạt được tiêu 

chuẩn thải ngày càng khắt khe. Thêm nữa, nếu lượng thải lớn thì thải lượng ơ 

nhiễm sẽ tăng cao và nếu bị thải vào các thủy vực lưu thơng kém sẽ tái ơ nhiễm 

trở. Kết quả xử lý ở nhà máy loại hình này đã cho thấy rõ điều đó: Nhà máy chế 

biến bột cá Minh Thái Sơn sau xử lý UASB và Aerotank, BOD5 và COD vẫn còn 

tương  ứng là  63 và  100 mg O2/L);  Nhà  máy bia  Hà  Nội – Nghệ  An  có  một 

HTXLNT xem ra  rất hồn chỉnh,  nhưng tổng coliform vẫn rất cao sau xử  lý 

(23.800 MPN/100 mL, gấp 4,8 lần cột B, QCVN 40:2011), các giá trị  độ  màu, 

tổng   nitơ   và   COD   khá   cao   trong   khi   lưu   lượng   thải   cực   lớn   (972   so   với  

1.690.4m3/ngày đêm của cả KCN).

­ Mẫu nước thải đại diện cho ngành điện tử  viễn thơng được lấy tại Nhà 

máy sản xuất linh kiện thiết bị  điện tử  viễn thơng Hitech BSE Việt Nam có 

amoni vượt 6.5 lần (325 mgN/L), tổng Coliform vượt 12 lần (60.000 MPN/100  

mL) so với QCVN 40:2011/BTNMT ­ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v ề n ước th ải  

cơng nghiệp. Đồng thời dòng thải lỏng sau xử lý của nhà máy có độ  pH khá cao 



71



(pH = 8,3) và chứa chứa các kim loại nặng như  Cd, Cu, Zn, Ni .. dự báo sẽ ảnh  

hưởng lớn đến chất lượng dòng thải chung và gây ơ nhiễm kim loại nặng khi  

khơng được xử  lý triệt để  tại nguồn. Kim loại nặng sẽ  tích lũy và có khả  năng  

gây ơ nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm khu vực quanh nơi phát thải. 

Với nhóm ngành này cần phải xem lại nguồn ngun liệu, khả  năng gây ơ 

nhiễm và HTXLNT hiện có để cải tiến hoặc thay đổi cơng nghệ xử lý. Mặt khác  

cũng cần chú ý rằng đây là nhà máy có lưu lượng thải lớn thứ 2 trong KCN (295  

m3/ngày đêm trên tổng 1.690.4m3/ngày đêm của cả KCN, sau Nhà máy bia Hà Nội 

– Nghệ An).

­ Nước thải của nhóm ngành sản xuất hóa chất mà đại diện là nước thải  

của Nhà máy chế  biến tùng hương xuất khẩu thuộc Cơng ty CP chế  biến tùng 

hương Việt Nam có độ màu, COD vượt cột B, QCVN 40:2011 (190 Pt­Co và 167  

mg O2/L). Giá trị pH cũng xấp xỉ ngưỡng trên (8,7) và SS khá cao (74 mg/L) theo 

tiêu chuẩn cho phép của nước thải cơng nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT. Chứng 

tỏ  nguồn nước thải chứa khá nhiều thành phần hữu cơ (có cả  chất hữu cơ  khó 

phân hủy sinh học) và khơng an tồn khi xả  ra dòng thải chung, nên cũng cần  

phải bổ sung thêm kỹ thuật tiên tiến hơn cho HTXLNT. 

­  Nhóm  ngành chế   biến khống sản (bột   đá)  chỉ   sử  dụng  nước   để   rửa 

ngun liệu, làm mát và vệ sinh cơng nghiệp, nên nhìn chung khơng gây ơ nhiễm 

nước. Vì chỉ là cặn dễ lắng nên đơn giản dùng bể lắng để  loại bỏ là đủ  và nếu 

có dầu mỡ  thì nên sử  dụng bể  tách dầu để  loại bỏ. Tuy nhiên nước thải của  

những nhà máy này sau xử lý vẫn còn độ màu khá cao (từ 65 – 132 Pt­Co) và hàm 

lượng cặn lơ lửng sau xử lý vẫn còn từ 59 ÷ 85 mg/L; nếu trong KCN Nam Cấm 

loại hình này phát triển mạnh (nhiều nhà máy, xí nghiệp) thì sẽ  làm tăng lưu 

lượng thải, nên cần phải chú ý đến kỹ thuật tiên tiến hơn để  loại bỏ các chất ơ 

nhiễm.



72



­ Nhóm ngành chế  biến lâm sản trong KCN Nam Cấm có cơng nghệ  khá 

đơn giản, chủ  yếu là cưa, băm, chặt và sàng lấy dăm gỗ   ở  khoảng kích thước  

xác định theo u cầu sản xuất cụ  thể nên hầu như  cũng khơng sử  dụng nước. 

Tức là khơng có nước thải sản xuất. Như vậy việc xử lý nước thải cũng chỉ  là  

xử lý nước thải sinh hoạt của cán bộ cơng nhân viên và có thể có thêm nước thải  

sản xuất từ mài dụng cụ cưa, phụ gia làm ván ép, nên ơ nhiễm chỉ có cặn rắn (SS  

là chính). Mặc dù phân tích 02 mẫu nước thải sau xử  lý của 2 nhà máy nhóm 

ngành này đều cho kết quả  đạt QCVN 40:2011, cột B (thậm chí là cả  cột A); 

nhưng nếu phát triển thêm nhiều nhà máy cũng cần phải chú ý đến một số thơng  

số như tổng nitơ, SS, độ màu và cơng nghệ xử lý. 

Tóm lại, trong 09 mẫu nước thải đã xử  lý được lấy từ  09 nhà máy trong 

KCN Nam cấm có 04 mẫu nước thải của các nhà máy chế biến thực phẩm, linh 

kiện điện tử  và sản xuất hóa chất (chế  biến tùng lâm) là bị  ơ nhiễm. Các nhà 

máy còn lại (đa phần có xử  lý sơ  bộ) đều có nước thải khơng gây ơ nhiễm; có  

nghĩa là các thơng số  phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo  QCVN 

40:2011/BTNMT. Tuy nhiên, với các chỉ  số  xấp xỉ  hoặc dưới ngưỡng khơng 

nhiều dự  báo sẽ   ảnh hưởng lớn đến dòng thải chung. Các chỉ  số  COD, BOD 5, 

TSS... từ  các nhà máy chế  biến ngun liệu giấy, chế biến ngun liệu gỗ, bột 

đá chưa được đánh giá là an tồn tuyệt đối khi xả thải ra mơi trường.

 Kết quả  phân tích dòng thải chung của KCN được thể  hiện trong bảng 

3.9 đã chứng minh cho điều này.

Bảng 3.9. Kết quả  phân tích nước thải được lấy tại Bara Cầu Kiệt ­ nơi  

tiếp nhận nước thải của khu cơng nghiệp Nam Cấm



73



T

T



Thơng 

số



Kết 



QCVN 08:2008/BTNMT



quả



(Cột B1)



Phương pháp



Đơn vị



­



7,8



5,5 ­ 9



C



33



­



phân tích



1.



pH



TCVN 6492:2011



2.



Nhiệt độ



TCVN: 4557:1988



3.



DO



TCVN: 7325:2004



mg/l



5,57



≥ 4



4.



TSS



TCVN: 6625:2000



mg/l



< 10



50



5.



BOD5



TCVN:6001­1:2008



mg/l



< 2,7



15



6.



COD



Thiết bị Hach 8000



mg/l



40



30



7.



NH4+



TCVN:6179­1:1996



mg/l



1,51



0,5



8.







So màu, Hach 8029



mg/l



0,04



1,5



9.



NO2­



TCVN: 6178:1996



mg/l



0,17



0,04



10 NO3­



TCVN:7323­1:2004



mg/l



0,66



10



mg/l



0,6



0,1



MPN/100ml



550



7500



.11 T   dầu  SMEWW 5520C:2005

.12 mỡ

Tổng 

.



Coliform 



Thiết bị Hach 10029



0



Cụ thể, các giá trị COD, amoni và nitrit cao chứng tỏ ơ nhiễm hữu cơ và ơ 

nhiễm nitơ hữu cơ, mơi trường ở trạng thái khử, mặc dù nồng độ oxy hòa tan cao 

(có thể do mực nước trong mương thấp, sự xáo trộn với khí quyển tốt). Với một  

dòng thải như vậy tác động tiềm ẩn của nó đến nguồn nước mặt, nước ngầm và  

đất của mơi trường xung quanh khu vực nghiên cứu là đáng kể.

Tóm lại, nước thải dòng thải chung của KCN đã bị ơ nhiễm hữu cơ với chỉ 

tiêu COD vượt 1.33 lần, các hợp chất nitơ ở dạng khử như amoni vượt 3.02 lần  

và nitrit vượt 4,25 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT ­ quy chuẩn kỹ thuật quốc  

gia về  chất lượng nước mặt. Ngồi ra, do tiếp nhận nguồn thải từ  nhiều nhà  

máy, nhiệt độ  nguồn thải tăng lên, độ  pH cũng tăng xấp xỉ  ngưỡng, xuất hiện  

dầu mỡ trong nước thải. Đánh giá chung dòng thải bị ơ nhiễm hữu cơ, đây là đặc 



74



trưng chung của các dòng thải khu cơng nghiệp thuộc địa bàn Tỉnh Nghệ An nói 

chung. 

3.4.2. Đề  xuất hệ  thống xử  lý nước thải tập trung cho KCN Nam  

Cấm

a) Cơ sở đề xuất

Trên cơ sở nghiên cứu các hệ thống xử lý nước thải riêng rẽ  của các loại  

hình ngành nghề trong KCN Nam Cấm, lưu lượng thải và xem xét hiệu quả xử lý 

nước thải của các HTXLNT, xin rút ra một số nhận xét sau:

­ Dòng thải mang đặc trưng ơ nhiễm hữu cơ, amoni, nitrit và dầu mỡ   ở 

mức khơng lớn. Nhưng với mức này thì xử  lý bằng các phương pháp truyền 

thống thường kém hiệu quả.

­  Lưu lượng thải tối đa của KCN là 1.690.4m3/ngày đêm.

­ Mặc dù một số chỉ tiêu ở các nhà máy có khả năng gây ơ nhiễm như tổng  

coliform, nhưng khi đi vào dòng thải chung, nó lại giảm thấp đáng kể. Tuy nhiên, 

để  giảm thiểu triệt để  ơ nhiễm chỉ  tiêu này, đảm bảo nguồn nước an tồn, cần 

phải xem lại quy trình cơng nghệ  của HTXLNT ngay tại các nhà máy. Cụ  thể,  

một số  nhà máy như  Nhà máy sản xuất linh kiện thiết bị  điện tử  viễn thông  

Hitech BSE Việt Nam, Nhà máy bia Hà Nội ­ Nghệ  An... cần xử  lý triệt để  chỉ 

tiêu này. Các nhà máy khác, dòng thải được xem là an tồn tương đối với dòng  

thải chung của khu cơng nghiệp. Đặc biệt, cần chú ý đến ơ nhiễm kim loại nặng 

từ nguồn thải của các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, để có hướng xử lý kịp  

thời, tránh tác động tiêu cực tới mơi trường sống của sinh vật và con người.

Vị trí đặt hệ thống xử lý nước thải được thế hiện tại phụ lục 4.

Qua q trình nghiên cứu, phân tích, xem xét các hoạt động xả nước thải, 

đặc tính của nước thải và các HTXLNT của các nhà máy trong KCN Nam Cấm ­ 

Nghệ  An,   luận văn  đưa ra quy trình xử  lý gồm  3 cơng đoạn/bậc. Sơ  đồ  dây 

chuyền cơng nghệ được minh họa trong hình 3.21.



75



Nước thải đầu vào

Bể gom

Bể tách cát, cặn lắng 

thơ, dầu mỡ



Cát



Bể điều hòa 

Hóa chất: Axít 

hoặc kiềm, Phèn, 



Bể keo tụ, tạo bơng 



Polymer

Bể lắng hóa lý 



Bùn



Hệ thống bể sinh học 



Hệ thống bế sinh học 



Thiếu khí ­ Hiếu khí



Thiếu khí ­ Hiếu khí



Bể lắng sinh học



Hồ hồn thiện



Chlorine



Bể chứa bùn



Bể khử trùng

Máy ép bùn



76

Nguồn tiếp nhận

QCVN 40:2011/BTNMT



Bùn khơ thải bỏ



Hình 3.21. Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước thải tập trung tại KCN

b) Quy trình xử lý

Quy trình xử lý nước thải của Khu cơng nghiệp Nam Cấm ­ Nghệ An  sẽ 

gồm 3 cơng đoạn/bậc, chứa các bộ phận chính: Thu gom nước thải ­  tách rác, cát 

và dầu mỡ; Điều hòa lưu lượng và nồng độ; Xử lý hóa lý: đơng keo tụ, lắng hố 

lý;  Bể  xử  lý sinh học:  thiếu khí  và  hiếu khí;  Lắng thứ  cấp;  Hồ  sinh học;  Khử 

trùng; Bể quan trắc; Nguồn tiếp nhận.

Các bước cụ thể như sau:

Bậc 1 (Xử lý sơ bộ/ Tiền xử lý) 

­  Nước thải từ  các doanh nghiệp trong KCN được thu gom về  bể  gom 

nước thải. Trước khi vào bể  gom nước thải được tách rác bằng song chắn rác 



77



thơ. Song chắn có tác dụng tách các loại rác như: giẻ, mẩu gỗ, lá cây…có kích 

thước > 2cm ra khỏi dòng thải trước khi vào nhà máy xử lý. 

­ Tiếp theo, nước thải bơm từ bể gom qua máy tách rác tinh lên bể tách cát 

và cặn lắng thơ, rồi đưa lên tách dầu mỡ bằng phương pháp bẫy mỡ và thu gom  

thủ cơng. Cát và cặn lắng được bơm định kỳ về bể chứa và phân hủy bùn. 

­ Bể  điều hồ nước thải: Bể  điều hồ nước thải phải có dung tích chứa  

nước thải trung bình là 4 ­ 8h. Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng cũng  

như nồng độ chất ơ nhiễm trong dòng thải trước khi vào q trình xử lý. Bể điều 

hồ có lắp hệ  thống phân phối khí thơ dưới đáy bể  có tác dụng xáo trộn hồn  

tồn nước thải và cung cấp một lượng khí thích hợp để đảm bảo khơng phát sinh  

mùi khó chịu do phân huỷ yếm khí. Hệ thống phân phối khí dạng ống lắp cố định 

dưới đáy bể khí đựợc cấp từ máy thổi khí.

Bậc 2, bao gồm một số phương pháp hóa lý và sinh học sau:

­ Keo tụ: là bước tiếp theo sau bể  điều hòa nhằm loại bỏ  chủ  yếu các 

chất rắn lơ lửng, nhờ đó có thể giảm bớt tốt một phần các hợp chất hữu cơ tan  

(cả  khó phân hủy sinh học), độ  màu và kim loại nặng thơng qua 2 hệ  thống bể 

keo tụ, tạo bơng và lắng hóa lý. Đây là bước có khả  năng giảm tải và tạo điều 

kiện thuận lợi cho bước xử lý sinh học tiếp theo.

Trường hợp nước thải đầu vào có nồng độ  các chất ơ nhiễm khơng lớn 

hơn   bảng   3   thì   với   cơng   nghệ   đề   xuất   nước   thải   đầu   ra   sẽ   đạt   QCVN40:  

2011/BTNMT cột A kể cả  các chỉ  tiêu kim loại có thể  được loại bỏ  từ  50 đến  

60% trong nước thải.

­ Xử  lý sinh học kết hợp cả  thiếu khí và hiếu khí (AO) có khả  năng loại 

bỏ tốt COD, BOD và các hợp chất nitơ. Trường hợp cần thiết cơng đoạn này 

có thể  áp dụng kết hợp cả  kỹ  thuật lọc màng (AO­MF hoặc AO­UF). Cụ 

thể:



78



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

e) Khuyến khích sản xuất sạch hơn hướng tới thực hiện KCN sinh thái

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×