Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a) Đặc điểm tự nhiên

a) Đặc điểm tự nhiên

Tải bản đầy đủ - 0trang

­ Nhiệt độ  trung bình  ở  khu vực là 24,5   0C, nhiệt độ  cao nhất ­   40,9 0C 

(năm 1977) và thấp nhất ­ 5,20C (năm 1999). Trong năm, khí hậu được chia thành 

hai mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu khơ nóng nhất là từ 

tháng 6 đến tháng 8. Nhiệt độ  trung bình tháng từ  26,2  0C (tháng 4) đến 31,2 0C 

(tháng 6). Tổng lượng mưa trung bình trong nhiều năm 1.452mm, cao nhất 1.993 

mm (năm 2004) và thấp nhất 844mm (năm 1998). Mùa này thường nóng bức, nhiệt 

độ có thể lên tới 38 39 0C, thỉnh thoảng có mưa rào đột ngột.

+ Mùa khơ từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình tháng từ 

18,3 0C (tháng 1) đến 25 0C (tháng 11) với nhiều ngày có nhiệt độ thấp. 

Số  ngày mưa năm khoảng 157 ngày. Lượng mưa ngày lớn nhất 197mm.  

Tháng 5 mưa tiểu mạn, trung bình khoảng 150mm. Tháng 8 ÷ 10 mưa bão nhiều 

và có lượng mưa chiếm 45 – 60% lượng mưa cả năm.

Tổng lượng bốc hơi trung bình năm khoảng 760 mm. Các tháng mùa hè 

(tháng 5 ÷ 8) lượng bốc hơi cao chiếm  48 – 55% lượng bốc hơi của cả năm.

­ Về chế độ gió: khu vực có 2 chế độ gió rõ rệt là: (1) Gió mùa mùa Đơng,  

có hướng thịnh hành là Đơng Bắc, thời kỳ cuối Đơng từ tháng 3 trở đi hướng gió 

dịch chuyển dần từ Đơng Bắc đến Đơng, và (2) Gió mùa mùa Hè, có hướng thịnh  

hành là Tây Nam, thường bắt đầu từ  giữa tháng 5, thịnh hành vào tháng 6, 7.  

Ngồi ra còn có gió Đơng và Đơng Nam hoạt động vào ban đêm.

­ Độ   ẩm khơng khí tương đối trung bình năm 84%, thấp nhất khoảng  

76,4% (vào tháng 6).

* Đặc điểm thủy văn

KCN Nam Cấm nằm trong huyện Nghi Lộc chịu  ảnh hưởng chung của chế 

độ  thủy văn sơng Cấm (bắt nguồn từ huyện Đơ Lương chảy qua cầu xe lửa Đò  

Cấm, rồi đổ  ra biển  ở  Cửa Lò). Nhìn chung chế  độ  thủy văn các sơng và kênh 



32



mương trong khu vực khá ổn định do chảy qua khu vực đồng bằng thấp trũng và là  

hạ  lưu của các sơng trước khi đổ  ra biển. Sơng Cấm chảy qua vùng đồng bằng  

của huyện Nghi Lộc là hệ  thống thủy lợi phục vụ  tưới tiêu cho nhân dân địa  

phương trong khu vực. 

Chế độ thủy văn của sơng Cấm thay đổi theo mùa, lưu lượng nước đạt cực 

đại vào mùa mưa do lượng nước mưa được tăng cường và do q trình thẩm thấu 

nước dưới đất cũng diễn ra với cường độ lớn cũng như lượng nước chảy đến từ 

các vùng khác cũng nhiều hơn. Nhưng về  mùa khơ lưu lượng nước trong sơng 

Cấm thường nhỏ do các nguồn cung cấp trên bị  hạn chế. Lưu lượng nước sơng 

Cấm vào mùa kiệt là 1,08m3/s, dòng chảy khá ổn định, khơng xảy ra hiện tượng 

đứt dòng. 

Sơng Cấm có chiều dài 39 km bắt nguồn từ  vùng núi Nghi Kiều và đổ  ra  

biển Đơng tại Cửa Lò. Hiện nay, tại khu vực thượng nguồn, chất lượng nước  

còn tương đối sạch, chưa có dấu hiệu ơ nhiễm nghiêm trọng. Sơng Cấm là nơi  

tiếp nhận nước thải sinh hoạt của khu vực dân cư  xung quanh, nước thải cơng 

nghiệp của KCN Nam Cấm, nước thải làng nghề, vùng ni trồng thủy sản... 

Chất lượng nước sơng tại khu vực hạ lưu đang có dấu hiệu ơ nhiễm, chủ yếu là  

ơ nhiễm hữu cơ  do nước thải của các làng nghề  chế  biến thủy hải sản, vùng 

ni trồng thủy sản, khu neo đậu tàu thuyền, bến cảng, bến cá Nghi Tân, Nghi 

Hải...

 Về khả năng sử dụng nước: Khu vực thượng nguồn sơng Cấm tới gần khu 

vực hợp lưu giữa sơng Kẻ Gai và sơng Cấm, chất lượng nước còn tương đối tốt. 

Nước  ở  đây có thể  sử  dụng cho sinh hoạt, tưới tiêu nơng nghiệp vào cả  2 mùa  

mưa và mùa khơ khi có các biện pháp xử  lý phù hợp. Khu vực từ  đoạn hợp lưu 

với sơng Kẻ Gai về tới vùng cửa sơng chất lượng nước trở nên xấu hơn do dòng 

sơng phải tiếp nhận nhiều nguồn thải từ sinh hoạt, ni trồng thủy sản và sản 

xuất nơng nghiệp. Nước sơng từ  đoạn hợp lưu sơng Kẻ  Gai tới cống thải của  

KCN Nam Cấm vào 2 mùa có thể  sử  dụng cho tưới tiêu nơng nghiệp và giao 



33



thơng thủy vào cả 2 mùa. Nước sơng từ cầu Cấm tới vùng cửa sơng chỉ phù hợp  

với mục đích giao thơng thủy, ni trồng thủy sản nước lợ khi có xử lý phù hợp.

b) Đặc điểm kinh tế của khu vực nghiên cứu

Hun Nghi Lơc co tơc đơ tăng tr

̣

̣

́ ́ ̣

ưởng kha, GTGT năm 2005 đat 284 ty đơng

́

̣

̉ ̀  

tăng 1,7 lần so với năm 2000 và đến năm 2012 đạt 985 tỷ  đồng tăng 3,4 lần so 

với năm 2005 (tính theo giá so sánh).  Cơ  câu kinh tê đã có s

́

́

ự  dịch chuyển theo 

hướng tích cực, tỷ trọng cơng nghiệp ­ xây dựng trong tổng GTGT đã tăng mạnh 

từ 19,7% năm 2000 lên 33,5% năm 2012, tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng từ 21,1% 

năm 2000 lên 30,9% năm 2012 và tỷ trọng ngành nơng ­ lâm ­ ngư giảm từ 58,2% 

năm 2000 xuống 35,6% năm 2012. Có thể xem xét quy mơ tăng trưởng theo thơng 

báo về “…tình hình kinh tế, xã hội, Quốc phòng an ninh năm 2013” của UBND  

huyện Nghi Lộc như sau:

­ Nganh nơng ­ lâm ­ thuy san: có gia tri xu

̀

̉

̉

́ ̣ ất (GTSX) tăng trưởng  ổn định 

qua các năm. Thực hiên cơng cu

̣

ộc đổi mới, kinh tế ­ xã hội có bước tăng trưởng  

khá tồn diện trên tất cả các lĩnh vực.

­ Nganh cơng nghiêp ­ xây d

̀

̣

ựng: Cơng nghiêp khai thac, s

̣

́ ản xuất vật liệu xây 

dựng tăng nhanh trong giai đoạn 2001 ­ 2005, khai thác đá xây dựng chủ yếu ở các  

xã Nghi Lâm, Nghi Vạn, Nghi n, đến năm 2012 sản lượng khai thác đạt hơn  

43.000m3; gạch nung được sản xuất ở Nghi Hưng, Nghi Hoa, Nghi Vạn và một số 

xã như Nghi Trung, Nghi Diên, Nghi Lâm,... đạt 42,7 triệu viên,...do các Cơng ty cổ 

phần và doanh nghiệp đóng trên địa bàn thực hiện.

Cac khu cơng nghiêp đã đ

́

̣

ược phat triên: hi

́

̉

ện tại có 03 KCN đóng trong địa  

bàn huyện. 01 KCN do tỉnh quản lý là KCN Nam Cấm và 02 KCN do huyện quản  

lý   là   KCN   Trường   Thạch   và   KCN   Đồng   Trộ   Nghi   Phong.   Các   ngành   nghề 

khuyến khích đầu tư  trong 02 KCN huyện là sản xuất vật liệu xây dựng, sản  

phẩm cơ  khí, dệt, may, chế  biến lâm sản, hàng thủ  cơng mỹ  nghệ, hàng mộc, 

sản xuất các mặt hàng tiêu dùng và xuất khẩu.



34



­ Nganh dich vu: giá tr

̀

̣

̣

ị  sản xuất của ngành Dịch vụ  hàng năm đã có những 

tăng trưởng đáng kể  như  năm 2000 đạt 131 tỷ  đồng, năm 2005 đạt 186 tỷ  đồng  

năm 2006 đạt 239 tỷ đồng và năm 2012 đạt 399 tỷ đồng. 

c) Đặc điểm xã hội của khu vực nghiên cứu

­ Về giao duc đao tao 

́ ̣

̀ ̣

Sự  nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện phát triển cả  về  quy mơ và chất  

lượng. Tồn huyện đã khép kín được hệ  thống trường lớp, hiện có 96 trường 

học (30 trường mầm non, 32 trường tiểu học, 28 trường THCS, 05 trường THPT  

cơng lập và 01 trường THPT dân lập); 1 trung tâm GDTX, 1 trung tâm bồi dưỡng 

chính trị, 1 trung tâm hướng nghiệp dạy nghề và 30 trung tâm học tập cộng đồng  

ở 30 xã thị  trấn. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên đáp ứng nhu  

cầu dạy học.

­ Y tê va chăm soc s

́ ̀

́ ưc khoe cơng đơng

́

̉

̣

̀

Cơng tac b

́ ảo vệ  và chăm sóc sức khoẻ  cho nhân dân, cơng tác dân số, gia  

đình và trẻ em đã được nâng lên. Mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở được củng  

cố. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về  y tế, cơng tác phòng  

chống dịch bệnh được chú trọng triển khai thực hiện. Đề  án nâng cao y đức 

bước đầu thực hiện có hiệu quả. Các cơ  sở  y tế  được xây dựng mới và nâng 

cấp, đến nay 30/30 số xã, thị  trấn đã có trạm y tế  kiên cố  và bán kiên cố, 28/30 

xã, thị trấn có bác sỹ; có 22/30 xã, thị đạt chuẩn quốc gia về y tế chiếm 73%; số 

giường bệnh khơng kể  giường trạm y tế  xã/vạn dân đạt 5,7 giường (tỉnh 13,3  

giường). 

­



Văn hoa ­ thê thao 

́

̉



Phát triển ngành văn hố ­ thơng tin theo hướng gắn với các vấn đề  xã hội,  

các nhiệm vụ phát triển kinh tế trọng tâm. Chất lượng và đời sống văn hố của  

nhân dân được nâng lên. Đẩy mạnh triển khai thực hiện phong trào “Tồn dân  

đồn kết xây dựng đời sống văn hố”. Hệ  thống thiết chế  văn hố ­ thơng tin ­  



35



thể thao từng bước được các ngành, các cấp chăm lo xây dựng, tạo điều kiện cho 

nhân dân có điều kiện tham gia ngày càng nhiều hơn. 

­



Qc phong ­ an ninh

́

̀



 Quốc phòng ­ an ninh được tăng cường, đảm bảo ổn định chính trị, trật tự 

an tồn xã hội. Thực hiện xây dựng khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng tồn 

dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và phong trào quần chúng bảo vệ an ninh 

Tổ  quốc, xây dựng cơ  sở  an tồn làm chủ  sẵn sàng chiến đấu. Tiếp tục thực  

hiện có hiệu quả đề án “3 n, 3 giảm" [21].

3.1.2. Kết quả điều tra về cấu trúc của KCN Nam Cấm

Khu cơng nghiệp Nam Cấm được thành lập theo quyết định số  3759/QĐ –

UB­CN ngày 03/10/2003 của UBND tỉnh Nghệ An với quy mơ diện tích là 327,83 

ha và được quy hoạch thành 3 tiểu khu riêng biệt: 

­ Khu A: Tổng diện tích là 93,68 ha vốn là cánh đồng canh tác lúa, trồng cói  

và một số lò gạch thủ  cơng của dân cư  xã Nghi Thuận. Hiện tại quy hoạch các  

ngành nghề…lắp ráp chế  tạo ơtơ, máy cơng cụ, luyện kim, cán thép, chế  biến 

nơng lâm sản và thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng và hàng xuất khẩu khác: Cơng 

ty TNHH Châu Tiến, Cơng ty TNHH Hương Liệu.

­ Khu B: Tổng diện tích là 82,1 ha, từ quốc lộ 1A kéo dài về phía Đơng đến 

tuyến đường sắt Bắc ­ Nam. Hiện tại quy hoạch các ngành nghề chế  biến thực  

phẩm đồ uống như sản xuất bia: Cơng ty CP Bia Hà Nội – Nghệ An.

­ Khu C: Tổng diện tích là 154,75 ha, bắt đầu từ phía Đơng tuyến đường sắt 

Bắc ­ Nam kéo dài đến khu đất dân cư  của xã Nghi Quang và nằm dọc 2 bên  

đường tỉnh lộ Nam Cấm. Hiện tại quy hoạch  các loại hình cơng nghiệp nặng và 

mức độc hại cao như  : cơng nghiệp hố chất, phân bón, chế  biến khống sản, 

cơng nghiệp cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng: Cơng ty TNHH ngun liệu giấy 

Nghệ  An, Cơng ty TNHH Liên Hiệp ­ Nghệ  An, Cơng ty CP Minh Thái Sơn,  



36



Cơng ty CP khóang sản Á Châu, Cơng ty TNHH thương mại VIC, Cơng ty CP 

Cơng Dụng Hóa, Cơng ty CP ván nhân tạo Việt Trung, Cơng ty CP khống sản 

Miền Trung, Cơng ty CP chế  biến tùng hương Việt Nam, Cơng ty CP gỗ  Xứ 

Nghệ, Cơng ty CP chế biến và kinh doanh lâm sản PHIPHICO, Cơng ty CP bột đá  

vơi trắng siêu mịn Nghệ  An, Cơng ty TNHH nhựa thiếu niên Tiền Phong Miền  

Trung, Cơng ty TNHH điện tử BSE Việt Nam, Cơng ty CP ván nhân tạo Tân Việt 

Trung.

KCN Nam Cấm bắt đầu xây dựng cơ sở hạ tầng từ 03/8/2005 và bước vào 

hoạt động chính thức với các nhà máy/xí nghiệp đầu tiên là Nhà máy bột đá vơi  

trắng siêu mịn của Cơng ty TNHH Liên HIệp; Nhà máy chế  biến gỗ  xuất khẩu  

của Cơng ty CP đồ  gỗ  Nghệ  An; Nhà máy bột đá trắng siêu mịn của Cơng ty  

khống sản Nghệ An… 

Các ngành nghề  được đầu tư  chủ  yếu là cán thép, luyện kim, chế  tạo cơ 

khí, sản xuất hố chất, phân bón, chế biến gỗ, bột đá siêu mịn, chế biến hải sản,  

thức ăn gia súc và sản xuất hàng tiêu dùng khác.

Nước thải từ  các nhà máy sản xuất được thải ra mơi trường ngồi nhờ  hệ 

thống mương thu gom nước thải của KCN là cạnh hàng rào của mỗi nhà máy.  

Hệ thống thu gom là hệ thống nổi và hở. Tại khu A, nước thải còn đổ  trực tiếp 

ra mương dọc đường Quốc Lộ 1A. Tại khu B và khu C, nước thải được dẫn theo  

mương thu gom hở trong KCN rồi đổ vào Bara Cầu Kiệt cách KCN 500m hưởng  

về  đường đi Cửa Lò. Lưu lượng thải tối  đa của KCN là 1500 m 3/ngày,đêm. 

Nước thải tại Bara Cầu kiệt khơng có mùi hơi khó chịu và đánh giá cảm quan có 

thể chấp nhận được.

Bản đồ bố trí các cơ sở sản xuất trong KCN được trình bày trong phụ lục 2.

(Phụ lục Autocat)

3.2. Kết quả khảo sát về hoạt động sản xuất và xử lý nước thải



37



Từ khi thành lập đến nay, Khu cơng nghiệp Nam Cấm đã thu hút được 42 

nhà đầu tư  vào Khu cơng nghiệp với các ngành nghề  chính như: chế  biến thủy  

sản, chế  biến thức ăn chăn ni, chế  biến khống sản, vật liệu xây dựng, sản 

xuất đồ  uống và một số  ngành khác. Trong số  42 cơ  sở  sản xuất kinh doanh,  

hiện tại mới chỉ có 19 cơ  sở  đang được phép hoạt động và được tổng hợp vào  

phụ lục 3.

Để thuận tiện cho việc kiểm sốt ơ nhiễm, đánh giá dòng thải và đề xuất 

sơ  đồ  HTXLNT tập trung phù hợp, mục 3.2 sẽ  được đánh giá phân loại theo 

nhóm ngành. 

3.2.1. Ngành chế biến thực phẩm

a) Nhà máy bia Hà Nội – Nghệ An

Nhà máy bia Hà Nội – Nghệ An sản xuất theo quy trình cơng nghệ như mơ  

tả trong hình 3.1 dưới đây. 



Gạo



Malt



Tàng trữ gạo



Cân



Cân



Tàng trữ Malt



Sàng



Sàng



Nghiền



Cân



Cân



Nghiền



Hồ 

hóa



Lên 

men



Hạ nhiệt



Lắng cặn



Đun sơi



Lọc hèm



Đường 

hóa



Lọc bia



Tàng trữ bia



Đóng gói



Lưu kho



38



Hình 3.1. Sơ đồ cơng nghệ sản xuất bia

Nước thải từ  nhà máy bia gồm có: nước thải sinh hoạt của cơng nhân  

Máy thu rác thơ



viên, nước thải sản xuất phát sinh trong q trình vệ sinh nồi nấu, bồn lên men,  

Chơn lấp



(SC01 ­ 01/01)

lọc khung bản, lọc tinh bia, rửa chai l

ọ, phòng thí nghiệm …

Bể thu gom



Hiện tại, Nhà máy đã áp dụng một số  biện pháp sử  dụng tiết kiệm và 

nâng cao hiệu quả sử dụng nước như:

­



 (TK 100)



NaOH/HCl



Máy thu rác tinh

Thu hồi nước làm mát nhanh đ

ể  sử  dụng lại làm nước nấu, nước cấp 



nồi hơi, hệ thống vệ sinh CIP, r

ửa chai và thanh trùng. 

(SC01 ­ 01/02)

Bể điều hòa

(TK ­ 101)

Bể UASB



Bùn dư



Bùn 



(TK ­ 102 ­ A/B)



tuần 

hồn

Bể xử lý bùn

(TK ­ 107)



Bể lắng LAMEN



(ARS­01­02­

03/03)



(TK ­ 103)

Bùn 



Bể AEROTANK



tuần 



(TK ­ 104)



hồn

Bể tích bùn

(TK ­ 107)



Máy Thổi Khí



Bể lắng  II

(TK ­105)



Hóa chất 

Chlorine



Bể khử trùng

(TK ­106)

Máy ép bùn 

băng tải



Hồ  sinh 

học 

(5000m3)



Hồ  sinh 

học

(5000m3)



        Hồ sinh 

học (1000m3)



39

Nguồn tiếp 

nhận đầu ra



Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của nhà máy bia

­ Lắp đặt hệ thống vệ sinh trong thiết bị (CIP): tiết kiệm nước, hóa chất,  

có khả năng tận thu tái sử dụng hóa chất tẩy rửa và nước, đảm bảo u cầu vệ 

sinh cao của dây chuyền; có khả  năng sử  dụng các hóa chất hiệu quả  cao, thân 

thiện mơi trường. 

­ Sử dụng hệ thống vòi phun cao áp: đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an tồn  

thực phẩm, tiêu tốn ít nước, chỉ sử dụng khi cần thiết, tránh chảy nước lãng phí;  



40



sử  dụng vòi phun định lượng cao áp cho vệ  sinh các thiết bị  vận tải, két chứa 

chai.

Do nước thải của nhà máy sản xuất bia có đặc trưng là hàm lượng chất 

hữu cơ dễ phân hủy sinh học  ở dạng tan và khơng tan khá cao, nên hệ thống xử 

lý nước thải (HTXLNT) do Nhà máy xây dựng (như sơ đồ trong hình 3.2 ở trên) 

đã xử lý khá tốt các chất ơ nhiễm. 

Bảng 3.1. Kết quả phân tích nước thải sau xử lý của Nhà máy Bia HN ­  

NA

T



Thơng 



T



số



Phương pháp



Đơn vị



Kết 



QCVN 40:2011/BTNMT



quả



(Cột B)



1



pH



TCVN 6492:2011



­



8,03



5,5 ­ 9



2



Màu



TCVN6185:2008



Pt/Co



88



150



3



BOD5



TCVN:6001­1:2008



mg/l



10,4



50



4



COD



Thiết bị Hach 8000



mg/l



31



150



5



TSS



TCVN: 6625:2000



mg/l



< 10



100



6



Tổng N



So màu, Hach 10071



mg/l



30



40



7



Tổng P



So màu, Hach 8190



mg/l



2,56



6



Thiết bị Hach 10029



MPN/100ml



23800



5000



8



Tổng 

Coliform 



Kết   quả   phân   tích   nước   thải   sau   HTXL   cho   thấy:   so   với   QCVN 

40:2011/BTNMT cột B ­ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp,  

các thông số ô nhiễm quan trắc đều thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn quy định; 

Trừ  tổng Coliform vượt 4.76 lần (mặc dù đã được khử trùng trước khi đi vào hệ 

thống hồ sinh học) và nếu so với cột A của cùng quy chuẩn thì các thơng số  độ 

màu và tổng nitơ vẫn vượt ≥ 1,5 lần (88 và 30 so với QCVN 40:2011 tương ứng 

là 50 Pt­Co và 20 mgN/l). Điều này cho thấy nguồn nước là khơng an tồn khi đổ 



41



trực tiếp vào dòng thải chung và cần phải đưa vào các biện pháp kỹ  thuật tiên  

tiến hơn để giảm thiểu các chỉ tiêu này.

b) Nhà máy chế biến bột cá Minh Thái Sơn  

Nhà máy chế biến bột cá Minh Thái Sơn thực hiện q trình sản xuất theo 

sơ đồ khối hình 3.3 dưới đây.

 



Máy hấp, sấy



Ngun liệu



Lưu kho



Máy sàng



Đóng bao



Máy nghiền bột



Buồng trộn



Hình 3.3. Cơng nghệ sản xuất bột cá

Theo quy trình này cá ngun liệu được sơ chế làm sạch các tạp chất, qua  

hệ  thống cấp liệu vào máy hấp chín và máy sấy có đảo trộn bằng dòng khơng 

khí để xé nhỏ và làm bay hơi nước trong cá. Mùi hơi từ ngun liệu và hơi nước 

trong nồi hấp và lò sấy được hấp thụ  vào nước lạnh nước và được đưa vào  

HTXLNT. Cá sau sấy khơ được sàng máy để  loại bỏ  những mảnh ngun liệu  

q to và đưa vào máy nghiền mịn. Tiếp theo bột mịn cá được trộn đều trong 

buồng trộn để  rồi qua máy đóng bao tự  động. Sản phẩm được lưu kho và xuất 

xưởng bằng xe tải. 

Nước thải sản xuất bột cá được phát sinh chủ yếu từ sinh hoạt của cán bộ 

cơng nhân viên,  nước làm mát và nước từ bộ phận xử lý khí thải.  Đặc trưng của 

nước thải chế biến bột cá là có nồng độ chất hữu cơ khá cao, phát sinh chủ yếu 

từ  q trình rửa ngun liệu, vệ sinh nhà xưởng, máy móc thiết bị  … Lượng SS  

cũng khá lớn do nhiều mảnh vụn của ngun liệu còn bám lại trên máy nghiền, 

nhưng lại  rất dễ lắng, nên dễ dàng loại bỏ bằng lắng sơ cấp. Tuy nhiên do đây 



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a) Đặc điểm tự nhiên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×