Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Xử lý cấp tiến

b) Xử lý cấp tiến

Tải bản đầy đủ - 0trang

                                                                                           Th ải vào đất

 Hình 1.2. Sơ đồ q trình điển hình của một HTXLNT [23]

Các hệ thống xử lý nước thải cấp tiến có thể được chia theo kiểu vận hành 

hoặc q trình chính hoặc phân loại theo ngun lý đã tiến hành để loại bỏ chất ơ 

nhiễm. Để thuận tiện cho việc so sánh, bảng 1.2 sẽ giới thiệu một số cấu tử tiêu  

biểu vẫn còn lại sau xử lý cấp 2, các tác động và các kỹ thuật xử lý cấp tiến có  

thể áp dụng để loại bỏ tiếp tục. Cơ sở để đưa ra bảng phân loại so sánh này dựa  

vào: (1) ngun lý loại bỏ chất ơ nhiễm còn dư và (2) các kiểu vận hành hoặc các  

q trình thường được sử dụng để xử lý hiệu quả chất ơ nhiễm.

Tổng kết ở bảng 1.2 cho thấy nhiều q trình vận hành đều có thể được sử 

dụng để loại cùng một số cấu tử. Những cấu tử điển hình đã liệt kê trong bảng 

1.2 được tập hợp thành 4 nhóm lớn phụ thuộc vào việc loại bỏ: (1) các hợp chất 

dạng keo vơ cơ, keo hữu cơ và các chất rắn lơ lửng còn chưa xử lý được, (2) các 

chất hữu cơ hòa tan, (3) các cấu tử  vơ cơ  hòa tan và (4) các hợp phần sinh học.  

Các sơ đồ phân luồng q trình xử lý cấp tiến tích hợp nhiều kỹ thuật điển hình  

đã liệt kê trong bảng 1.2 được minh họa ở hình 1.3 bên dưới đây.



20



Bảng 1.2. Các kiểu vận hành và các q trình loại bỏ các chất ơ nhiễm có trong dòng nước thải đã xử lý cấp 2 [25]

Chất ơ nhiễm



Keo VC, HC và SS



Tác động đến mơi trường



Loại hình hoặc q trình (được nghiên cứu)

Lọc 



Lọc 



VL 



Điện 



Hấp 



Đuổi 



Trao 



OXH 



Chưn



KT 



OXH 



sâu 



bề 



và 



thẩm 



phụ



khí 



đổi 



cấp 



g cất 



hóa 



hóa 



mặt 



SL



tách



ion 



tiến



học 



học 



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



RO 



Có thể gây lắng đọng bùn hoặc tương tác với  

nước nhận, ảnh hưởng đến việc khử trùng do 



SS

Các keo rắn



tạo vỏ  bọc VSV, gây đục dòng chảy và bao 

bọc VK trong khi khử trùng, làm giảm oxi hòa 

tan



CHC (dạng hạt)

CHC hòa tan



Các   chất   hữu   cơ   hòa   tan   (bao   gồm   tổng  



Tổng cacbon HC



cacbon HC, các CHC khó phân hủy, các CHC 



Các CHC khó 

phân hủy

Các CHC bay hơi



bay   hơi,   dược   phẩm   và   chất   hoạt   động   bề 

mặt) gây tác động: giảm DO, độc cho người,  



x



x



x



x



x



x



x



xc



gây ung thư, tạo thành các chất oxi hóa quang 

hóa, tác động đến các SV thủy sinh (phá vỡ 

tuyến nội tiết, thay đổi giới tính) và tạo bọt,  

ngăn cản keo tụ.



21



x



x



x



x



Chất VC tan



­Amoni: tăng tiêu thụ  clo; chuyển thành NO3­ 



Amonia



dẫn đến giảm DO; có mặt P làm phát triển 



Nitrata

Phosphoa

TDS



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



q mức TV thủy sinh; gây độc với cá.

­ NO3 : gia tăng đồng thời cả TV nước và tảo; 

­



tạo methemoglobin cho trẻ vị thành niên (bệnh 



xb



xanh xao ở trẻ nhỏ và người già).



x



x



x



x



x

x



x



x



x



­ P: gia tăng đồng thời cả  TV nước và tảo; 

ảnh hưởng  đến keo tụ; ngăn cản làm mềm 

nước bằng vơi­sơ đa.

­ Ca và Mg: tăng độ cứng và TDS

­ Clorua: ảnh hưởng đến vị mặn

­  Tổng  chất   rắn  hòa   tan  (TDS):   ảnh  hưởng 

đến các q trình trong cơng nghiệp và nơng 

nghiệp

Sinh vật



Có thể gây bệnh



Vi khuẩn

Nang và bào tử 



x



đơn bào



22



x

x



x



x



x



Vi rút



x



Loại bỏ nitơ và phospho bằng phương pháp sinh học.



a



Loại phospho được thực hiện theo phương pháp lọc hai giai đoạn.



b



Một vài chất có thể bị cuốn theo.



c



23



x



x



Hình 1.3. Sơ đồ  khối đại diện cho XLNT  ứng dụng các q trình xử  lý cấp tiến  

[25]

 với (a: 1 ÷ 8) dòng thải ra sau xử lý cấp hai  và (b: 9 ÷ 10) dòng thải ra sau xử  

lý cấp một. 



24



Trong số rất nhiều các kỹ thuật xử lý cấp tiến, dựa vào đặc điểm của mỗi  

nhóm chất có thể chọn được những kỹ thuật phù hợp nhất. Cụ thể:

(1) Loại bỏ các keo vơ cơ, hữu cơ và các chất rắn lơ lửng

Loại bỏ các keo vơ cơ, hữu cơ và các chất rắn lơ lửng được thực hiện chủ 

yếu bằng các phương pháp lọc. Phân loại chung các q trình lọc thường sử 

dụng trong kỹ thuật xử lý nước thải được thể hiện hình 1.4.



Hình 1.4. Phân loại các q trình lọc [25]

(2) Loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan

Nhiều phương pháp xử lý có thể được sử dụng để loại các chất hữu cơ hòa 

tan. Do bản chất phức tạp của các hợp chất hữu cơ tan, nên các phương pháp xử 

lý phải dựa trên các đặc trưng cụ thể của nước thải và bản chất của các cấu tử 

có trong nước thải. Các q trình xử  lý thường được sử  dụng để  loại một vài 

chất hữu cơ  hòa tan tiêu biểu gồm: hấp phụ  bằng than, thẩm thấu ngược, kết  

tủa hóa học, oxi hóa hóa học, oxi hóa cấp tiến, điện thẩm tách và xử lý sinh học.



25



(3) Loại bỏ các cấu tử vơ cơ hòa tan

Thơng thường việc loại các cấu tử vơ cơ được thực hiện bằng các phương 

pháp hóa học hoặc lọc màng. Các phương pháp và các q trình chủ  yếu là: kết 

tủa hóa học, (2) trao đổi ion, siêu lọc, thẩm thấu ngược, điện thẩm tách và chưng  

cất.

(4) Loại các hợp phần sinh học

Ngồi các vấn đề  nêu trên, việc loại các thành phần sinh học cũng được 

quan tâm. Các kiểu vận hành và các q trình được sử  dụng để  loại các thành 

phần sinh học (gồm vi khuẩn, nang và bào tử  đơn bào và vi rút) được thể  hiện  

trên bảng 1.2. Do tính hiệu quả của các kiểu vận hành và các q trình đã liệt kê  

trong bảng 1.2 là khác nhau, nên việc khử trùng dòng thải đã xử lý ln là đòi hỏi 

bắt buộc cho hầu hết các ứng dụng.



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Xử lý cấp tiến

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×