Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1- Một số cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý cơ sở vật chất ở các trường trung học cơ sở ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

1- Một số cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý cơ sở vật chất ở các trường trung học cơ sở ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.2- Cơ sở thực tiễn: kết quả khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp và kết

quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC tại các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành phố

Cần Thơ



Để xác định tính cần thiết và khả thi của các giải pháp, chúng tôi đã tiến hành tham

khảo ý kiến cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng, giáo viên các trường

THCS Huyện Vĩnh Thạnh cụ thể như sau:

- Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GDĐT: 03 người.

- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: 19 người; Giáo viên: 269 người.

Trong phiếu hỏi cán bộ quản lý, giáo viên, chúng tôi ghi rõ các giải pháp cụ thể của ba

nhóm giải pháp, mỗi giải pháp đều được hỏi về tính cần thiết và tính khả thi với bốn mức độ:

rất cần thiết, cần thiết, ít cần thiết, khơng cần thiết; rất khả thi, khả thi, ít khả thi, khơng khả

thi. ( các phụ lục 1,2).

Khi nhập số liệu, nếu người trả lời đánh dấu X vào ô “Rất cần thiết”, chúng tôi nhập

điểm 3; ô “ Cần thiết”, chúng tôi nhập điểm 2; ơ “Ít cần thiết”, chúng tơi nhập điểm 1; ô

“Không cần thiết”, chúng tôi nhập điểm 0. Phần “tính khả thi” cũng nhập điểm tương tự.

Sau khi xử lý số liệu, kết quả được trình bày ở bảng 3.1.

Bảng 3.1: Kết quả điều tra về tính cần thiết của các giải pháp

Các nhóm giải

pháp



1/

Giải pháp

về cơng

tác kế hoạch

tài chánh

2/

Giải pháp về

công tác xây

dựng cơ bản

3/

Giải pháp về

tổ chức bộ

máy và cán bộ

quản lý CSVC

trường học



Giải pháp

cụ thể



Điểm TB đánh

giá của CBQL

và GV về tính Xếp hạng

cần thiết của

giải pháp



1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển.

2. Kế hoạch về tài chánh dự tốn kinh phí phù

hợp.

3. Kế hoạch hỗ trợ đơn vị khó khăn.



2,67



1



2,65



2



2,58



5



4. Xây dựng các chương trình, mục tiêu.



2,50



7



1. Phân loại chất lượng trường học, phòng học.



2,54



6



2. Hồn chỉnh quy hoạch mặt bằng tổng thể

trường học.



2,59



4



3. Xây dựng thiết kế mẫu.



2,24



9



1. Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý cơ sở vật

chất trường học.



2,64



3



2. Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

cơ sở vật chất trường học.



2,48



8



Bảng trên cho thấy, tất cả các giải pháp đều có điểm trung bình lớn hơn 2, nghĩa là

được đánh giá từ mức “cần thiết” trở lên; trong đó có 9 trong tổng số 9 giải pháp được 100%

ý kiến đánh giá là rất cần thiết hoặc cần thiết. Cụ thể như:

- Giải pháp “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển”và giải pháp “Kế hoạch về tài

chính dự tốn kinh phí phù hợp”được xếp hạng 1, hạng 2. Điều này hoàn toàn phù hợp với

lý luận và thực tiễn. “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển” là hành động đầu tiên của

nhà quản lý, giúp nhà quản lý có ý thức về mục tiêu chung và “Kế hoạch về tài chính dự tốn

kinh phí phù hợp” là giải pháp bảo đảm điều kiện nguồn lực để đạt được các mục tiêu mà

quy hoạch, kế hoạch đã đề ra.

- Giải pháp “Xây dựng thiết kế mẫu” có thể do những bất cập khi triển khai thiết kế

mẫu của Bộ Xây dựng trong thời gian qua nên vị trí xếp hạng nằm ở cuối cùng của các giải

pháp: hạng 9, mặc dù điểm trung bình là 2,24.

Về tính khả thi của các giải pháp, bằng cách nhập và xử lý số liệu như ở phần “tính

cần thiết”, chúng tơi thu được kết quả trình bày ở bảng 3.2.

Bảng 3.2: Kết quả điều tra về tính khả thi của các giải pháp

Các nhóm giải

pháp



Giải pháp

về cơng

tác kế hoạch

tài chánh

Giải pháp về

công tác xây

dựng cơ bản



Giải pháp

cụ thể



Điểm TB đánh

giá của CBQL và

Xếp hạng

GV về tính khả

thi của giải pháp



1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển



2,50



1



2. Kế hoạch về tài chánh dự tốn kinh phí phù hợp



2,49



2



3. Kế hoạch hỗ trợ đơn vị khó khăn



2,39



5



4. Xây dựng các chương trình, mục tiêu

1. Phân loại chất lượng trường học, phòng học

2. Hồn chỉnh quy hoạch mặt bằng tổng thể

trường học

3. Xây dựng thiết kế mẫu

1. Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý cơ sở vật

chất trường học



2,36

2,36



6

7

4



Giải pháp về

tổ chức bộ

máy và cán bộ

2. Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

quản lý CSVC

cơ sở vật chất trường học

trường học



2,40

2,04



9



2,46



3



2,34



8



Về tính khả thi, tất cả các giải pháp đều có điểm trung bình lớn hơn 2, nghĩa là được

đánh giá từ mức “khả thi”trở lên.



“Tính khả thi” của các giải pháp được xếp hạng theo điểm trung bình của từng giải

pháp. Các thứ hạng từ 1 đến 5 tương đồng với bảng xếp hạng về tính cần thiết ở bảng 3.1. Cụ

thể:

Giải pháp Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển được xếp hạng 1, giải pháp Kế

hoạch về tài chánh dự tốn kinh phí phù hợp được xếp hạng 2; giải pháp xây dựng thiết kế

mẫu được xếp hạng 9.

Giải pháp Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý cơ sở vật chất trường học được xếp hạng

3 về tính cần thiết và tính khả thi. Điều đó cho chúng ta thấy rằng giải pháp này có ý nghĩa

rất lớn trong công tác bảo quản và sử dụng CSVC trường học. Vì vậy các đối tượng điều tra

đều đánh giá khá cao và tin tưởng vào khả năng thực hiện giải pháp này của các nhà quản lý

giáo dục.

Giải pháp “Hoàn chỉnh quy hoạch mặt bằng tổng thể, mặt bằng trường học” được xếp

hạng 4 về tính cần thiết và hạng 4 về tính khả thi. Kết quả này có thể do cơ chế, năng lực

thực tế của các cấp quản lý giáo dục cho nên nhiều đối tượng điều tra chưa thật sự tin tưởng

vào khả năng thực hiện giải pháp trên.

Dựa vào những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi đề xuất các giải pháp quản lý

cơ sở vật chất ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

3.2- Các giải pháp quản lý cơ sở vật chất ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh,

thành phố Cần Thơ

3.2.1- Nhóm giải pháp về cơng tác kế hoạch – tài chánh

3.2.1.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch



Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khóa VIII đã chỉ ra nhiệm vụ cụ thể, đề

ra các giải pháp chủ yếu để phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ cơng nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước. Một trong những giải pháp đó là:“Tăng cường cơng tác dự báo và kế

hoạch hóa sự phát triển giáo dục. Đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đất nước và từng địa phương” [14, tr 44]. Nội dung đầu tiên trong mười hai nội

dung quản lý nhà nước về giáo dục được quy định trong Luật Giáo dục là



“ Xây dựng và



chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục” ( Điều

99).

Mục đích lập quy hoạch, kế hoạch phát triển là nhằm dự báo nhu cầu về giáo dục. Đề

ra mục tiêu giáo dục của địa phương và phác thảo mơ hình cấp học trung học cơ sở ở huyện



Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ trong tương lai. Việc lập quy hoạch, kế hoạch quản lý cơ sở

vật chất trường học là nhằm tối ưu hóa các CSVC hiện có, bằng cách chia tách hoặc sát

nhập, bổ sung thiết bị dạy học, đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo nhu cầu

phát triển của giáo dục trong xu thế hội nhập.

Lập quy hoạch, kế hoạch là việc làm đầu tiên của nhà quản lý. Nó giúp nhà quản lý có

ý thức về mục tiêu chung, lôi cuốn tất cả các cấp quản lý tham gia vào các giai đoạn xây

dựng và thực thi kế hoạch, làm cho hệ thống phát triển theo kế hoạch.

Ở các trường THCS ở Huyện Vĩnh Thạnh, nơi nào Hiệu trưởng chưa thực hiện năm

biện pháp trình bày dưới đây, chúng tôi đề nghị nên thực hiện:

- Xây dựng và thông báo quy hoạch tổng thể mặt bằng trường học theo hướng trường

đạt chuẩn quốc gia.

- Lập và thông báo kế hoạch xây dựng mới các hạng mục công trình của trường học

và mua sắm trang thiết bị.

- Lập và thông báo kế hoạch nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất.

- Lập và thông báo kế hoạch sử dụng bảo quản cơ sở vật chất.

- Lập và thông báo kế hoạch thanh lý cơ sở vật chất.

3.2.1.2 Giải pháp về công tác tài chánh



Chiến lược phát triển GDĐT 2001 – 2010 nêu rõ quan điểm tăng cường nguồn tài

chính, cơ sở vật chất cho giáo dục. Cụ thể là: “ Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước, huy

động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục; đổi mới cơ chế quản lý tài chánh.

Chuẩn hóa và hiện đại hóa trường sở, trang thiết bị giảng dạy, nghiên cứu và học tập” [39,

tr 14]. Mọi mục tiêu phát triển giáo dục sẽ không trở thành hiện thực nếu khơng có sự đầu tư

cho giáo dục một cách thỏa đáng. Giải pháp tài chánh nhằm huy động có hiệu quả các nguồn

lực tài chánh đáp ứng công tác xây dựng, trang bị mới, cải tạo, sửa chữa, bảo trì cơ sở vật

chất trường học, phấn đấu đến năm 2015 có 06/9 trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

. Các nguồn lực đó gồm:

* Ngân sách Huyện: năm 2009 Huyện đầu tư cho ngành giáo dục 3,2 tỷ đồng để xây

dựng phòng học cho ba cấp học.

* Đóng góp của cha mẹ học sinh và của xã hội: Luật Giáo dục 2005 đã bỏ khoản thu

quỹ nhân dân đóng góp xây dựng trường học. Nhưng các nguồn thu từ các nhà hảo tâm tự



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1- Một số cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý cơ sở vật chất ở các trường trung học cơ sở ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×