Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.2- Cơ sở thực tiễn: kết quả khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp và kết

quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC tại các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành phố

Cần Thơ



Để xác định tính cần thiết và khả thi của các giải pháp, chúng tôi đã tiến hành tham

khảo ý kiến cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng, giáo viên các trường

THCS Huyện Vĩnh Thạnh cụ thể như sau:

- Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GDĐT: 03 người.

- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: 19 người; Giáo viên: 269 người.

Trong phiếu hỏi cán bộ quản lý, giáo viên, chúng tôi ghi rõ các giải pháp cụ thể của ba

nhóm giải pháp, mỗi giải pháp đều được hỏi về tính cần thiết và tính khả thi với bốn mức độ:

rất cần thiết, cần thiết, ít cần thiết, khơng cần thiết; rất khả thi, khả thi, ít khả thi, khơng khả

thi. ( các phụ lục 1,2).

Khi nhập số liệu, nếu người trả lời đánh dấu X vào ô “Rất cần thiết”, chúng tôi nhập

điểm 3; ô “ Cần thiết”, chúng tôi nhập điểm 2; ơ “Ít cần thiết”, chúng tơi nhập điểm 1; ô

“Không cần thiết”, chúng tôi nhập điểm 0. Phần “tính khả thi” cũng nhập điểm tương tự.

Sau khi xử lý số liệu, kết quả được trình bày ở bảng 3.1.

Bảng 3.1: Kết quả điều tra về tính cần thiết của các giải pháp

Các nhóm giải

pháp



1/

Giải pháp

về cơng

tác kế hoạch

tài chánh

2/

Giải pháp về

công tác xây

dựng cơ bản

3/

Giải pháp về

tổ chức bộ

máy và cán bộ

quản lý CSVC

trường học



Giải pháp

cụ thể



Điểm TB đánh

giá của CBQL

và GV về tính Xếp hạng

cần thiết của

giải pháp



1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển.

2. Kế hoạch về tài chánh dự tốn kinh phí phù

hợp.

3. Kế hoạch hỗ trợ đơn vị khó khăn.



2,67



1



2,65



2



2,58



5



4. Xây dựng các chương trình, mục tiêu.



2,50



7



1. Phân loại chất lượng trường học, phòng học.



2,54



6



2. Hồn chỉnh quy hoạch mặt bằng tổng thể

trường học.



2,59



4



3. Xây dựng thiết kế mẫu.



2,24



9



1. Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý cơ sở vật

chất trường học.



2,64



3



2. Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

cơ sở vật chất trường học.



2,48



8



Bảng trên cho thấy, tất cả các giải pháp đều có điểm trung bình lớn hơn 2, nghĩa là

được đánh giá từ mức “cần thiết” trở lên; trong đó có 9 trong tổng số 9 giải pháp được 100%

ý kiến đánh giá là rất cần thiết hoặc cần thiết. Cụ thể như:

- Giải pháp “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển”và giải pháp “Kế hoạch về tài

chính dự tốn kinh phí phù hợp”được xếp hạng 1, hạng 2. Điều này hoàn toàn phù hợp với

lý luận và thực tiễn. “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển” là hành động đầu tiên của

nhà quản lý, giúp nhà quản lý có ý thức về mục tiêu chung và “Kế hoạch về tài chính dự tốn

kinh phí phù hợp” là giải pháp bảo đảm điều kiện nguồn lực để đạt được các mục tiêu mà

quy hoạch, kế hoạch đã đề ra.

- Giải pháp “Xây dựng thiết kế mẫu” có thể do những bất cập khi triển khai thiết kế

mẫu của Bộ Xây dựng trong thời gian qua nên vị trí xếp hạng nằm ở cuối cùng của các giải

pháp: hạng 9, mặc dù điểm trung bình là 2,24.

Về tính khả thi của các giải pháp, bằng cách nhập và xử lý số liệu như ở phần “tính

cần thiết”, chúng tơi thu được kết quả trình bày ở bảng 3.2.

Bảng 3.2: Kết quả điều tra về tính khả thi của các giải pháp

Các nhóm giải

pháp



Giải pháp

về cơng

tác kế hoạch

tài chánh

Giải pháp về

công tác xây

dựng cơ bản



Giải pháp

cụ thể



Điểm TB đánh

giá của CBQL và

Xếp hạng

GV về tính khả

thi của giải pháp



1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển



2,50



1



2. Kế hoạch về tài chánh dự tốn kinh phí phù hợp



2,49



2



3. Kế hoạch hỗ trợ đơn vị khó khăn



2,39



5



4. Xây dựng các chương trình, mục tiêu

1. Phân loại chất lượng trường học, phòng học

2. Hồn chỉnh quy hoạch mặt bằng tổng thể

trường học

3. Xây dựng thiết kế mẫu

1. Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý cơ sở vật

chất trường học



2,36

2,36



6

7

4



Giải pháp về

tổ chức bộ

máy và cán bộ

2. Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

quản lý CSVC

cơ sở vật chất trường học

trường học



2,40

2,04



9



2,46



3



2,34



8



Về tính khả thi, tất cả các giải pháp đều có điểm trung bình lớn hơn 2, nghĩa là được

đánh giá từ mức “khả thi”trở lên.



“Tính khả thi” của các giải pháp được xếp hạng theo điểm trung bình của từng giải

pháp. Các thứ hạng từ 1 đến 5 tương đồng với bảng xếp hạng về tính cần thiết ở bảng 3.1. Cụ

thể:

Giải pháp Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển được xếp hạng 1, giải pháp Kế

hoạch về tài chánh dự tốn kinh phí phù hợp được xếp hạng 2; giải pháp xây dựng thiết kế

mẫu được xếp hạng 9.

Giải pháp Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý cơ sở vật chất trường học được xếp hạng

3 về tính cần thiết và tính khả thi. Điều đó cho chúng ta thấy rằng giải pháp này có ý nghĩa

rất lớn trong công tác bảo quản và sử dụng CSVC trường học. Vì vậy các đối tượng điều tra

đều đánh giá khá cao và tin tưởng vào khả năng thực hiện giải pháp này của các nhà quản lý

giáo dục.

Giải pháp “Hoàn chỉnh quy hoạch mặt bằng tổng thể, mặt bằng trường học” được xếp

hạng 4 về tính cần thiết và hạng 4 về tính khả thi. Kết quả này có thể do cơ chế, năng lực

thực tế của các cấp quản lý giáo dục cho nên nhiều đối tượng điều tra chưa thật sự tin tưởng

vào khả năng thực hiện giải pháp trên.

Dựa vào những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi đề xuất các giải pháp quản lý

cơ sở vật chất ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

3.2- Các giải pháp quản lý cơ sở vật chất ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh,

thành phố Cần Thơ

3.2.1- Nhóm giải pháp về cơng tác kế hoạch – tài chánh

3.2.1.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch



Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khóa VIII đã chỉ ra nhiệm vụ cụ thể, đề

ra các giải pháp chủ yếu để phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ cơng nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước. Một trong những giải pháp đó là:“Tăng cường cơng tác dự báo và kế

hoạch hóa sự phát triển giáo dục. Đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đất nước và từng địa phương” [14, tr 44]. Nội dung đầu tiên trong mười hai nội

dung quản lý nhà nước về giáo dục được quy định trong Luật Giáo dục là



“ Xây dựng và



chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục” ( Điều

99).

Mục đích lập quy hoạch, kế hoạch phát triển là nhằm dự báo nhu cầu về giáo dục. Đề

ra mục tiêu giáo dục của địa phương và phác thảo mơ hình cấp học trung học cơ sở ở huyện



Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ trong tương lai. Việc lập quy hoạch, kế hoạch quản lý cơ sở

vật chất trường học là nhằm tối ưu hóa các CSVC hiện có, bằng cách chia tách hoặc sát

nhập, bổ sung thiết bị dạy học, đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo nhu cầu

phát triển của giáo dục trong xu thế hội nhập.

Lập quy hoạch, kế hoạch là việc làm đầu tiên của nhà quản lý. Nó giúp nhà quản lý có

ý thức về mục tiêu chung, lôi cuốn tất cả các cấp quản lý tham gia vào các giai đoạn xây

dựng và thực thi kế hoạch, làm cho hệ thống phát triển theo kế hoạch.

Ở các trường THCS ở Huyện Vĩnh Thạnh, nơi nào Hiệu trưởng chưa thực hiện năm

biện pháp trình bày dưới đây, chúng tôi đề nghị nên thực hiện:

- Xây dựng và thông báo quy hoạch tổng thể mặt bằng trường học theo hướng trường

đạt chuẩn quốc gia.

- Lập và thông báo kế hoạch xây dựng mới các hạng mục công trình của trường học

và mua sắm trang thiết bị.

- Lập và thông báo kế hoạch nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất.

- Lập và thông báo kế hoạch sử dụng bảo quản cơ sở vật chất.

- Lập và thông báo kế hoạch thanh lý cơ sở vật chất.

3.2.1.2 Giải pháp về công tác tài chánh



Chiến lược phát triển GDĐT 2001 – 2010 nêu rõ quan điểm tăng cường nguồn tài

chính, cơ sở vật chất cho giáo dục. Cụ thể là: “ Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước, huy

động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục; đổi mới cơ chế quản lý tài chánh.

Chuẩn hóa và hiện đại hóa trường sở, trang thiết bị giảng dạy, nghiên cứu và học tập” [39,

tr 14]. Mọi mục tiêu phát triển giáo dục sẽ không trở thành hiện thực nếu khơng có sự đầu tư

cho giáo dục một cách thỏa đáng. Giải pháp tài chánh nhằm huy động có hiệu quả các nguồn

lực tài chánh đáp ứng công tác xây dựng, trang bị mới, cải tạo, sửa chữa, bảo trì cơ sở vật

chất trường học, phấn đấu đến năm 2015 có 06/9 trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

. Các nguồn lực đó gồm:

* Ngân sách Huyện: năm 2009 Huyện đầu tư cho ngành giáo dục 3,2 tỷ đồng để xây

dựng phòng học cho ba cấp học.

* Đóng góp của cha mẹ học sinh và của xã hội: Luật Giáo dục 2005 đã bỏ khoản thu

quỹ nhân dân đóng góp xây dựng trường học. Nhưng các nguồn thu từ các nhà hảo tâm tự



nguyện, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Huyện tuy không được thống kê đầy đủ nhưng

là một nguồn đầu tư đáng quan tâm.

* Ngân sách Thành phố: tăng cường đầu tư cơ sở vật chất các trường trung học cơ sở

bằng nguồn vốn sự nghiệp và nguồn vốn đầu tư phát triển của thành phố. Theo Quyết định

số 2783/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 thì ngân sách Thành phố sẽ chiếm tỷ lệ 55 % tổng kinh

phí đầu tư cơ sở vật chất trường học theo chương trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn trái

phiếu của Chính phủ năm 2009.

Theo phương pháp tính đang áp dụng tại Thành phố Cần Thơ thì kinh phí đầu tư

CSVC trường học được phân bổ theo nhu cầu hàng năm. Bình qn hàng năm Thành phố

cấp kinh phí xây dựng cho Phòng GDĐT theo nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 20 tỷ; ngân

sách địa phương khoảng 20 tỷ đầu tư xây dựng CSVC trang thiết bị dạy học.

* Ngân sách Trung ương: Đây là nguồn vốn mang tính chất hỗ trợ thuộc chương trình

mục tiêu quốc gia đầu tư cho GDĐT ( theo Quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04/5/2001

của Thủ tướng chính phủ), trong đó: Dự án “Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít

người” và dự án “Tăng cường cơ sở vật chất các trường học” có nội dung đầu tư CSVC

trường học. Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho Thành phố thực hiện công tác quản lý CSVC

trường học qua một chương trình quốc gia khác: Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học

và nhà cơng vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 ( theo Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg

ngày 01/02/2008 của Thủ tướng chính phủ) nhằm thay thế phòng học tạm, phòng học xuống

cấp bằng phòng học kiên cố, cũng như xây dựng nhà công vụ cho giáo viên.

Với mục tiêu rõ ràng và kỷ luật tài chính chặt chẽ, trong cơng tác đầu tư CSVC các

trường THCS thì nguồn vốn Trung ương có một vị trí quan trọng sau ngân sách Thành phố.

3.2.1.3 Xây dựng chương trình kiên cố hóa trường lớp.



Thực hiện chương trình kiên cố hóa là bước tiếp theo sau khi lập quy hoạch, kế

hoạch. Sau khi chúng ta đã xác định các mục tiêu và các phương án quy hoạch, thì việc sắp

xếp đầu tư theo các chương trình mục tiêu cụ thể là cần thiết. Nếu không, những chỉ tiêu,

những phương hướng chỉ đạo từ quy hoạch, kế hoạch sẽ bị bỏ quên.

Mục tiêu quản lý CSVC trước mắt của các trường THCS Huyện Vĩnh Thạnh là bảo

quản và sử dụng hiệu quả CSVC hiện có và phấn đấu đến năm 2015 có 06/9 trường THCS

đạt chuẩn quốc gia.

Để thực hiện mục tiêu trên, chúng ta cần thực hiện một số công việc sau:



- Khảo sát, nắm chắc nhu cầu phát triển của các trường trung học cơ sở trong Huyện

về học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất, và các điều kiện thiết yếu khác. Tính tốn yêu cầu cơ

sở vật chất trường học để đáp ứng nhu cầu xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc

gia.

- Căn cứ vào yêu cầu cơ sở vật chất trường học và hiện trạng cơ sở vật chất trường

học, xây dựng kế hoạch xây mới, cải tạo phòng học, phòng chức năng, sân chơi, bãi tập, bàn

ghế, bảng đen…Trong đó, chỉ rõ nội dung và địa chỉ đầu tư cụ thể, nội dung và địa chỉ được

ưu tiên, được đầu tư trọng điểm. Xác định trường sử dụng thiết kế mẫu, trường phải lập thiết

kế riêng lẻ. Xác định phương án bố trí cơng trình phù hợp với nhu cầu trước mắt và đảm bảo

phát triển trong tương lai.

- Việc phân bổ chi tiết kinh phí đầu tư theo từng nội dung, từng địa chỉ cụ thể. Phân

công trách nhiệm thực hiện và sắp đặt tiến độ công việc một cách hợp lý. Có kế hoạch kiểm

tra, giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện.

3.2.2- Nhóm giải pháp về công tác xây dựng cơ bản

3.2.2.1 Phân loại chất lượng cơ sở vật chất trường học, phòng học.



Chúng ta biết rằng, quản lý được hiểu là một hoạt động có mục đích đưa một tổ chức,

hoặc một lĩnh vực nào đó của một tổ chức từ một trạng thái này đến một trạng thái mong

muốn trong tương lai. Để xác định trạng thái mong muốn trong tương lai, việc đầu tiên

chúng ta phải hiểu biết trạng thái hiện tại. Nói cách khác, cần phải có thơng tin hiện trạng,

thơng tin chính xác, đầy đủ và kịp thời thì mới đưa ra được quyết định đúng đắn và tổ chức

thực hiện có hiệu quả.

Vì vậy, để quản lý cơ sở vật chất các trường THCS đạt hiệu quả, vận hành tồn bộ

CSVC hiện có với mục đích duy nhất là phục vụ cho hoạt động giáo dục, chúng tôi cho rằng

cần tiến hành phân loại chất lượng các phòng học, trường học. Muốn vậy, Sở GDĐT, Phòng

GDĐT cần tổ chức điều tra để nắm vững hiện trạng CSVC các trường THCS huyện Vĩnh

Thạnh. Bao gồm việc xác định những thông số cơ bản về số lượng, chất lượng, tình hình sử

dụng và bảo quản cơ sở vật chất trường học. Qua đó, phản ánh được tình hình CSVC trường

học hiện có, chỉ ra được ưu và nhược điểm của tồn bộ hệ thống, vị trí các khối cơng trình

hiện hữu, lập ra được bản vẽ các cơng trình hiện có của các trường. Chúng ta cần lập bản

thuyết minh cụ thể nêu rõ các khía cạnh sau: Diện tích đất trường đang quản lý và sử dụng,

diện tích đất đã xây dựng, địa giới của trường, số lượng, chất lượng các cơng trình, các loại



phòng; thời gian sử dụng; những vấn đề có liên quan khác, v.v…Cuối cùng chúng ta so sánh

với các yêu cầu chuẩn về cơ sở vật chất do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định để có đánh giá

chung về chất lượng các cơng trình, khả năng đáp ứng nhiệm vụ của CSVC hiện có.

Thực tế, theo quy định quản lý công sản hiện hành, nhà trường và cơ quan quản lý

giáo dục, quản lý tài chính cấp trên trực tiếp đều có những hồ sơ tài sản do trường báo cáo

kiểm kê tài sản định kỳ hàng năm. Nhưng các số liệu báo cáo này chỉ mang tính chất “ theo

sổ sách”, chỉ “ kê” mà không kiểm ( các từ của ngành tài chính dùng trong cơng tác quản lý

tài sản), với những tỉ lệ hao mòn tài sản được quy định rất máy móc nên chất lượng thực tế

các cơng trình trường học hầu như sai lệch rất xa, thường là thấp hơn so với sổ sách. Vì vậy,

chúng tơi cho rằng cần thiết phải có điều tra, đánh giá và phân loại chất lượng trường học,

phòng học, từ đó mới có thể lập quy hoạch, kế hoạch về cơ sở vật chất trường học sát với

thực tế và mang tính khả thi cao.

Khi phân loại cơ sở vật chất trường học người ta sắp xếp thành hai nhóm:

- Một là, nhóm các trường đã được xây dựng theo dự án đầu tư, cơ sở vật chất tương

đối hoàn chỉnh, cần được tăng cường công tác bảo quản và nâng cao hiệu quả sử dụng. Điển

hình như Trường Trung học Cơ sở Thạnh An, trường THCS thị trấn Thạnh An.

- Hai là, nhóm các trường có nhu cầu phát triển nhưng còn hạn chế về cơ sở vật chất

trường học cần được đầu tư nâng cấp, mở rộng mặt bằng, xây dựng thêm cơ sở vật chất để

được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

3.2.2.2 Hoàn chỉnh quy hoạch mặt bằng tổng thể trường học.



Kết quả nghiên cứu ở chương 2 cho thấy:

- Công tác quy hoạch tổng thể mặt bằng trường học chưa được các trường quan tâm;

các cấp quản lý giáo dục có chỉ đạo thực hiện nhưng kết quả chưa như mong muốn.

- Việc bố trí và sử dụng CSVC ở một số trường THCS Huyện Vĩnh Thạnh còn chưa

hợp lý. Ngun nhân chính là chưa làm tốt cơng tác quy hoạch mặt bằng tổng thể trường học

theo hướng xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

Vì vậy, cần thiết phải hoàn chỉnh quy hoạch mặt bằng tổng thể trường học theo hướng

trường đạt chuẩn quốc gia để xác định trạng thái mong muốn trong tương lai của mỗi trường

THCS.

Vì thế, Sở GDĐT, Phòng GDĐT cần chỉ đạo cụ thể và dành khoản kinh phí để Hiệu

trưởng trường THCS hợp đồng với công ty tư vấn kiến trúc và xây dựng tiến hành quy hoạch



mặt bằng tổng thể trường học. Công ty tư vấn kiến trúc và xây dựng am hiểu về lĩnh vực quy

hoạch, kiến trúc nhưng không hiểu nhiều về giáo dục, về môi trường sư phạm. Do đó, Hiệu

trưởng cần phối hợp chặt chẽ với cơng ty tư vấn, cung cấp cho họ những yêu cầu cụ thể của

ngành, của trường. Đó là bản vẽ thiết kế các cơng trình cần có trong tương lai khi ngơi

trường hồn chỉnh. Các cơng trình này phải đáp ứng những chuẩn quy định về CSVC trường

học mà Bộ GDĐT đã ban hành, trong đó bao gồm các nội dung: Địa điểm đặt trường so với

tổng thể quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tính ổn định của địa điểm; quy

mô học sinh vào thời điểm ổn định; diện tích đất cần có để xây dựng trường; bản vẽ sơ đồ vị

trí các khối cơng trình tương lai; các loại hồ sơ pháp lý có liên quan.

Từ thực trạng và các quy định về CSVC trường học của Bộ GDĐT, khi xây dựng quy

hoạch mặt bằng tổng thể trường học, lưu ý phải có hàng rào quanh trường, có lối đi sạch sẽ,

có đầy đủ các phòng chức năng để phục vụ dạy học ( phòng thí nghiệm, thư viện, phòng

truyền thống, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng giáo dục thể chất…). Cần bố trí hợp lý các

yếu tố CSVC trong khu vực nhà trường, địa điểm của nhà trường trong khu vực dân cư. Giúp

cho quá trình giảng dạy, giáo dục của giáo viên và việc đi học của học sinh thuận lợi, tiết

kiệm được thời gian và sức người nhất. Đồng thời tạo ra một mơi trường vật chất mang tính

sư phạm. Đảm bảo các điều kiện: vệ sinh sức khỏe, an toàn, thẩm mỹ, làm cho nhà trường có

bộ mặt sạch đẹp, yên tĩnh, trong sáng, cần thiết cho một cơ sở giáo dục.

Làm tốt công tác quy hoạch mặt bằng tổng thể trường học sẽ tránh được sự đầu tư

chấp vá, tạo vẻ mỹ quan cho trường học, thực hiện được



“ Trường ra trường, lớp ra



lớp”, khắc phục tình trạng bố trí và sử dụng CSVC trường học khơng hợp lý. Ngồi ra giải

pháp này còn có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập kế hoạch đầu tư cũng như thu

hút vốn đầu tư theo như quy định của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của

Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình là“ Việc đầu tư xây dựng cơng trình

phải phù hợp với quy hoạch”.

3.2.2.3 Xây dựng thiết kế mẫu



Việc khảo sát và lập thiết kế, dự tốn cơng trình mất nhiều thời gian, gây chậm trễ tiến

độ thực hiện các cơng trình xây dựng trường học. Vì vậy, để khơng phải lập thiết kế nhiều

lần, chúng tôi đề xuất giải pháp xây dựng thiết kế mẫu cho các trường THCS Huyện Vĩnh

Thạnh. Xây dựng thiết kế mẫu, ngoài việc tiết kiệm thời gian còn có ý nghĩa tiết kiệm kinh

phí ( theo các văn bản hiện hành, chi phí khảo sát thiết kế bằng 2,3% chi phí xây dựng).



Thực tế việc nghiên cứu và ban hành thiết kế mẫu được Bộ GDĐT quan tâm từ lâu.

Sau một thời gian làm việc với Bộ Xây dựng, ngày 28/3/2003 Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã có

quyết định số 355/2003/QĐ-BXD ban hành các thiết kế mẫu nhà lớp học, trường học phục

vụ chương trình kiên cố hóa trường học của Chính phủ. Tuy nhiên, như đã phân tích ở phần

thực trạng, khi áp dụng thiết kế mẫu của Bộ Xây dựng tại Huyện Vĩnh Thạnh thì có nhiều

nảy sinh bất cập. Vì vậy, theo chúng tôi cần xây dựng thiết kế mẫu riêng cho Huyện Vĩnh

Thạnh. Thiết kế này phải phù hợp với từng địa bàn của các xã, thị trấn, theo từng hạng mục

nhằm đáp ứng các khác biệt về điều kiện của mỗi địa phương trong Huyện.

Trong tương lai, các trường THCS tại huyện Vĩnh Thạnh sẽ xây dựng mới theo đề án

quy hoạch mạng lưới trường lớp theo hướng trường đạt chuẩn quốc gia. Cho nên công tác

đầu tư xây dựng CSVC ở các trường THCS tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ hiện

nay chủ yếu là các cơng trình xây dựng các phòng học, phòng phục vụ dạy học đơn lẻ. Vì

vậy, chúng tơi đề xuất xây dựng các thiết kế mẫu như sau:

- Mẫu nhà trệt: Mẫu nhà này được thiết kế theo kiểu 1 phòng hoặc 2, 3, 4 phòng để

phục vụ cho việc xây mới phòng học, ghép vào dãy phòng học sẵn có; diện tích của mỗi

phòng là 48m2 , tương ứng với quy mơ 40 học sinh/lớp. Các mẫu thiết kế này dành cho các

P



P



trường có mặt bằng rộng, các khối cơng trình hiện có là nhà cấp 4 và nhu cầu bổ sung phòng

học không nhiều như: trường THCS Thạnh Thắng, THCS Thạnh An.

- Mẫu nhà 2 tầng: Mẫu nhà này được thiết kế theo kiểu nhà hai tầng với số phòng ở

mỗi tầng bằng nhau. Một số trường THCS mới được xây dựng sau khi Điều lệ của trường

trung học cơ sở được ban hành, cho nên các phòng học chủ yếu có quy mô: 40 học sinh/lớp,

tương ứng với quy chuẩn: 48m2/ phòng và xây số tầng tùy theo diện tích đất hiện có của

P



P



trường.

Các mẫu thiết kế này sẽ được sử dụng chủ yếu cho các trường trung học cơ sở hiện

nay tại Huyện Vĩnh Thạnh, nhằm góp phần thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường lớp và

hướng tới việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch đề ra.

Khi xây dựng thiết kế mẫu, cần có sự khảo sát cụ thể từng địa bàn và nên lập cả dự

toán kèm theo để làm cơ sở cho lập kế hoạch đầu tư, giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ

tục đầu tư sau này.

Cần đầu tư xây dựng tập trung và dứt điểm. Nếu triển khai đầu tư cơng trình nào thì

cần có kế hoạch huy động các nguồn lực và tập trung đầu tư hoàn chỉnh. Những trường xây

mới phải đạt chuẩn quốc gia về CSVC.



Giải pháp này nhằm tránh đầu tư dàn trải kéo dài, gây khó khăn trong sử dụng và bảo

quản, dẫn đến lãng phí. Nó phù hợp với chủ trương của Bộ Tài chính “Khắc phục có hiệu

quả tình trạng đầu tư xây dựng khơng đúng quy hoạch, phân tán, lãng phí, thất thốt, dàn trải,

cơng nợ,…nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và tồn

xã hội” [ 5, tr 11].

3.2.3- Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và cán bộ

3.2.3.1 Tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác quản lý CSVC trường học



Muốn quản lý tốt phải có tổ chức. Đây là một trong các yếu tố cơ bản trong công tác

quản lý. Đó còn là sự sắp xếp một hệ thống bộ máy quản lý, với các chức năng, nhiệm vụ và

thẩm quyền cho từng cơ quan, cùng với công tác bố trí cán bộ, các chế độ chính sách cán bộ,



Như đã trình bày ở chương 2, cơng tác quản lý đầu tư CSVC trường học tại huyện

Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ được thực hiện không thống nhất. Theo sự phân công của

UBND Thành phố, trước đây chủ đầu tư xây dựng CSVC trường học là Sở GDĐT và UBND

Huyện. Đến tháng 01/2009 thì chủ đầu xây dựng CSVC là Phòng GDĐT. Với chủ đầu tư là

Phòng GDĐT thì Trưởng phòng sẽ phân cơng cho Phó trưởng phòng phụ trách công tác xây

dựng cơ bản, chịu sự chỉ đạo của Phòng Cơ sở vật chất – thiết bị Sở GDĐT.

Trước hết, cần hiểu, giai đoạn quản lý đầu tư là giai đoạn thực hiện kế hoạch đầu tư đã

được lập trước đó. Sở GDĐT, Phòng GDĐT là cấp lập qui hoạch, kế hoạch phát triển, cùng

qui hoạch, kế hoạch quản lý CSVC trường học. Vì vậy, giai đoạn quản lý đầu tư CSVC các

trường THCS, giao cho Sở GDĐT và các Phòng GDĐT thực hiện là hợp lý.

Phòng GDĐT là chủ đầu tư đối với các cơng trình sử dụng nguồn vốn ngân sách

Thành phố, vốn tài trợ của các tổ chức phi Chính phủ. Nó cần một khoản kinh phí đối ứng

cho nên những năm gần đây Phòng là chủ đầu tư của các dự án này. Phòng GDĐT là cơ

quan quản lý nhà nước do Ủy ban Nhân dân Huyện trực tiếp quản lý, có nhiệm vụ chỉ đạo

các trường THCS. Phòng có chức năng, thẩm quyền và bộ phận chuyên trách đủ điều kiện

thực hiện các nội dung quy định của công tác quản lý đầu tư và xây dựng CSVC.

Sở GDĐT là chủ đầu tư đối với các cơng trình sử dụng nguồn vốn Trung ương, nguồn

tài trợ của nước ngoài ( vốn ADB, Dự án Trẻ em có hồn cảnh khó khăn…). Các nguồn trên

thường thơng qua UBND Thành phố và đòi hỏi một khoản kinh phí đối ứng của Thành phố,

vì vậy chủ đầu tư nên là Sở GDĐT.



Hiệu trưởng các trường THCS là người tiếp nhận sử dụng và bảo quản sau khi cơng

trình được nghiệm thu bàn giao. Vì vậy, để tăng quyền chủ động của hiệu trưởng trong công

tác quản lý CSVC trường học, trong công tác đầu tư thì Sở GDĐT, Phòng GDĐT cần trao

đổi với nhà trường để thống nhất nội dung đầu tư. Tạo điều kiện cho hiệu trưởng trường

trung học cơ sở tham gia quản lý cơng trình của trường với tư cách là một thành viên giám

sát cơng trình. Vấn đề này trước đây chưa được đề cập tới.

Về việc cán bộ làm công tác quản lý CSVC trong ngành giáo dục, theo luật định gồm

có: chủ tài khoản, kế tốn trưởng, kế tốn tài sản, kế toán trường học, cán bộ kế hoạch

CSVC, cán bộ thiết bị, cán bộ thư viện,…Theo chúng tôi, cần tiến hành tổng kết phương

thức hoạt động và hiệu lực của đội ngũ làm công tác quản lý CSVC từ Sở GDĐT đến trường

học. Trên cơ sở đó, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của từng chức danh

cán bộ; xác định rõ lượng biên chế hợp lý, tiết kiệm theo hướng kiêm nhiệm hay chuyên

trách, nhằm bảo đảm thực hiện được đầy đủ yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị của tổ chức

bộ máy, phát huy được khả năng và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của từng cán bộ. Việc

quy định phương thức hoạt động, quy trình cơng tác, lề lối làm việc phải theo hướng “ tất cả

vì yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”. Việc ổn định đội ngũ cán bộ làm công

tác quản lý CSVC trường học có ý nghĩa quan trọng trong chun mơn cũng như về kinh tế.

Một người nghỉ việc hoặc chuyển công tác khác thì chi phí để thay thế người đó ít nhất bằng

chi phí đào tạo một người mới có đủ khả năng, trình độ, thực thi cương vị của người được

thay thế. Ngồi ra những chi phí vơ hình rất quan trọng và rất khó lượng hóa thành tiền – đó

là kinh nghiệm cơng tác, uy tín, bản lĩnh cơng tác và sự hòa nhập mơi trường của người đó

được tích lũy qua năm tháng cơng tác.

Cần phải ổn định lâu dài đội ngũ cán bộ để tích lũy được kinh nghiệm và phát huy đến

mức tối đa khả năng chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý CSVC trường

học, nhằm tiến tới thực hiện được yêu cầu



“ Tiêu chuẩn hóa và đồng bộ hóa” đội ngũ cán



bộ. Đội ngũ cán bộ sẽ góp phần thực hiện mục tiêu đầu tư, trang bị đúng định hướng, bảo

quản tốt và sử dụng tối ưu CSVC trường học hiện có nhằm mục đích nâng cao chất lượng

dạy và học.

3.2.3.2 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở vật chất trường học



Lý luận và thực tiễn chỉ ra rằng, thành công của công tác quản lý giáo dục có liên quan

đến trình độ về mặt nghiệp vụ quản lý của cán bộ quản lý giáo dục các cấp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×