Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Phân tích theo phân nhóm HbA1c

3 Phân tích theo phân nhóm HbA1c

Tải bản đầy đủ - 0trang

71



- 6 tháng : 8,20 ± 7,70 so với 10,38 ± 7,93 chữ.

- 12 tháng: 13,47 ± 6,91 so với 11,66 ± 6,56 chữ.

Các số liệu cho thấy Nhóm HbA1c ≤7 ban đầu có mức tăng thị lực

thấp hơn ở thời điểm 3 và 6 tháng nhưng vào thời điểm 12 tháng lại có mức

tăng thị lực cao hơn Nhóm HbA1c >7. Phân tích phương sai ANOVA đo

lường lặp lại (Repeated measures ANOVA) cho thấy có sự khác biệt về kết

quả thị lực giữa hai nhóm ở các lần thăm khám (p< 0,0001) và có sự tương

tác giữa nhóm điều trị theo thời gian (p=0,01). Nói cách khác, mức tăng thị

lực về lâu dài (12 tháng) trong Nhóm HbA1c ≤7 có kết quả thị lực tốt hơn.



Biểu đồ 3.6: Thay đổi thị lực so với ban đầu và sai số chuẩn theo thời gian

của Nhóm HbA1c ≤ 7 và Nhóm HbA1c > 7.

Mức giảm độ dầy võng mạc trung tâm trung bình của của Nhóm

HbA1c ≤ 7 so với Nhóm HbA1c > 7 theo các thời điểm như sau:

- 3 tháng: -106,67 ± 68,39 so với -115,10 ± 139,56 µm.

- 6 tháng: -142,87 ± 74,31 so với -132,97 ± 136,65 µm.

- 12 tháng: -145,00 ± 74,00 so với -143,45 ± 144,18 µm.

Có thể thấy rằng mức giảm độ dầy võng mạc trung tâm của của Nhóm

HbA1c ≤ 7 so với Nhóm HbA1c > 7 là tương tự nhau trong tất cả các thời

điểm theo dõi. Phân tích phương sai ANOVA đo lường lặp lại (Repeated



72



measures ANOVA - Xem Biểu đồ 3-14) cho thấy khơng có sự khác biệt về

kết quả mức giảm độ dầy võng mạc trung tâm giữa hai nhóm (p=0,98) và

khơng có sự khác biệt giữa các lần thăm khám (p=0,84) và khơng có sự tương

tác giữa nhóm * điều trị theo thời gian (p=0,62). Tuy nhiên cần chú ý là độ

lệch chuẩn trong nhóm HbA1c >7 cao hơn so với Nhóm HbA1c ≤7.



Biểu đồ 3.7: Thay đổi độ dầy võng mạc trung tâm so với ban đầu và sai số

chuẩn theo thời gian của Nhóm HbA1c ≤ 7 và Nhóm HbA1c > 7.



Biểu đồ 3.8: Biểu đồ hộp thay đổi độ dầy võng mạc trung tâm so với ban ở

thời điểm 12 tháng của Nhóm HbA1c ≤ 7 và Nhóm HbA1c > 7.



73



3.4 Đánh giá cải thiện chức năng

Chúng tôi đánh giá hiệu quả cải thiện chức năng thơng qua phân tích

sự thay đổi thị lực trong q trình theo dõi và điều trị. Đây cũng chính là hiệu

quả quan trọng nhất mà cả bác sĩ lẫn bệnh nhân đều mong muốn đạt được

trên lâm sàng.

3.4.1 Đánh giá thị lực nhóm Bevacizumab

Thay đổi thị lực theo thời gian

Diễn tiến thị lực trung bình của bệnh nhân nhóm Bevacizumab theo

các thời điểm thăm khám được thể hiện trong bảng sau đây.

Bảng 3.6 Thị lực trung bình nhóm Bevacizumab theo thời gian

Thời điểm



Thị lực trung bình



p

(So với trước điều trị)



Trước khi điều trị



63,80 ± 10,71



3 tháng



72,33 ± 10,49



p < 0,0001



6 tháng



73,43 ± 10,18



p < 0,0001



12 tháng



75,96 ± 09,91



p < 0,0001



Thị lực ở tất cả các lần tái khám sau điều trị đều tốt hơn có ý nghĩa

thống kê so với trước khi điều trị (p< 0,0001; Friedman). Có thể thấy rõ hơn

sự thay đổi này thông qua biểu đồ hộp thể hiện diễn tiến thị lực của bệnh

nhân nhóm Bevacizumab trong suốt quá trình theo dõi và điều trị.



Biểu đồ 3.9 Thị lực trong nhóm Bevacizumab theo thời gian



74



Thị lực của nhóm Bevacizumab tăng lên nhanh vào thời điểm 3 tháng

sau đó tăng chậm hơn cho tới thời điểm 12 tháng. Sự thay đổi của thị lực

theo thời gian có ý nghĩa (p < 0,0001; Friedman). Phân tích hậu kiểm cho

thấy thị lực ở tất cả các lần thăm khám đều hơn lúc ban đầu (p<0,0001; R

nparcomp package). Thời điểm 12 tháng thị lực cao hơn có ý nghĩa so với

thời điểm 3 tháng (p=0,0001) và 6 tháng (p= 0,0242); sự khác biệt giữa tháng

thứ 3 và 6 không có ý nghĩa (p=0,3384). Như vậy, thị lực sau điều trị của

nhóm Bevacizumab tăng nhanh sau khi điều trị 3 tháng, tăng không đáng kể

từ 3-6 tháng và tiếp tục tăng tới thời điểm 12 tháng.

Tương quan thị lực trước và sau điều trị 12 tháng

Để thấy được mối quan hệ của thị lực trước và sau điều trị cũng như

xác định được những điểm dữ liệu ngoại vi (outlier), thị lực trước và sau điều

trị của nhóm Bevacizumab được thể hiện bằng biểu đồ phân tán sau đây.



Biểu đồ 3.10 Biểu đồ phân tán thị lực trước và sau khi điều trị 12 tháng ở

nhóm Bevacizumab. Vùng màu xám thể hiện KTC 95% và đường hồi qui.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Phân tích theo phân nhóm HbA1c

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×