Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3Các thông số chiếu xạ

3Các thông số chiếu xạ

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



24



Bảng 2.2.Các thông số tiết diện hãm ứng với mẫu bồ hóng được chiếu xạ với

các ion khác nhau và năng lượng khác nhau tương ứng.

Material



C/H



Ion



Energy (MeV)



SE (MeV/(mg/cm2))



SN (MeV/(mg/cm2))



Soot



97/3



C5+



50



2.873



1.540E-3



Soot



97/3



Si7+



85



13.75



1.030E-2



Soot



97/3



Ni9+



100



39.52



6.178E-2



Bảng 2.3.Thông số về mật độ dòng ion FI và mật độ năng lượng gửi qua FE

tương ứng với các chùm ion chiếu xạ lên mẫu.

C5+



Si7+



Ni9+



FI (ion/cm2)



FE (MeV/mg)



FI (ion/cm2)



FE (MeV/mg)



FI (ion/cm2)



FE (MeV/mg)



0



0



0



0



0



0



9.0E+12



2.58E+13



2.4E+12



3.30E+13



3.5E+12



1.38E+14



9.9E+13



2.84E+14



1.3E+13



1.78E+14



6.9E+12



2.73E+14



3.9E+14



1.12E+15



1.0E+14



1.37E+15



1.7E+13



6.70E+14



5.4E+14



1.55E+15



1.4E+14



1.93E+15



2.3E+13



9.09E+14



4.0E+13



1.58E+15



Trong q trình thí nghiệm, người ta cố gắng sao cho tránh làm nóng mẫu khi

chiếu xạ. Theo ước tính thì mẫu sẽ tăng nhiệt độ cỡ 5 - 10 K, điều này hồn tồn chấp

nhận được trong khn khổ thí nghiệm [10]. Trong thực tế thì quá trình chiếu xạ ngoài

vũ trụ diễn ra trong thời gian rất dài - hàng ngàn đến hàng triệu năm; việc này xảy ra

trong thí nghiệm mơ phỏng thì nhanh hơn rất nhiều, tối đa khoảng vài giờ. Việc làm

nóng mẫu là khơng tránh khỏi nhưng có thể chấp nhận trong một giới hạn nhất định.



25



Chương 3 . Sự ảnh hưởng của tia bức xạ vũ

trụ lên các vật chất mô phỏng môi trường

liên sao - kết quả và thảo luận



Những mẫu hydrocarbon được sản xuất trong phòng thí nghiệm sẽ được dùng

như những chất mô phỏng môi trường liên sao. Việc chiếu xạ và thu phổ hồng ngoại

của chúng sẽ giúp cho việc nghiên cứu sự tiến hóa của vật chất trong mơi trường liên

sao. Những phổ hồng ngoại thu được sẽ được xử lý và trích xuất các thơng số thể hiện

thơng tin cũng như q trình tiến hóa của vật chất ngồi vũ trụ.



3.1Q trình xử lý số liệu

Những phổ hồng ngoại thu được từ thí nghiệm sẽ được chia làm ba phần chính

để phân tích: vùng 1 từ 3400 cm-1 đến 2650 cm-1là vùng biến dạng nén dãn (stretching)

của liên kết C-H; vùng 2 từ 1850 cm-1 đến 980 cm-1là vùng biến dạng uốn (bending)

của liên kết C-H và biến dạng nén dãn của liên kết C=C; vùng 3 từ 980 cm-1 đến 700

cm-1 là vùng biến dạng lệch khỏi mặt phẳng (out-of-plane) của liên kết vòng thơm CH

(xem bảng 3.1, 3.2 và 3.3).

Những dữ liệu chiếu xạ thu được từ phổ hồng ngoại của thí nghiệm sẽ được xử

lý theo từng vùng bằng cách tách một vùng rộng thành các đỉnh phổ đơn độc ứng với

từng vị trí đỉnh cụ thể được trình bày dưới đây:



26



Hình 3.1.Phổ hồng ngoại thu được từ thí nghiệm với mẫu bồ hóng được chiếu

xạ bằng các chùm ion C5+ 50 MeV, Si7+ 85 MeV, Ni9+ 100 MeV với các thông lượng

ion khác nhau, ở Tandem, Pháp vào tháng 3, 2009.

Sau đây, các phổ hồng ngoại của các vùng và ứng với các ion có năng lượng và

thơng lượng khác nhau đã thơng qua xử lý sẽ được trình bày bên dưới theo mỗi vùng

chiếu xạ riêng biệt. Các ion dùng trong thí nghiệm chiếu xạ là C5+ 50 MeV, Si7+ 85

MeV, Ni9+ 100 MeV. Bằng cách sử dụng phần mềm vẽ và xử lý đồ thị Origin pro 9.0;

các đỉnh phổ đã được làm khớp và tách riêng để có thể tính tốn diện tích đỉnh. Mỗi vị

trí đỉnh trong từng vùng ứng với các vị trí có liên kết phân tử dao động theo những

kiểu riêng biệt. Sự tăng lên hoặc suy giảm diện tích đỉnh cho thấy sự thay đổi của các

liên kết phân tử ứng với đỉnh đó; dựa vào điều này ta có thể khảo sát sự tiến hóa của

mẫu chiếu xạ theo từng loại ion chiếu và với những năng lượng khác nhau từ đó có thể

tìm hiểu quá trình phát triển của các chất hữu cơ tương tự trong môi trường liên sao.

Tất cả các dữ liệu về vị trí đỉnh, bề rộng một nửa và diện tích từng đỉnh được trình bày

trong phụ lục (xem phụ lục B, C, D).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3Các thông số chiếu xạ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×