Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu của Luận án

Kết cấu của Luận án

Tải bản đầy đủ - 0trang

5

đây, thường tiếp cận thuật ngữ thương hiệu với quan niệm cũ và nói  

chung cho hàng hố, chứ chưa tiếp cận trên góc độ thương hiệu theo  

cách tiếp cận mới về thương hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của  

Việt Nam. Do đó, nghiên cứu sinh đã nhận biết được khoảng trống và 

lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển thương hiệu cho hàng thuỷ sản  

xuất khẩu của Việt Nam” cho Luận án tiến sĩ.

PHẦN NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN 

THƯƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU

1.1. KHÁI QT CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 



1.1.1. Khái niệm về thương hiệu

Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau về  thương hiệu, tuy 

nhiên trong khn khổ luận án này, nghiên cứu sinh sẽ tiếp cận thuật  

ngữ thương hiệu theo quan điểm: “Thương hiệu là một hoặc một tập  

hợp các dấu hiệu để  nhận biết và phân biệt sản phẩm, phân biệt  

doanh nghiệp; là hình tượng về sản phẩm và doanh nghiệp trong tâm  

trí khách hàng và cơng chúng”. 

1.1.2. Chức năng và vai trò của thương hiệu

Trong bối cảnh tồn cầu hố hiện nay, khi sự cạnh tranh ngày  

càng quyết liệt giữa các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ  khác nhau 

người ta càng lưu tâm nhiều hơn đến vai trò và chức năng của thương  

hiệu. 

1.1.2.1. Chức năng của thương hiệu 

Các chức năng cơ  bản của thương hiệu cần kể  tới: Chức  

năng nhận biết và phân biệt; Chức năng thơng tin và chỉ  dẫn; Chức  

năng tạo ra sự cảm nhận và tin cậy; Chức năng kinh tế.



6

1.1.2.2. Vai trò của thương hiệu 

Thương hiệu tạo dựng hình  ảnh doanh nghiệp và sản phẩm 

trong tâm trí người tiêu dùng; Thương hiệu như một lời cam kết giữa 

doanh   nghiệp   và   khách   hàng;   Thương   hiệu   nhằm   phân   đoạn   thị 

trường và tạo nên sự  khác biệt trong quá trình phát triển của sản 

phẩm;   Thương   hiệu   mang   lại   những   lợi   ích   cho   doanh   nghiệp; 

Thương hiệu giúp thu hút đầu tư.

1.1.3. Phân loại thương hiệu 

Tuỳ  theo tiêu chí khác nhau, thương hiệu có thể  được chia 

thành: Thương hiệu cá biệt (còn được gọi là thương hiệu cá thể hoặc 

thương hiệu riêng), thương hiệu gia đình, thương hiệu tập thể; hay  

chia   thành:   thương   hiệu   sản   phẩm,   thương   hiệu   doanh   nghiệp,  

thương   hiệu   địa   phương,   thương   hiệu  quốc   gia;   hoặc   chia   thành: 

thương hiệu chính, thương hiệu phụ; hoặc chia thành; thương hiệu  

điện tử, thương hiệu thơng thường.

1.1.4. Khái niệm, mơ hình và nội dung của phát triển thương 

hiệu 

Luận án tiếp cận thuật ngữ phát triển thương hiệu theo quan 

điểm: “Phát triển thương hiệu là tập hợp các hoạt động nhằm gia 

tăng sức mạnh và khả  năng bao qt, tác động của thương hiệu đến 

tâm trí và hành vi của khách hàng, cơng chúng”. 

Có thể  có nhiều mơ hình phát triển thương hiệu cho hàng 

hố: Phát triển thương hiệu dựa trên phát triển thương hiệu cá biệt; 

Phát   triển   thương   hiệu   dựa   trên   phát   triển   thương   hiệu   gia 

đình/thương hiệu doanh nghiệp; Phát triển thương hiệu dựa trên mơ 

hình   đa   thương   hiệu;   Phát   triển   thương   hiệu   dựa   trên   phát   triển 

thương   hiệu   tập   thể;   Phát   triển   thương   hiệu   dựa   trên   phát   triển  

thương hiệu tập thể gắn với yếu tố chỉ dẫn địa lý; Phát triển thương  

hiệu dựa trên phát triển thương hiệu quốc gia. Tuy nhiên khơng có 



7

một mơ hình nào là khn mẫu cố  định mà tuỳ  thuộc vào sự  vận 

dụng.

Các nội dung của phát triển thương hiệu bao gồm: Phát triển 

các giá trị  cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm và doanh 

nghiệp; Phát triển các hoạt động truyền thơng thương hiệu nhằm tạo  

dựng và củng cố  hình  ảnh thương hiệu, nâng cao nhận thức thương  

hiệu; Mở rộng và làm mới thương hiệu; Phát triển các chuỗi liên kết  

cung ứng hàng xuất khẩu.

1.2.   MƠ   HÌNH   VÀ   NỘI   DUNG   CỦA   PHÁT   TRIỂN   THƯƠNG   HIỆU   CHO  

HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU



1.2.1. Mơ hình phát triển thương hiệu cho hàng thuỷ  sản xuất 

khẩu

Mơ hình phù hợp dùng cho hàng thuỷ sản xuất khẩu bao gồm:

­  Phát   triển  thương   hiệu riêng của  các   doanh nghiệp xuất  

khẩu thuỷ sản;

­ Phát triển thương hiệu cho hàng thuỷ  sản xuất khẩu dựa  

trên phát triển các thương hiệu tập thể, gắn với dạng thức thương  

hiệu chứng nhận;

­ Phát triển thương hiệu cho hàng thuỷ  sản xuất khẩu dựa  

trên phát triển các thương hiệu tập thể gắn với yếu tố chỉ dẫn địa lý;

­  Phát triển thương hiệu cho hàng thuỷ  sản xuất khẩu dựa  

trên sự  kết hợp giữa phát triển thương hiệu tập thể  gắn với dạng  

thức thương hiệu chứng nhận, kết hợp với phát triển thương hiệu  

riêng của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản. 

Căn cứ  vào đặc điểm của sản phẩm thuỷ  sản xuất khẩu và 

đặc điểm q trình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam. Đó là cần tận  

dụng uy tín của doanh nghiệp mạnh trong ngành, xuất khẩu thường 

qua dạng thơ, bán bn qua trung gian nên phù hợp với phát triển 

thương hiệu tập thể, và cần gắn với dạng thức thương hiệu chứng  

nhận.



8

Nên mơ hình luận án tiếp cận để  phát triển thương hiệu cho 

hàng thuỷ  sản xuất khẩu của Việt Nam: phát triển các thương hiệu 

tập thể cho các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chủ lực, gắn với dạng  

thức thương hiệu chứng nhận, với sự dẫn dắt của các doanh nghiệp 

mạnh về chế biến xuất khẩu thuỷ sản, và kết hợp với phát triển các  

thương hiệu riêng của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản.

1.2.2. Nội dung phát triển thương hiệu cho hàng thuỷ  sản xuất  

khẩu 

­ Duy trì và kiểm sốt chất lượng hàng thuỷ sản xuất khẩu 

­ Bảo vệ thương hiệu cho hàng thủy sản xuất khẩu 

­ Phát triển các hoạt động truyền thơng thương hiệu cho hàng 

thủy sản xuất khẩu

­  Mở   rộng  và   làm   mới   thương   hiệu  cho  những   nhóm   sản  

phẩm thuỷ sản xuất khẩu chủ lực 

­ Phát triển các chuỗi liên kết cung  ứng hàng thuỷ  sản xuất  

khẩu

1.3. NHỮNG  NHÂN TỐ   ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU  

CHO HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU



Nhận thức của các doanh nghiệp thuỷ  sản về  sự  cần thiết  

phát triển thương hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu; 

Mức đầu tư của doanh nghiệp thuỷ sản cho phát triển thương  

hiệu hàng thuỷ sản xuất khẩu; 

Công tác quản lý, hỗ  trợ doanh nghiệp thuỷ sản của cơ quan  

quản lý Nhà nước và Hiệp hội; 

Thị   hiếu,   xu   hướng   tiêu   dùng   của   người   tiêu   dùng   tại   thị 

trường đích; 

Tập quán, xu hướng kinh doanh tại thị trường đích; 

Uy tín và thương hiệu của nơi bán hàng thuỷ sản xuất khẩu.

1.4.   MỘT   SỐ   BÀI   HỌC   KINH  NGHIỆM   TRONG   PHÁT   TRIỂN  THƯƠNG 

HIỆU CHO HÀNG XUẤT KHẨU



9

1.4.1. Kinh nghiệm xây dựng và phát triển thương hiệu cho hàng 

xuất khẩu của một số quốc gia 

  1.4.1.1.  Kinh nghiệm của Na Uy trong xây dựng và phát  

triển thương hiệu cá hồi 

Na Uy là quốc gia chi phối 72% thị  trường cá hồi thế  giới.  

Thương hiệu cá hồi Na Uy ngày nay đứng vững trên thị  trường thế 

giới nhờ “ba chân”: Chân thứ nhất, là tổ chức liên kết chuỗi trong sản 

xuất, chế biến xuất khẩu với những quy chế chặt chẽ, nghiêm ngặt.  

Chân thứ hai, là tổ chức tốt việc xúc tiến thương mại, marketing, tiếp 

cận và phát triển thị trường xuất khẩu cho cá hồi.  Chân thứ  3, là áp  

dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật và khoa học cơng nghệ trong ni trồng  

nhằm nâng cao chất lượng cá hồi. Ngồi ra, Na Uy còn giúp các doanh 

nghiệp phát triển thương hiệu quốc gia cho sản phẩm cá hồi. 

1.4.1.2. Kinh nghiệm của Thái Lan trong việc tham gia vào  

chuỗi cung ứng thủy sản toàn cầu

Thái   Lan  đã   đạt   được   thành  cơng  trong  việc   tham   gia   vào 

chuỗi cung  ứng hàng thủy sản tồn cầu. Tổ  hợp các nhãn hiệu độc 

lập MW Brands của Thái Lan  đã có chỗ  đứng vững chắc trên thị 

trường Anh hơn 100 năm nay. MW Brands được biết đến với nhiều 

nhãn hiệu nổi tiếng như  cá đóng hộp John West, cá ngừ  đóng hộp  

Petit Navire và Mareblu, cá sardine đóng hộp Hyacinthe Parmentier.  

Để  có được chỗ  đứng trong chiến lược phát triển ra thị  trường tồn 

cầu, MW Brands xây dựng hệ thống 5 cơ sở chế biến tại Pháp, Thổ 

Nhĩ Kỳ, Seychelles và Ghana. Các cơ sở chế biến được đặt ở những  

khu vực chiến lược đã giúp MW Brands tạo được mối quan hệ tốt và  

có uy tín với các nhà bán lẻ  thơng qua việc đảm bảo giao hàng đúng  

hẹn và giá cả hợp lý.

1.4.1.3. Kinh nghiệm của Pháp về  quản lý chỉ  dẫn địa lý  

trong xây dựng và phát triển thương hiệu cho hàng xuất khẩu 



10

Pháp là quốc gia có hệ thống bảo hộ chỉ dẫn địa lý hồn thiện 

và nhờ  đó đóng góp khơng nhỏ  vào thành cơng của các thương hiệu 

hàng hố xuất khẩu từ  Pháp. Tại Pháp, vấn đề  chỉ  dẫn địa lý được 

quản lý theo cơ chế sau: Tự quản lý: được thực hiện bởi chính các hộ 

sản xuất; Quản lý nội bộ: được thực hiện bởi Tổ  chức tập thể các 

nhà sản xuất địa phương;  Quản lý ngoại vi:  tập trung vào khâu lưu 

thơng và khai thác thương mại các sản phẩm mang chỉ  dẫn địa lý 

nhằm phát hiện ra hàng giả hoặc khơng đáp ứng u cầu chất lượng  

sản phẩm. 

1.4.2. Bài học rút ra cho xây dựng và phát triển thương hiệu thuỷ 

sản xuất khẩu của Việt Nam  

Cần phải cơ cấu lại thuỷ sản là một nghề  ni, sản xuất và  

chế biến có điều kiện. Việt Nam cần học tập Na Uy phát triển đồng  

thời “ba chân” trong phát triển thương hiệu cho thuỷ sản xuất khẩu,  

thay vì cắt khúc từng cơng đoạn này. Việt Nam cần học tập Thái Lan  

trong việc tham gia vào chuỗi cung ứng hàng thuỷ sản tồn cầu.  Việt 

Nam cần phải phát triển thương hiệu quốc gia cho thuỷ  sản xuất  

khẩu và học tập kinh nghiệm của Pháp về  khai thác các yếu tố  gắn  

với chỉ dẫn địa lý. 

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CHO HÀNG 

THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM



2.1.1. Khái qt tình hình sản xuất và xuất khẩu thuỷ  sản nói 

chung của Việt Nam

Việt Nam đã trở thành một trong 5 nước xuất khẩu thuỷ sản  

lớn nhất thế  giới, thị  trường xuất khẩu được mở  rộng tới trên 150  

quốc gia và vùng lãnh thổ; liên tục nhiều năm liền thuỷ sản được ghi 



11

tên trong danh sách “câu lạc bộ  xuất khẩu trên 1 tỉ  USD” của Việt  

Nam. Các thị  trường xuất khẩu chính của hàng thuỷ  sản Việt Nam 

phải kể  tới: EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Australia,  

ASEAN. Năm 2012, 2013, 2014 giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 6,134; 

6,7 và 7,84 tỷ  USD.  Luận án xin đề  cập sâu hơn về  tình hình sản  

xuất, chế  biến và xuất khẩu hai sản phẩm thuỷ  sản xuất khẩu chủ 

yếu của Việt Nam là tơm và cá tra:

2.1.2. Tình hình sản xuất, chế biến và xuất khẩu của sản phẩm  

tơm 

Việt Nam là nước có diện tích ni tơm vào loại lớn nhất thế 

giới. Hiện Việt Nam đứng ở vị trí thứ 3 trong top 5 các quốc gia châu 

Á dẫn đầu về  sản xuất tơm,  với hàng trăm doanh nghiệp đạt tiêu 

chuẩn vệ  sinh an tồn thực phẩm, cơng tác kiểm tra, giám sát chất  

lượng sản phẩm tơm chế biến ngày càng được chú ý. Tuy nhiên, vấn  

đề  dư  lượng kháng sinh và nhiễm khuẩn do bơm tạp chất và ngâm  

hố chất vẫn là nỗi lo và tiềm ẩn rủi ro của các doanh nghiệp. Giá trị 

xuất khẩu tơm thường chiếm tỷ  lệ  lớn nhất trong tổng giá trị  xuất 

khẩu thủy sản của nước ta. Nhiều năm gần đây kim ngạch xuất khẩu 

tơm đều có mức tăng trưởng. 

2.1.3. Tình hình sản xuất, chế biến và xuất khẩu của sản phẩm  

cá tra 

Cá tra Việt Nam hiện đang chiếm khoảng 95% thị trường cá 

phi­lê thịt trắng. Với hàng trăm doanh nghiệp chế  biến  đạt chuẩn 

xuất vào các thị  trường lớn, ngành sản xuất, chế  biến và xuất khẩu 

cá tra hàng năm được coi là thế mạnh của ngành thuỷ sản Việt Nam.  

So với con tơm, cá tra có chỗ  đứng “vững vàng” hơn trên thị  trường  

thế giới; Tuy nhiên tình trạng bị kiện bán phá giá ln bị  coi là đáng 

báo động với cá tra xuất khẩu của Việt Nam trên các thị trường xuất  



12

khẩu lớn như Mỹ, EU. Giá trị  xuất khẩu cá tra thường đứng thứ  hai 

sau tơm, và giữ khá ổn định trong các năm gần đây. 

2.2.  THỰC  TRẠNG  PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ  SẢN 

XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM



2.2.1. Thực trạng đáp ứng các tiêu chuẩn về  chất lượng và kiểm 

sốt chất lượng của hàng thuỷ sản xuất khẩu 

Việc tn thủ  các quy trình, tiêu chuẩn quốc tế  chưa được  

thực hiện thực sự  nghiêm túc  ở  các doanh nghiệp chế  biến và xuất 

khẩu thuỷ  sản Việt Nam.  Ẩn sau con số   ấn tượng Việt Nam nằm 

trong Top 5 nước xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới, thì Việt Nam 

cũng là nước nằm trong Top ba nước có lượng hàng thủy sản bị  từ 

chối nhập khẩu lớn nhất trên thế giới. 

2.2.2. Thực trạng cơng tác bảo vệ  thương hiệu cho  hàng  thuỷ 

sản xuất khẩu của Việt Nam          

Hiện tại, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ  sản Việt Nam 

vẫn  chưa hiểu, và quan tâm đúng mức tới vấn đề  bảo  vệ  thương 

hiệu. Với phần lớn hàng thuỷ  sản xuất khẩu của Việt Nam là qua 

dạng   bán   buôn,   thông   qua   các   nhà   nhập   khẩu,   nên  việc   bảo   vệ 

thương hiệu hàng thuỷ  sản xuất khẩu của Việt Nam bằng chống  

xâm phạm thương hiệu  ở thị  trường nước ngồi khơng phải là việc  

làm quan trọng nhất, mà điều đáng lưu tâm trước tiên hiện nay đối 

với hàng thuỷ  sản xuất khẩu của Việt Nam là chống sa sút thương 

hiệu ngay từ bên trong và tình trạng xâm phạm thương hiệu ngay tại  

thị trường nội địa. 

2.2.3. Thực trạng  truyền thơng  thương hiệu cho hàng thuỷ  sản 

xuất khẩu

Hiện   tại,   các   công   cụ   truyền   thông   thương   hiệu   chủ   yếu  

được các doanh nghiệp thuỷ  sản Việt Nam sử  dụng gồm: các  ấn 

phẩm của doanh nghiệp như cataloge, tờ rơi, poster…; quảng cáo trên 



13

tạp chí chun ngành; tham gia hội chợ  triển lãm. Còn các cơng cụ 

truyền   thơng   khác   như   PR,   quảng   cáo   trên  truyền   hình,   trên   radio 

thường ít được sử dụng. Các doanh nghiệp cũng chưa khai thác được  

nhiều sự  tương tác qua lại giữa thương hiệu riêng và thương hiệu  

tập thể. 

2.2.4.   Thực   trạng   hoạt   động   mở   rộng   thương   hiệu   cho   hàng 

thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam 

Đa số các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản hiện nay sử dụng 

mơ hình thương hiệu gia đình, tức mỗi doanh nghiệp chỉ sở hữu một  

tên thương hiệu và gắn nó cho mọi sản phẩm của mình. Bên cạnh ưu 

điểm thì nhược điểm là chỉ cần một chủng loại sản phẩm nào đó gặp 

rắc rối hoặc bị  tẩy chay thì tồn bộ  thương hiệu gia đình sẽ  bị   ảnh 

hưởng.   Phần   lớn   các   sản   phẩm   thuỷ   sản   xuất   khẩu   của   doanh  

nghiệp thuỷ  sản Việt Nam  ở  dạng thơ, ít qua chế  biến và khó mở 

rộng sang nhóm sản phẩm xuất khẩu thuỷ sản qua chế biến sâu, có  

giá trị tăng cao. 

2.2.5. Thực trạng phát triển chuỗi liên kết cung  ứng hàng thuỷ 

sản xuất khẩu 

Tình trạng các doanh nghiệp thuỷ  sản Việt Nam “mạnh ai  

nấy làm”, khơng có tính liên kết vì một thương hiệu chung của cả 

ngành thuỷ sản xuất khẩu là chuyện khơng hiếm gặp. Việc phát triển 

chuỗi liên kết cung ứng hàng xuất khẩu để tận dụng lợi thế về kinh  

nghiệm, năng lực cạnh tranh trên thương trường quốc tế  của doanh 

nghiệp thuỷ  sản mạnh, tranh thủ  mạng lưới rộng khắp trong nước  

của các doanh nghiệp trong nước yếu vị thế hơn đang được xem như 

một hướng đi đúng đắn cho phát triển thương hiệu hàng thuỷ  sản  

xuất khẩu của Việt Nam, nhưng lại chưa  được  các doanh nghiệp  

thuỷ sản quan tâm và thực hiện đúng mức.

Đã từ  nhiều năm nay, ý định xây dựng thương hiệu tập thể 

cho  cá tra,  tơm Việt Nam được hình thành, nhưng cho đến nay, qua 



14

rất nhiều hội thảo, hội nghị  vẫn chưa tìm ra được một mơ hình có  

sức cuốn hút nhất định. Các doanh nghiệp thuỷ  sản Việt Nam chưa  

thật sự hiểu về  sự  cần thiết phải xây dựng thương hiệu tập thể  và  

một tỷ  lệ  khơng nhỏ  doanh nghiệp muốn được tận dụng tối đa cơ 

hội hiện có tối  ưu hố lợi nhuận mà chưa nghĩ đến cần phải tạo  

dựng được lợi thế  cạnh tranh bền vững nhờ  hình  ảnh thương hiệu 

tập thể.  

2.3.   PHÂN   TÍCH   ẢNH   HƯỞNG   CỦA   CÁC   NHÂN   TỐ   ĐẾN   PHÁT   TRIỂN  

THƯƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 



Luận án chỉ  xin phân tích  ảnh hưởng của các nhân tố  xuất 

phát từ phía Việt Nam:

2.3.1. Thực trạng nhận thức của các doanh nghiệp về  thương 

hiệu và sự  cần thiết của phát triển thương hiệu cho hàng thuỷ 

sản xuất khẩu 

Cho dù hiện nay, việc phát triển thương hiệu của các doanh 

nghiệp ở Việt Nam nói chung còn mang nhiều tính tự phát. Tuy nhiên, 

nhận thức về  vấn đề  phát triển thương hiệu của hầu hết các doanh  

nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu  

thuỷ sản nói chung đã có nhiều thay đổi theo chiều hướng tích cực.

2.3.2. Thực trạng đầu tư  của các doanh nghiệp cho phát triển  

thương hiệu thuỷ sản xuất khẩu

 Mặc dù đa số doanh nghiệp thủy sản Việt Nam đã có đầu tư 

tài chính cho phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu, tuy nhiên 

mức độ đầu tư còn thấp, điều này có thể được lý giải do đa số doanh  

nghiệp thủy sản Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lực tài 

chính chưa cao. 

2.3.3. Thực trạng cơng tác quản lý, hỗ  trợ  doanh nghiệp phát 

triển thương hiệu cho hàng thuỷ  sản xuất khẩu của cơ  quan  

quản lý Nhà nước và hiệp hội



15

Đối với các cơ quan có thẩm quyền Nhà nước: hình thành cơ 

quan quản lý, các chương trình giám sát quốc gia về  an tồn thực  

phẩm thuỷ  sản, chống hàng giả, hàng nhái; phê duyệt Chiến lược 

phát triển thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020, ký kết các văn bản thoả 

thuận song phương về kiểm sốt an tồn thực phẩm; hỗ trợ các doanh 

nghiệp trong xúc tiến thương mại. Tuy nhiên, các việc làm trên chưa  

thực sự triệt để, tính răn đe chưa cao nên chưa thực sự phát huy hết  

hiệu quả. 

Đối với Hiệp hội: điển hình là Hiệp hội Chế  biến và Xuất  

khẩu thuỷ  sản Việt Nam,  đã có những hỗ  trợ  đáng kể  cho doanh  

nghiệp   trong   quảng   bá   thương   hiệu,   giúp   doanh   nghiệp   thuỷ   sản  

trong các vụ  kiện bán phá giá, trợ  cấp. Tuy nhiên, cần  tạo nên sức 

mạnh tập thể  của hội viên để  vượt qua những khó khăn thách thức 

của mơi trường cạnh tranh quốc tế.

2.4.   ĐÁNH   GIÁ  CHUNG   VỀ   HOẠT  ĐỘNG   PHÁT   TRIỂN  THƯƠNG   HIỆU  

CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM



2.4.1. Những kết quả đạt được

Cùng với thời gian, hàng thuỷ  sản xuất khẩu của Việt Nam  

đang ngày càng được  ưa chuộng tại rất nhiều khu vực thị  trường,  

điều đó chứng tỏ về mặt chất lượng và những u cầu của q trình  

cung ứng, các doanh nghiệp Việt Nam đã nỗ lực để được khách hàng  

nhập khẩu chấp nhận và người tiêu dùng hài lòng hơn. Vấn đề  phát 

triển   thương   hiệu   bước   đầu   đã   được   nhìn   nhận   trong   các   doanh  

nghiệp sản xuất, chế  biến và xuất khẩu thuỷ  sản Việt Nam. Trong  

thời gian qua, các cơ  quan Nhà nước và Hiệp hội đã có những đóng 

góp nhất định trong cơng tác quản lý và hỗ trợ các doanh nghiệp thuỷ 

sản Việt Nam xây dựng và phát triển thương hiệu thuỷ  sản xuất  

khẩu. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu của Luận án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×