Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b).Bàn luận về chất lượng cuộc sống của sinh viên thông qua các chỉ số về chất lượng cuộc sống theo thang đo SF36 sau thực nghiệm

b).Bàn luận về chất lượng cuộc sống của sinh viên thông qua các chỉ số về chất lượng cuộc sống theo thang đo SF36 sau thực nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

23

­ Ngồi ra qua kết quả nghiên cứu, luận án đã tìm ra được sự  khác biệt 

có sự  khác biệt có ý nghĩa về  mặt thống kê giữa SV nhóm ĐC và TN  

theo các yếu tố  nhân khẩu học như: giới tính, năm học, chi tiêu hàng  

tháng và nơi ở hiện tại. 

­ 



24

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN:

1. Đã đánh giá được thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa của 

SV Trường ĐH Nha Trang  hiện nay đang gặp phải nhiều khó khăn về 

số  lượng, chất lượng GV hướng dẫn tập luyện TDTT ngoại khóa và 

kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ, phục vụ hoạt động 

TDTT ngoại khóa. Về  nội dung, hình thức và hình thức tổ  chức tập 

luyện TDTT ngoại khóa cũng chưa đáp  ứng được nguyện vọng cũng 

như NC của SV. Đặc biệt tính chun cần tập luyện TDTT ngoại khóa 

thì chưa cao, chưa trở thành thói quen thường xun trong SV. 

Qua   đánh   giá  thực   trạng  thể   lực   HS,   SV  theo   QĐ   53   của  Bộ 

GD&ĐT thì tỷ  lệ  xếp loại tốt còn rất ít, phần lớn là loại đạt và chưa 

đạt, cụ thể qua 6 test ở nam SV chỉ có 1 test tốt  (chạy con thoi 4 x 10m), 

2 test đạt (Nằm ngửa gập bụng/30s, Chạy 30m XPC) và 3 test chưa đạt 

(Lực bóp tay thuận, Bật xa tại chỗ, Chạy 5 phút tùy sức),  ở nữ SV có 3 

test đạt (chạy con thoi 4 x 10m, Bật xa tại chỗ, Chạy 30m XPC) và 3 test 

chưa đạt (Nằm ngửa gập bụng/30s, Lực bóp tay thuận, , Chạy 5 phút 

tùy sức).. Chỉ số dung tích sống đạt loại trung bình ở cả nam và nữ. Chỉ 

số  cơng năng tim  ở  cả  SV nam và nữ  đạt loại kém. Bên cạnh đó, chất 

lượng cuộc sống của SV đang học tại Trường ĐH Nha Trang  có 20% 

SV được xếp loại “Cao” (điểm SF36 >80 điểm), 48% SV ở mức “Trung 

bình” (điểm SF36 >30 điểm), còn lại có đến 32% SV  ở  mức “Thấp” 

(điểm SF36 ≤30 điểm).

2. Đã lựa chọn và xây dựng được 05 giải pháp giai phap nâng cao

̉

́

 

thê chât cho SV Tr

̉

́

ương ĐH  Nha Trang băng cac hoat đơng TDTT ngoai

̀

̀

́

̣

̣

̣ 

khoá  với 13 chỉ  số  thực hiện trong thực tiễn tại Trường ĐH Nha Trang 

bao gồm: 

Giải pháp 1: Xây dựng nội dung và hình thức tổ  chức các hoạt  

động tập luyện TDTT ngoại khóa   phù hợp với u cầu của SV cũng 

như các điều kiện thực tế trong Nhà trường

­ Giải pháp 2: Tổ  chức thường xun các hoạt động thơng tin, tun 

truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về  ý nghĩa, vai trò của các hoạt 



25

động TDTT ngoại khóa cho SV trong Nhà trường

­ Giải pháp 3: Đầu tư, nâng cấp hệ thống nâng cấp cơ sở vật chất, dụng  

cụ, sân bãi của nhà trường phục vụ  cho hoạt động TDTT ngọai khóa 

cho SV

­ Giải pháp 4: Phát triển đội ngũ cộng tác viên, hướng dẫn viên phục vụ 

cho cơng tác TDTT ngoại khóa trong nhà trường cho SV

­ Giải pháp 5: Nâng cao trình độ  chun mơn nghiệp vụ  cho đội ngũ 

nguồn   nhân   lực   phục   vụ   cho   công   tác   TDTT   ngoại   khóa   trong   nhà 

trường.

3. Kết quả ứng dụng 5 giải pháp đã lựa chọn cho thấy: Các chỉ tiêu thể 

lực ở nam và nữ SV TN đều tốt hơn nhóm ĐC. Sau TN thể lực của SV 

nam nhóm TN đã có tiến bộ rõ rệt so với  trước TN,cụ thể có 4 test được 

đánh giá  ở  mức tốt (chạy con thoi 4 x 10m, Bật xa tại chỗ, Chạy 30m  

XPC, Nằm ngửa gập bụng/30s), 2 test  ở  mức đạt (Lực bóp tay thuận, 

Chạy 5 phút tùy sức). Trong đó mức tăng trưởng cao nhất là chỉ  tiêu  

Nằm   ngửa   gập   bụng   (17.84%),   tăng   trưởng   thấp   nhấp   là   chiều   cao 

(1.38%).  Sau TN, thể lực của SV nữ  nhóm TN đã có tiến bộ  rõ rệt so  

với thời điểm trước TN, có 3 test  ở mức tốt (Nằm ngửa gập bụng/30s,  

Bật xa tại chỗ, Chạy 30m XPC).  3  test  ở  mức đạt (chạy con thoi 4 x 

10m,   Lực   bóp   tay   thuận,   Chạy   5   phút   tùy   sức).   Trong   đó   mức   tăng 

trưởng cao nhất là Nằm ngửa gập bụng (21.16%), tăng trưởng thấp 

nhấp là chiều cao (1.75%). Điểm trung bình chất lượng cuộc sống của 

SV sau TN  đánh giá theo SF ­ 36 là  81,25 ± 5,55 xếp loại “Tốt”. Trong 

đó, tỷ  lệ  điểm chất lượng cuộc sống đạt loại tốt đã tăng lên 30.5% , 

tiếp theo là loại TB tăng lên 13.5%. Đã được giảm tối đa tỷ  lệ  SV có 

phân loại điểm chất lượng cuộc sống đạt loại kém so với trước TN.  

Như vậy, các giải pháp mà luận án đã  ứng dụng đã mang lại hiệu quả 

cao trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và cơng tác TDTT  

ngoại khóa nói riêng tại Trường.  

KIẾN NGHỊ:  

Theo những kết quả  và kết luận, luận án những đề  xuất và kiến 

nghị sau:



26

­ Kết quả  nghiên cứu đã tìm ra trong luận án này cần được triển 

khai,  ứng dụng rộng rãi vào thực tiễn hoạt động TDTT ngọa khóa cho 

SV trường.

­ Đối với việc thực hiện các giải pháp, cần tổ  chức thực hiện 

đồng bộ, kết hợp các giải pháp với nhau trong q trình thực hiện.  Các 

phòng   khoa,   bộ   môn   và   các   tổ   chức   đoàn   thể   trong   nhà   trường   cần  

thường xuyên chủ động tổ chức, phối hợp tổ chức các hoạt động TDTT 

ngoại khóa cho SV mà luận án đã đề xuất. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b).Bàn luận về chất lượng cuộc sống của sinh viên thông qua các chỉ số về chất lượng cuộc sống theo thang đo SF36 sau thực nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×