Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

11

­ Về thực trạng ứng dụng huấn luyện KNLH cho thấy: nhìn chung 

chưa có sự thống nhất cao về giai đoạn thực hiện nội dung huấn luyện  

KNLH ở cả q trình đào tạo VĐV dài hạn lẫn chu kỳ huấn luyện năm.  

Cơng tác huấn luyện KNLH trong giai đoạn chuẩn bị chun mơn (41%) 

và suốt năm (23.0%) là nổi trội so với các giai đoạn khác. Các HLV chưa  

xác định được số giáo án huấn luyện KNLH, thể hiện qua xu hướng các  

HLV khơng có số giáo án huấn luyện KNLH cố định ở 4/5 giai đoạn. 

­  Thực trạng thời điểm tập KNLH: chỉ  có 43.6% HLV thực hiện 

ngay sau khởi động, 56.4% khơng xác định thời điểm tập KNLH cố định 

hoặc tập vào giữa buổi tập hoặc cuối buổi tập. Có thể  thấy, hơn 50% 

HLV thực hiện nội dung KNLH vào thời điểm chưa phù hợp với lý 

thuyết huấn luyện. Tỷ lệ HLV khơng sử dụng số lượng bài tập cố định 

chiếm tỷ lệ cao nhất (43.6%).

­ Thực trạng tổng số  bài tập linh hoạt đã và đang được các HLV 

sử dụng nằm ở khoảng từ 31 đến 50 bài tập (chiếm tổng tỷ lệ 53.9%).  

HLV sử dụng từ 11 đến 20 bài tập linh hoạt chung và 11 đến 20 bài tập  

chun mơn chiếm tỷ  lệ  cao nhất (41% và 46.2% tương  ứng). Xét theo 

mật độ  tập trung phân bố   ở  các lựa chọn thì: tổng số  bài tập linh hoạt  

chung thường sử dụng nằm ở khoảng từ dưới 10 bài tập đến 20 bài tập  

(chiếm tổng tỷ lệ 74.3%), tổng số bài tập chun mơn thường sử  dụng 

nằm ở khoảng từ dưới 10 bài tập cho đến 20 bài tập (chiếm tổng tỷ lệ 

72.3%).

­ 92.3% HLV có phân loại hệ thống bài tập linh hoạt thành bài tập 

linh hoạt chung và bài tập linh hoạt chun mơn. Dụng cụ sử dụng là các  

dụng cụ thường gặp trong huấn luyện linh hoạt như thang dây, mốc nhựa 

hình nón, bục gỗ, rào. Cường độ  vận động được sử  dụng nhiều nhất là  

cường độ  lớn (38.5%), tuy nhiên nếu xét theo mức độ  phân bố tập trung 

của các lựa chọn thì cường độ vận động thường được sử  dụng khi huấn 

luyện KNLH là từ  lớn tới cận tối đa với tổng tỷ  lệ  HLV sử  dụng là 

97.4%.

3.2. Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển  

khả năng linh hoạt cho VĐV Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh.



12

3.2.1. Nghiên cứu xác định hệ  thống test đánh giá KNLH cho 

VĐV Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh.

3.2.1.1. Cơ  sở  lý luận lựa chọn hệ  thống test đánh giá KNLH 

cho VĐV Taekwondo TPHCM.

Theo Brown L. E. (2000); Cissik, Barnes (2004); Graham J. F (2005) 

[48], [50], [58]...: Một chương trình huấn luyện linh hoạt tồn diện sẽ 

cần đến các nhân tố tác động: sức mạnh, cơng suất, tăng tốc, giảm tốc,  

thăng bằng, khả  năng mềm dẻo và tâm lý. Việc liên kết chặt chẽ  các 

nhân tố này tác động đến việc phát triển KNLH, nâng cao thành tích cho 

VĐV. Noi cach khac, nghiên c

́ ́

́

ưu phat triên KNLH khơng chi la đanh gia

́

́

̉

̉ ̀ ́

́ 

KNLH cua VĐV băng cac test linh hoat ma con phai nghiên c

̉

̀

́

̣

̀ ̀

̉

ưu s

́ ự  tać  

đơng cua cac năng l

̣

̉

́

ực liên quan như: sưc manh, cơng st, kha năng tăng

́

̣

́

̉

 

­ giam tơc, thăng băng, mêm deo va tâm ly (phan xa). Đây chinh la c

̉

́

̀

̀

̉

̀

́

̉

̣

́

̀ ơ sở 

đê l

̉ ựa chon cac test đanh gia cac năng l

̣

́

́

́ ́

ực liên quan cua đê tai.

̉

̀ ̀

3.2.1.2. Cơ  sở  thực tiễn lựa chọn hệ  thống test đánh giá khả 

năng linh hoạt cho VĐV Taekwondo TPHCM.

Qua   tham   khảo   các   tài   liệu   chuyên   môn   liên   quan   đến   vấn   đề 

nghiên cứu của các tác giả trong và ngồi nước về hệ thống test đánh giá 

KNLH va cac năng l

̀ ́

ực vân đơng liên quan nh

̣

̣

ư sau:

Về  các test đánh giá   KNLH   chung:  Tổng hợp kết quả  các cơng 

trình nghiên cứu về KNLH trong nước và nươc ngoai c

́

̀ ủa các tác giả Trần 

Đức Phấn (2002), Nguyễn Trương Phương Un (2010), Mackenzie B. 

(2005), Reiman M. P. và Robert C. Manske (2009)… Sau khi loại bỏ các 

test trùng lắp đề  tài đã sơ  bộ  lựa chọn được 9 test đánh giá KNLH để 

đưa ra phỏng vấn chun gia, 

Về các test đánh giá năng lực liên quan và test chun mơn: 

Từ  cơ  sở  lý luận được trình bày tại chương 1 của luận án, qua 

tham khảo các tài liệu chun mơn có liên quan đến của các tác giả trong 

nước   như:  Nguyễn   Thế   Truyền   (2001);   Lâm   Quang   Thành   (2002); 

Trương Ngọc Để  (2008); Nguyễn Thy Ngọc (2008); Lê Nguyệt Nga 

(2009); Vũ Xuân Thành (2012) và nước ngoài như: S.H.Choi (1990); Kuk  

Huyng Chung (1996). Sau khi loại bỏ các test trùng lắp, đề  tài đã sơ bộ 



13

lựa chọn được  16 test đánh giá năng lực liên quan và 6 test chuyên  

môn.

3.2.1.3.   Xác   định   hệ   thống   test   đánh   giá   KNLH   cho   VĐV 

Taekwondo TPHCM.

Qua các bước Tổng hợp và hệ  thống hóa các test, xây dựng phiếu  

phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn chuyên gia. Kết quả  cho thấy có 

24/31 test được chọn lựa. Bao gồm:  7 test đánh giá khả  năng linh  

hoạt la: Test ch

̀

ạy chữ  T, Chạy con thoi, Test linh hoạt 505, Test nhảy  

lục giác, Test linh hoạt Ilinois, Chạy ziczac va Nh

̀ ảy chữ  thập.  11  test  

đánh giá năng lực liên quan la:̀ Bật cao, Bât xa, S

̣

ức mạnh đẳng động 

gập duỗi chân, Chạy 10 m, Phản xạ đơn mắt – tay, Phản xạ đơn mắt – 

chân, Phan xa l

̉

̣ ựa chon, Phan xa vân đông Batak Pro, Thăng b

̣

̉

̣ ̣

̣

ằng trên  

ván, Xoac ngang va Xoac doc.

̣

̀

̣

̣   và  6  test  chun mơn Taekwondo:  Đá 

vòng cầu chân trước tại chỗ 10s (lần), Đá vòng cầu chân sau 15s (lần),  

Đá chuyền vòng cầu chân trước 15s (lần), Phối hợp bước trái, bước 

phải đá vòng cầu 15s (lần), Đấm tay trước 10s (lần), Đấm tay sau 10s 

(lần).

3.2.2. Nghiên cứu xác định hệ  thống bài tập phát triển KNLH 

cho VĐV Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh.

3.2.2.1.   Cơ   sở   lý   luận   xác   định   hệ   thống   bài   tập   phát   triển  

KNLH

Việc xác định hệ  thống bài tập cụ  thể  cho từng chương trình phụ 

thuộc vào đặc thù của mơn thể thao, mục tiêu tập luyện và giai đoạn huấn  

luyện.

Qua nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu phát triển linh hoạt trong và 

ngồi nước của Jay H.  (2002), Brown  L. E.  (2000), Graham  J. F.  (2000), 

Brittenham (1996), McHenry P. (2004), các trang internet có uy tín trên thế 

giới… đề tài đã tổng hợp các bài tập linh hoạt dựa trên các tiêu chí: (a) Các 

dụng cụ  đơn giản, (b) Các bài tập linh hoạt chung: Nhằm phát triển các  

năng lực cần thiết để phát triển KNLH cho VĐV như: sức mạnh tốc độ, 

tốc độ di chuyển, biến hướng, biến tốc và thăng bằng. (c) Các bài tập linh  

hoat chun mơn có m

̣

ục đích như  các bài tập linh hoạt chung nhưng có 



14

liên quan đến hoạt động chun mơn Taekwondo. [63] [48] [58] [47] [69]

3.2.2.2. Xác định hệ  thống bài tập phát triển khả  năng linh 

hoạt

Để chọn lựa các bài tập linh hoạt, đề tài tiến hành theo 3 bước:

Bước 1: Tổng hợp và hệ thống hóa bài tập

Đề  tài đã tổng hợp được 110 bài tập, sau khi loại bỏ các bài tập 

trùng lắp, có tên gọi khác nhau hoặc sử dụng dụng cụ khác nhau nhưng 

cách thức thực hiện giống nhau, đề  tài đã chọn lựa sơ  bộ  được 80 bài 

tập linh hoạt, bao gồm 60 bài tập linh hoạt chung và 20 bài tập linh  

hoạt chuyên môn.

Các bài tập linh hoạt chuyên môn được tổng hợp từ 3 video clips:  

(1)   Taekwondo   100%   physical   training   prepare   for   combat,   (2) 

Taekwondo training for combat, và (3) Exciting Taekwondo exercise – 

speed and agilty do Liên đồn Taekwondo Mỹ phát hành năm 2010; Các 

tài liệu chun mơn Taekwondo của Liên đồn Taekwondo Thế  giới,  

Liên đồn Taekwondo Việt Nam và các chương trình huấn luyện được 

các HLV trong nước và quốc tế thường xun sử dụng.  

Các bài tập linh hoạt chung được phân chia thành 2 nhóm: (a) Nhóm 

bài tập di chuyển linh hoat g

̣ ồm 27 bài và (b) nhóm bài tập bật nhảy linh  

hoạt gồm 33 bài. Các dụng cụ  sử  dụng đều đơn giản và phổ  biến như: 

thang dây, mốc nhựa hình nón, bục gỗ, rào.

Bước 2: Tiến hành phỏng vấn chun gia.

Đã tiến hành phỏng vấn 9 chun gia và 17 HLV Taekwondo. Q 

trình phỏng vấn phát ra 26 phiếu, thu vào 26 phiếu, tuy nhiên có 2 phiếu  

khơng hợp lệ  do bỏ  trống q nhiều mục khảo sát. Tỷ  lệ  phiếu phỏng 

vấn thu về đạt 92.3%, đảm bảo số lượng mẫu cần thiết.

Bước 3. Kết quả phỏng vấn

Kêt qua ph

́

̉ ỏng vấn chuyên gia đa xac đinh đ

̃ ́ ̣

ược  hê thông 76 bài

̣

́

 

tập, chia thanh 2 nhom: (a) 

̀

́

56 bai tâp linh hoat chung,

̀ ̣

̣

 bao gôm:

̀  25 bài  

tập di chuyển linh hoat, 31 bài t

̣

ập bật nhảy linh hoạt  va (b) 

̀ 20 bai tâp

̀ ̣  

linh hoat chuyên môn.

̣

 Nhom bai tâp linh hoat chung đ

́

̀ ̣

̣

ược chia thanh 

̀ 3 

mưc đô: dê, trung binh va kho

́ ̣

̃

̀

̀

́ đê lam c

̉ ̀ ơ sở săp xêp tiên trinh tâp luyên

́ ́ ́ ̀

̣

̣  



15

theo ngun tăc hn lun t

́

́

̣ ừ dê đên kho. Các bài t

̃ ́

́

ập sử dụng các dụng 

cụ  đơn giản và phổ  biến do đó hồn tồn phù hợp với điều kiện tập  

luyện hiện nay tại TP.HCM nói riêng và tại Việt Nam nói chung. 

3.2.3.  Ứng dụng hệ  thống bài tập phát triển khả  năng linh 

hoạt cho VĐV Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh.

3.2.3.1. Kế hoạch huấn luyện năm

Căn thứ theo lịch thi đấu năm 2016 và kế hoạch huấn luyện chung 

cua đ

̉ ội dự  tuyển Taekwondo năm 2016, đội sẽ  tham gia thi đấu 2 giải  

chính trong năm: (1) Giải vơ địch tồn quốc từ  4 đên 12 /11 và (2) Gi

́

ả i 

Taekwondo Cúp đồng đội tồn quốc lần I từ  15 đên 18/12. K

́

ế  hoạch  

huấn luyện năm được xây dựng theo 1 chu kỳ. 

Bang 3.21.  Kê hoach hn lun KNLH năm 2016

̉

́ ̣

́

̣

Chuẩn bị

 35 tuần

Từ: 15/02 đến 23/10

Chuẩn bị chung:

Chuẩn bị chun 

 23 tuần

mơn 

Từ: 15/02 đến 

12 tuần

31/07

Từ: 1/08 đến 23/10



Thời kỳ



Giai đoạn



Hn

́ 

lun

̣  

KNLH



KNLH chung 

16 tuần

Từ: 4/04 đến 24/07



Kiểm 

tra



1



2



Thi đấu

8 tuần

Từ: 24/10 đến 18/12

Tiền

thi đấu

24/10 – 

3/11



KNLH chun mơn 

12 tuần

Từ: 1/08 đến 23/10



Duy trì



Chuyển 

tiêṕ

 2 tuần

Chuyển 

tiêṕ

 2 tuần



Thi đấu



Vơ đich

̣  

qc gia

́

4­12/11



Điều 

chỉnh



Cúp

Đồng 

đội

15­

18/12 



Chuyển 

tiêṕ

 2 tuần



3



3.2.3.2. Cơ sở xây dựng chương trình huấn luyện KNLH

Kết quả  khảo sát thực trạng về  cơng tác huấn luyện KNLH cho 

VĐV Taekwondo tai Viêt Nam (kêt qua trinh bay 

̣

̣

́

̉ ̀

̀ ở muc tiêu 1) cho th

̣

ấy: 

có nhiều quan điểm khác biệt về  các thơng số  trong chương trinh t

̀ ập, 

chưa có chương trình chuẩn trong hệ  thống đào tạo VĐV Taekwondo 

quốc gia hiên nay. Vi

̣

ệc tham khao va 

̉

̀ứng dụng chương trình đã được  

kiểm chứng, tổng kết về  tính hiệu quả  đã được Hiệp hội huấn luyện 

sức mạnh và thể  lực Mỹ  ­ NSCA (National Strength and conditioning  

Association) chính thức cơng bố  là ngun tắc xác định chương trình 

thực nghiệm cua đê tai. NSCA là t

̉

̀ ̀

ổ  chức uy tín hàng đầu thế  giới về 

huấn luyện thể  lực. Do đó việc kế  thừa và  ứng dụng các ngun tắc, 

phương pháp, thơng số tập luyện của NSCA để  xây dựng chương trình 



16

thực   nghiệm   là   phương   pháp   tiếp   cận   khoa   học   và   mang   tính   thử 

nghiệm đối với Việt Nam hiện nay. 

3.2.3.3. Chương trình thực nghiệm phat triên KNLH cho VĐV

́

̉

 

đơi tun Taekwondo TP.HCM.

̣

̉

Chương trình tâp lun KNLH g

̣

̣

ồm 2 giai đoạn: phát triển KNLH 

chung (ứng với giai đoạn chuẩn bị chung); phát triển KNLH chun mơn 

(ứng với giai đoạn chuẩn bị chun mơn). 

Trong giai đoan phát tri

̣

ển KNLH chung: Chia VĐV thành 2 nhóm 

tập luyện theo 2 chương trình: (a) Nhóm 1 (10 nam va 4 n

̀ ư) tâp theo

̃ ̣

 

chương trình 1: sử dụng các bài tập di chun linh ho

̉

ạt. (b) Nhóm 2 (10  

nam va 4 n

̀ ư) t

̃ ập theo chương trình 2: nhom các bài t

́

ập di chun linh

̉

 

hoạt kêt h

́ ợp nhom cac bai tâp bât nhay linh hoat. L

́

́ ̀ ̣

̣

̉

̣ ượng vân đơng cua 2

̣

̣

̉  

chương trinh la t

̀

̀ ương đương, chi khac bai tâp. Theo Dawes và Roozen

̉

́ ̀ ̣

 

(2012), Holmberg (2009), Graham (2005)…: trong các yếu tố ảnh hưởng  

đến KNLH thì sức mạnh và cơng suất đóng vai trò rất quan trọng. Do 

đó, ngồi các bài tập di chuyển linh hoạt (biến hướng, biến tốc) có vai 

trò phát triển KNLH chung cho VĐV thể  thao, thì cần kết hợp các bài 

tập bật nhảy linh hoạt (cơng suất) mang tính chất đặc thù thi đấu cho 

các mơn võ thuật, đặc biệt là mơn Taekwondo. Đây là cơ sở  lý luận để 

đề tài xây dựng 2 chương trình thực nghiệm cho 2 nhóm.

Trong giai đoan phát tri

̣

ển KNLH chun mơn: Ca 2 nhom tâp cung

̉

́ ̣

̀  

1 chương trinh phat triên KNLH chun mơn. Viêc tâp chung 1 ch

̀

́

̉

̣ ̣

ương 

trinh 

̀ ở giai đoan nay la cân thiêt vi cac ly do sau: (1) Toan bơ VĐV cua 2

̣

̀ ̀ ̀

́ ̀ ́ ́

̀ ̣

̉  

nhom đêu co nhiêm vu chuân bi thi đâu cac giai, (2) Viêc tach nhom đê

́

̀ ́

̣

̣

̉

̣

́ ́

̉

̣

́

́

̉ 

thử nghiêm trong giai đoan nay tao tâm ly không tôt cho cac VĐV, va (3)

̣

̣

̀ ̣

́

́

́

̀  

Cac bai tâp linh hoat chuyên môn không co s

́ ̀ ̣

̣

́ ự  khac biêt nên khơng chia

́

̣

 

thanh cac nhom bai tâp khac nhau nh

̀

́

́

̀ ̣

́

ư hê thơng bai tâp linh hoat chung.

̣

́

̀ ̣

̣

Các nhóm tương đồng về số lượng VĐV, giới tính và trình độ.

Chương trình thực nghiệm 1 ­ Nhóm 1

Giai đoạn phát triển khả năng linh hoạt chung

­ Muc đich: Phat triên kha năng linh hoat chung băng cac bài t

̣

́

́

̉

̉

̣

̀

́

ập di 

chun linh ho

̉

ạt.



17

­ Thời gian: 16 tuần. Từ 04/4 đến 24/7/2016. 

Bảng 3.24. Thơng sơ tâp lun ch

́ ̣

̣

ương trình thực nghiệm 1 ­ Nhóm 1

Tơng sớ

̉

  Sơ bi

́ ̉ 

bai tâp

̀ ̣



tâp/tn

̣

̀



25



3



Thơi gian 

̀



Số bài 



Sơ lân

́ ̀



(phút)/b̉



tập / 



 thực 



i

20



buổi

3



hiêṇ

2 ­ 3



Nghỉ giữa



Nghỉ giữa 



Sơ tơ

́ ̉



 các lần thực 



các tổ 



2 ­ 3



hiện

1:4 ­ 1:6



(giây)

90 ­ 120



Chương trình thực nghiệm 2 ­ Nhóm 2 

Giai đoạn phát triển khả năng linh hoạt chung

­ Muc đich: Phat triên kha năng linh hoat chung băng cac bài t

̣

́

́

̉

̉

̣

̀

́

ập di  

chun linh ho

̉

ạt kết hợp cac bài t

́

ập bật nhảy linh hoat.

̣

­ Thời gian: 16 tuần. Từ 04/4 đến 24/7/2016.

Bảng 3.25. Thơng sơ tâp lun ch

́ ̣

̣

ương trình thực nghiệm 2 ­ Nhóm 2

Tơng sơ 

̉

́



Sơ bi

́ ̉ 



Thơi gian

̀

 



Số bài 



Sơ lân

́ ̀



bai tâp

̀ ̣

50



tâp/tn

̣

̀

3



(phút)/bỉ

20



tập / buổi

6 ­ 10



 thực hiên

̣

2 ­ 3



Sơ tơ

́ ̉

1 ­ 2



Nghỉ giữa các 



Nghỉ giữa 



lần thực hiện

1:4 ­ 1:6



các tổ (giây)

90 ­ 120



Chương trình thực nghiệm 3  

Giai đoạn phát triển khả năng linh hoạt chun mơn

­ Muc đich: Phat triên kha năng linh hoat chun mơn ­ chn bi thi

̣

́

́

̉

̉

̣

̉

̣  

đâu giai.

́

̉

­ Thời gian: 12 tuần. Từ 01/8 đến 23/10/2016.

Bảng 3.26. Thơng sơ tâp lun ch

́ ̣

̣

ương trình thực nghiệm 3 

Tơng sơ 

̉

́



Sơ bi

́ ̉ 



Thơi gian

̀

 



Số bài 



Sơ lân

́ ̀



bai tâp

̀ ̣

26



tâp/tn

̣

̀

3



(phút)/bỉ

20 ­ 30



tập / buổi

5 ­ 6



 thực hiên

̣

2 ­ 3



Sơ tơ

́ ̉

1 ­ 2



Nghỉ giữa các 



Nghỉ giữa 



lần thực hiện

1:4 ­ 1:6



các tổ (giây)

90 ­ 120



3.2.3.4. Kêt qua phong vân chun gia vê cac ch

́

̉

̉

́

̀ ́ ương trình thực 

nghiệm phat triên KNLH cho VĐV đơi tun Taekwondo TP.HCM.

́

̉

̣

̉

Bảng 3.27: Kết quả khao sat vê cac ch

̉

́ ̀ ́ ương trinh th

̀

ực nghiêm (n=7)

̣

Nơi dung

̣



N



Cơ sở xây dựng chương trinh

̀

Chương trinh th

̀

ực nghiêm 1

̣

Chương trinh th

̀

ực nghiêm 2

̣

Chương trinh th

̀

ực nghiêm 3

̣



7

7

7

7



Min



Max



4

4

4

4



5

5

5

5



Trung 

bình

4.428

4.714

4.857

4.428



Độ lệch 

chuẩn

0.534

0.479

0.377

0.534



Kêt qua 

́

̉ trình bày ở bảng 3.27 khao sat cho thây: cac chun gia va hn

̉ ́

́ ́

̀ ́ 



18

luyên viên đêu co y kiên đông thuân rât cao, cac nôi dung đ

̣

̀ ́ ́ ́ ̀

̣ ́

́ ̣

ược khao sat đêu

̉

́ ̀ 

co điêm trung binh t

́ ̉

̀ ư 4.428 đên 4.857. Không co y kiên đong gop thêm.

̀

́

́́ ́ ́

́

Kêt luân muc tiêu 2.

́

̣

̣

 Căn cứ vao lich thi đâu va kê hoach huân

̀ ̣

́

̀ ́

̣

́ 

luyên năm 2016 cua đôi tuyên Taekwondo TP.HCM đa xây d

̣

̉

̣

̉

̃

ựng được kế 

hoach 

̣ ưng dung ch

́

̣

ương trinh th

̀

ực nghiêm huân luyên KNLH chung va

̣

́

̣

̀ 

chuyên môn phu h

̀ ợp vơi cac giai đoan chuân bi chung va chuân bi chuyên

́ ́

̣

̉

̣

̀

̉

̣

 

môn cua đôi. Đê tai đa xây d

̉

̣

̀ ̀ ̃

ựng được 3 chương trinh th

̀

ực nghiêm trong

̣

 

2 giai đoan: phat triên KNLH chung (2 ch

̣

́

̉

ương trinh ­ 2 nhom) va phat

̀

́

̀ ́ 

triên KNLH chuyên môn (1 ch

̉

ương trinh ­ ca đôi) theo kê hoach đa trinh

̀

̉ ̣

́ ̣

̃ ̀  

bay trong ph

̀

ương phap th

́ ực nghiêm s

̣

ư  pham. Cac ch

̣

́ ương trinh th

̀

ực 

nghiêm đêu co cac thông tin vê: th

̣

̀ ́ ́

̀ ời gian, muc đich, ph

̣

́

ương phap va cac

́ ̀ ́ 

thông   số  chi   tiêt́   về  lượng   vân

̣   đông

̣   tâp

̣   luyên.

̣   Kêt́   quả   phong

̉   vân

́   7 

chuyên gia va HLV Taekwondo trinh đô cao cho thây: cac ch

̀

̀

̣

́

́ ương trinh

̀  

đêu đat đ

̀ ̣ ược sự  đông thuân rât cao, v

̀

̣

́

ơi điêm trung binh t

́

̉

̀ ừ 4.428 đên

́ 

4.857 ở cac nôi dung.

́ ̣



19

3.3. Đánh giá hiệu quả  hệ  thống bài tập phát triển khả  năng linh  

hoạt cho vận động viên Taekwondo thành phố  Hồ  Chí Minh sau 1 

chu ky hu

̀ ấn luyện năm.

Đê đanh gia hiêu qua bai tâp linh hoat, đê tai s

̉ ́

́ ̣

̉ ̀ ̣

̣

̀ ̀ ử dung 7 test linh hoat, 11

̣

̣

 

test đanh gia cac năng l

́

́ ́

ực liên quan (sưc manh, tơc đơ, phan xa, mêm deo, va

́

̣

́ ̣

̉

̣

̀

̉

̀ 

thăng băng) co anh h

̀

́ ̉

ưởng đên KNLH cua VĐV. Ngoai ra, đê tai cung s

́

̉

̀

̀ ̀ ̃ ử 

dung test s

̣

ưc manh đăng đông duôi gôi 

́

̣

̉

̣

̃ ́ ở 2 tôc đô 60 đô/s va 180 đô/s trên

́ ̣

̣

̀

̣

 

may Biodex system 4 pro­2012. Đây la thiêt bi đanh gia s

́

̀ ́ ̣ ́

́ ưc manh hiên đai,

́

̣

̣

̣  

cho kêt qua chinh xac va chi tiêt vê nhiêu thông sô: l

́

̉ ́

́ ̀

́ ̀

̀

́ ực, tôc đô, công suât...

́ ̣

́  

nhăm đanh gia sâu h

̀

́

́

ơn vê vai tro cua s

̀

̀ ̉ ưc manh chân đơi v

́ ̣

́ ơi KNLH. 

́

Chương trình tâp lun KNLH g

̣

̣

ồm 2 giai đoạn: phát triển KNLH 

chung va phát tri

̀

ển KNLH chun mơn theo kê hoach hn lun năm

́ ̣

́

̣

 

2016. Tiến hành kiểm tra 3 lần: Lần 1:  Đâu ch

̀

ương trinh phat triên

̀

́

̉  

KNLH chung; lần 2: Ci ch

́ ương trinh phat triên KNLH chung; l

̀

́

̉

ần 3: 

Kêt thuc ch

́ ́ ương trinh phat triên KNLH chun mơn. 

̀

́

̉

Kết quả kiểm tra ban đầu (trước thực nghiệm) cho thấy trình độ của  

2 nhóm là tương đồng. Ở nhóm nam, khơng có sự khác biệt mang ý nghĩa  

thống kê  ở  tất cả  24/24 test (p>0.05). Đối với nữ, khơng có sự  khác biệt  

mang ý nghĩa thống kê  ở  23/24 test (p>0.05), riêng test bật xa có sự  khác 

biệt mang ý nghĩa thống kê (p<0.05) (Số liệu chi tiết được trình bày ở Phụ 

lục 11).

3.3.1   Nhip

̣   tăng   trưởng   của   cać   test   sau   giai   đoan

̣   chuân

̉   bị 

chung 

3.3.1.1 Nhip tăng tr

̣

ưởng KNLH sau giai đoan chuân bi chung

̣

̉

̣



20

Biêu đ

̉ ồ 3.5.  So sanh nhip tăng tr

́

̣

ưởng KNLH sau giai đoan chuân bi

̣

̉

̣ 

chung cua nam VĐV Taekwondo TP.HCM  

̉

Nhin chung nhom 2 co nhip tăng tr

̀

́

́ ̣

ưởng W% tôt h

́ ơn nhom 1 

́

ở 4/7  

test, măc du ca 2 nhom đêu co s

̣

̀ ̉

́

̀ ́ ự  tăng trưởng mang y nghia thông kê 

́

̃

́

ở  

6/7 test. Đăc biêt test Nhay ch

̣

̣

̉

ữ thâp cua nhom 2 sau th

̣

̉

́

ực nghiêm tôt h

̣

́ ơn 

nhom 1 va co s

́

̀ ́ ự khac biêt mang y nghia thông kê v

́

̣

́

̃

́

ới p<0.05



Biêu đô 3.6.  So sanh nhip tăng tr

̉

̀

́

̣

ưởng KNLH sau giai đoan chuân bi

̣

̉

̣ 

chung cua n

̉ ư VĐV Taekwondo TP.HCM

̃

Nhin chung nhom 2 co nhip tăng tr

̀

́

́ ̣

ưởng W% tôt h

́ ơn nhom 1 

́

ở 5/7  

test, va co s

̀ ́ ự  tăng trưởng mang y nghia thông kê 4/7 test so v

́

̃

́

ơi nhom 1

́

́  

chi co 3/7 test. Sau th

̉ ́

ực nghiêm thanh tich gi

̣

̀

́

ưa 2 nhom vân không co s

̃

́

̃

́ ự 

khac biêt mang y nghia thông kê

́

̣

́

̃

́

3.3.1.2  Nhip tăng tr

̣

ưởng cac năng l

́

ực liên  quan sau giai   đoan

̣  

chuân bi chung

̉

̣

a) Đôi nam: 

̣

Ở  cac test đanh gia năng l

́

́

́

ực co liên quan, nam VĐV

́

 

nhom 2 co nhip tăng tr

́

́ ̣

ưởng W% tôt h

́ ơn nhom 1 

́

ở  7/11 test, va co s

̀ ́ ự 

tăng trưởng mang y nghia thông kê 8/11 test so v

́

̃

́

ơi nhom 1 chi co 5/11

́

́

̉ ́

 

test. 

b) Đôi n

̣ ư: 

̃ Ở cac test đanh gia năng l

́

́

́

ực co liên quan, n

́

ư VĐV nhom 2

̃

́  

co nhip tăng tr

́ ̣

ưởng W% tôt h

́ ơn nhom 1 

́ ở 6/11 test, bên canh đo nhom 2 co

̣

́ ́

́ 

6/11 test co s

́ ự tăng trưởng mang y nghia thông kê so v

́

̃ ́

ơi 5/11 test cua nhom 1.

́

̉

́  

3.3.1.3.  Nhip tăng tr

̣

ưởng cac test chuyên môn sau giai đoan chuân bi

́

̣

̉

̣ 

chung.

a) Đôi nam:

̣

 Nhin chung 

̀

ở  cac test chuyên môn sau giai đoan chuân

́

̣

̉  



21

bi chung, nhom 2 co s

̣

́

́ ự tăng trưởng tôt h

́ ơn vơi 11/12 thông sô co s

́

́ ́ ự tăng  

trưởng mang y nghia thông kê, so v

́

̃

́

ới nhom 1 chi co 10/12 thông s

́

̉ ́

ố  có 

tăng trưởng mang y nghia thông kê.

́

̃

́

b) Đội nữ: Nhin chung 

̀

ở cac test chuyên môn sau giai đoan chuân bi

́

̣

̉

̣ 

chung, giưa 2 nhom co s

̃

́

́ ự  tăng trưởng tương đông, va ca 2 nhom đêu

̀

̀ ̉

́

̀ 

không co test nao co s

́

̀

́ ự  tăng trưởng mang y nghia thông kê. Sau th

́

̃

́

ực 

nghiêm thanh tich gi

̣

̀

́

ưa 2 nhom vân không co s

̃

́

̃

́ ự  khac biêt mang y nghia

́

̣

́

̃ 

thông kê v

́

ới p>0.05.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×