Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả phân tích dữ liệu điều tra cho thấy các động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả được các giảng viên đánh giá khá tốt, điểm trên mức trung bình trên thang đo Likert 5 điểm. Điểm trung bình cao nhất là động cơ “có thêm thông tin từ doan...

Kết quả phân tích dữ liệu điều tra cho thấy các động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả được các giảng viên đánh giá khá tốt, điểm trên mức trung bình trên thang đo Likert 5 điểm. Điểm trung bình cao nhất là động cơ “có thêm thông tin từ doan...

Tải bản đầy đủ - 0trang

thức cán bộ giảng dạy” (Mean = 3.847, SD = 0.667), và thấp nhất là động cơ “nâng cao khả

năng thương mại hóa kết quả nghiên cứu” (Mean = 3.492, SD = 0.756) (Bảng 3.25).

Bảng 3.25. Kết quả đánh giá của giảng viên về động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng

kết quả

Trung

bình



Chỉ tiêu đánh giá



Độ lệch

chuẩn



Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới



Cận trên



Nâng cao khả năng thương mại hóa kết quả nghiên cứu



3.492



0.756



3.418



3.565



Tạo động lực để nhà trường đưa lý thuyết vào thực tế, nâng

cao kiến thức cán bộ giảng dạy



3.874



0.667



3.810



3.939



Có thêm thơng tin từ doanh nghiệp cho các đề tài nghiên

cứu ứng dụng thực tế, rút ngắn khoảng cách giữa nghiên

cứu cơ bản tại phòng thí nghiệm trường đại học và nghiên

cứu ứng dụng tại doanh nghiệp



4.015



0.635



3.953



4.076



Hình 3.12. Các động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.6.3. Rào cản liên kết

3.6.3.1. Rào cản do khoảng cách đáp ứng

Đối với các rào cản do khoảng cách đáp ứng, điểm trung bình từ đánh giá của các giảng

viên khơng có nhiều khác biệt giữa các rào cản với nhau. Rào cản về kinh nghiệm thực tế của

trường đại học còn hạn chế do sự khác biệt mục tiêu của trường và doanh nghiệp được đánh

giá cao nhất với điểm trung bình là 3.279 (SD = 1.162). Rào cản có điểm trung bình thấp nhất

là về “năng lực nghiên cứu của giảng viên các trường đại học chưa đáp ứng được nhu vầu

thực tế từ doanh nghiệp” với điểm trung bình là 3.110 (SD = 1.244). Các rào cản về khoảng

cách hiện tại được đánh giá khá cao với điểm đánh giá trên mức trung bình trong thang đo

Likert 5 điểm (Bảng 3.26).

98



Bảng 3.26. Kết quả đánh giá của giảng viên về rào cảo do khoảng cách đáp ứng

Chỉ tiêu đánh giá

Kinh nghiệm thực tế của trường đại học còn hạn

chế do mục tiêu của trường đại học tập trung về

đào tạo, nghiên cứu cơ bản

Năng lực nghiên cứu của giảng viên trường đại

học chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế từ doanh

nghiệp

Văn hóa, ý thức hợp tác với doanh nghiệp từ phía

giảng viên trường đại học chưa đầy đủ

Giảng viên trường đại học cảm thấy không đủ tự

tin để thực hiện các nghiên cứu theo yêu cầu

doanh nghiệp

Hợp tác với doanh nghiệp không phải là nhiệm vụ

của giảng viên

Hợp tác với doanh nghiệp ảnh hưởng tiêu cực đến

nhiệm vụ sư phạm của giảng viên

Vị trí địa lý của trường gây khó cho việc tiếp cận

doanh nghiệp



Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới

Cận trên



Trung

bình



Độ lệch

chuẩn



3.279



1.179



3.164



3.393



3.110



1.244



2.989



3.230



3.160



1.273



3.037



3.283



3.264



1.277



3.140



3.387



3.129



1.274



3.005



3.252



3.177



1.491



3.033



3.321



3.237



1.469



3.095



3.379



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

Ghi chú: Rào cản khoảng cách ở đây được hiểu là những rào cản về khoảng cách hay khả năng đáp ứng của

trường đại học với yêu cầu của doanh nghiệp trong thực tế và nhận thức từ trường đại học và khoảng cách tiếp

cận. Có nghĩa là rào cản khoảng cách đáp ứng bảo gồm cả khoảng cách về khả năng đáo ứng và khoảng cách

về địa lý cho việc tiếp cận dịch vụ của nhau giữa trường đại học và doanh nghiệp.



3.6.3.2. Rào cản nhận thức

Kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát cho thấy các rào cản nhận thức được các giảng

viên từ các trường đánh giá tương đương nhau. Xu hướng cho thấy điểm đánh giá các rào cản

nhận thức dao động xung quanh mức trung bình trên thang đo Likert 5 điểm. Trong đó, rào

cản nhận thức có điểm thấp nhất là “doanh nghiệp không quan tâm đến hợp tác với các trường

đại học” (Mean = 2.949, SD = 1.268). Rào cản nhận thức về “cơ sở vật chất, trang thiết bị

nghiên cứu của trường đại học chưa đáp ứng nhu cầu nghiên cứu của doanh nghiệp” có điểm

trung bình cao nhất (Mean = 3.288, SD = 1.183) (Bảng 3.27).

Bảng 3.27. Kết quả đánh giá của giảng viên về rào cản nhận thức

Chỉ tiêu đánh giá

Cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu của trường

đại học chưa đáp ứng nhu cầu nghiên cứu của doanh

nghiệp

Giảng viên trường đại học khơng có đủ thời gian dành

cho hoạt động hợp tác với doanh nghiệp do khối

lượng giờ giảng và công việc hành chính quá nhiều

Giảng viên trường đại học chưa nhận thức đầy đủ về

lợi ích đem lại từ các hoạt động liên kết với trường đại

học

Doanh nghiệp không quan tâm đến hợp tác với các

trường đại học



99



Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới

Cận trên



Trung

bình



Độ lệch

chuẩn



3.288



1.183



3.174



3.403



3.211



1.219



3.093



3.329



3.136



1.278



3.012



3.259



2.949



1.268



2.827



3.072



Hình 3.13. Các rào cản nhận thức

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.6.3.3. Rào cản nội bộ

Kết quả khảo sát cho thấy các rào cản nội bộ có mức độ đánh giá là khơng khác nhau từ

giảng viên của các trường đại học tham gia khảo sát. Xu hướng cho thấy các rào cản nội bộ ở

mức trung bình trên thang Likert 5 điểm. Trong đó, đánh giá cao nhất ở rào cản “quy định và

quy trình làm việc của trường ngăn cản hợp tác với doanh nghiệp” có điểm trung bình 3.061,

độ lệch chuẩn 1.224 và thấp nhất ở rào cản “trường đại học khơng có chính sách khuyến

khích các hoạt động hợp tác với doanh nghiệp” có điểm trung bình 2.935 và độ lệch chuẩn

1.350 (Bảng 3.28).

Bảng 3.28. Kết quả đánh giá của giảng viên về rào cản nội bộ

Chỉ tiêu đánh giá

Quy định và quy trình làm việc của trường ngăn cản hợp tác

với doanh nghiệp

Cấu trúc tổ chức của trường không đáp ứng được nhu cầu

hợp tác với doanh nghiệp

Trường đại học khơng có chính sách khuyến khích các hoạt

động hợp tác với doanh nghiệp



Khoảng tin cậy 95%



Trung

bình

3.061



Độ lệch

chuẩn

1.224



Cận dưới

2.942



Cận trên

3.179



3.044



1.140



2.933



3.154



2.935



1.350



2.804



3.065



Hình 3.14. Các rào cản nội bộ

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



100



3.6.4. Giải pháp thúc đẩy liên kết từ quan điểm của đối tượng khảo sát

3.6.4.1. Tự chủ trao đổi

Kết quả phân tích từ dữ liệu điều tra cho thấy các giảng viên các trường đại học đánh giá

tương đối cao trên thang Likert 5 điểm. Hình thức “tổ chức cho sinh viên tham quan doanh

nghiệp” có điểm đánh giá trung bình cao nhất là 4.31 và độ lệch chuẩn là 0.882). Trong khi đó

tự chủ trao đổi về khía cạnh “đầu tư cải thiện điều kiện thư viện” có điểm đánh giá trung bình

thấp nhất (Mean = 3.42, SD = 1.210).

Bảng 3.29. Kết quả đánh giá của giảng viên về tự chủ trao đổi

Chỉ tiêu đánh giá



Trung

bình



Độ lệch

chuẩn



Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới



Cận trên



Đưa nội dung thực tập tại doanh nghiệp vào chương trình

đào tạo



4.04



1.141



3.93



4.15



Tổ chức cho sinh viên thăm quan doanh nghiệp



4.31



.882



4.23



4.40



Tổ chức cho cán bộ tham quan doanh nghiệp



4.06



1.055



3.96



4.16



Đầu tư cải thiện điều kiện thư viện



3.42



1.210



3.31



3.54



Mời chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy tại

trường



4.00



1.110



3.89



4.10



Hình 3.15. Giải pháp tự chủ trao đổi

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

3.6.4.2. Chun mơn hóa và truyền thơng

Từ kết quả phân tích dữ liệu khảo sát, các khía cạnh về chun mơn hóa và truyền thơng

được các giảng viên đánh giá cao trên thang đo Likert 5 điểm. Điểm đánh giá trung bình

khơng có nhiều chênh lệch giữa các chỉ tiêu. Hoạt động “thành lập các bộ phận chuyên trách

liên hệ với doanh nghiệp trong trường đại học” và “quảng bá rộng rãi các hoạt động của

trường có liên quan đến doanh nghiệp” có mức đánh giá tốt nhất (mean đều bằng 4.274), tiếp

theo là việc “giao quyền tự chủ nhiều hơn cho các bộ, giảng viên khi làm việc với doanh

nghiệp (Mean = 4.228) và cuối cùng là hoạt động “tổ chức hội thảo, semina cho cán bộ,

chuyên gia của doanh nghiệp” (Mean = 4.220) (Bảng 3.30).

101



Bảng 3.30. Kết quả đánh giá của giảng viên về chun mơn hóa và truyền thông

Chỉ tiêu đánh giá

Thành lập các bộ phận chuyên trách liên hệ với doanh

nghiệp trong trường đại học

Quảng bá rộng rãi các hoạt động của trường có liên quan

đến doanh nghiệp

Tổ chức hội thảo, semina cho cán bộ, chuyên gia của doanh

nghiệp

Giao quyền tự chủ nhiều hơn cho cán bộ, giảng viên khi

làm việc với doanh nghiệp



Khoảng tin cậy 95%



Trung

bình

4.274



Độ lệch

chuẩn

0.879



Cận dưới

4.189



Cận trên

4.359



4.274



0.833



4.193



4.354



4.220



0.814



4.142



4.299



4.228



0.795



4.151



4.305



Hình 3.16. Giải pháp chun mơn hóa và truyền thông

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.6.4.3. Thưởng khuyến khích

Kết quả đánh giá từ các giảng viên cho thấy các khía cạnh về thưởng khuyến khích có

chênh lệch khơng q khác biệt. Khía cạnh có mức đánh giá cao nhất là “đề xuất với chính

sách miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp có hợp tác nghiên cứu với trường đại học (Mean =

3.995, SD = 1.014), tiếp theo là việc “xây dựng chính sách thưởng và đề bạt dựa trên các hoạt

động tư vấn và hợp tác với doanh nghiệp” (Mean = 3.785, SD = 1.110), và thấp nhất là “qui

định bắt buộc đối với cán bộ, giảng viên phải thực hiện một khối lượng nhất định các đề

tài/hoạt động với doanh nghiệp” (Mean = 3.419, SD = 1.201) (Bảng 3.31).

Bảng 3.31. Kết quả đánh giá của giảng viên về thưởng khuyến khích

Chỉ tiêu đánh giá

Đề xuất với chính sách miễn giảm thuế cho các doanh

nghiệp có hợp tác nghiên cứu với trường đại học

Qui định bắt buộc đối với cán bộ, giảng viên phải thực hiện

một khối lượng nhất định các đề tài/hoạt động với doanh

nghiệp

Xây dựng chính sách thưởng và đề bạt dựa trên các hoạt

động tư vấn và hợp tác với doanh nghiệp



102



Khoảng tin cậy 95%



Trung

bình

3.995



Độ lệch

chuẩn

1.014



Cận dưới

3.897



Cận trên

4.093



3.419



1.201



3.303



3.535



3.785



1.110



3.677



3.892



Hình 3.17. Giải pháp thưởng khuyến khích

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.7. Đánh giá từ doanh nghiệp

3.7. 1 Mô tả các doanh nghiệp tham gia khảo sát

Với hình thức chọn mẫu thuận tiện (phát phiếu khảo sát tại các hội nghị, hội thảo về hợp

tác giữa doanh nghiệp và trường đại học, liên hệ với hệ thống các doanh nghiệp có hợp tác

thường xuyên với các trường đại học và thông qua các lớp đào tạo ngắn hạn về quản lý, học

viên các lớp cao học), nhóm nghiên cứu đã gửi đi 1.000 phiếu khảo sát (trực tuyến, email, bản

in) và nhận được 267 phiếu trả lời (tương đương 26.7%), trong đó có 251 phiếu hợp lệ (trả lời

đầy đủ các câu hỏi cần thiết). Do vậy, các kết quả khảo sát dưới đây sẽ được phân tích dựa

trên 251 phiếu hợp lệ này.

3.7.1.1 Theo lĩnh vực hoạt động

Trong số 251 doanh nghiệp tham gia khảo sát, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh

vực chế tạo sản xuất, thương mại và công nghệ thông tin chiếm đa số với tỉ lệ tương ứng là

41% , 34.9% và 16.7%. Bên cạnh đó, các lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế cũng được một số

doanh nghiệp lựa chọ (Hình 3.18).



103



Hình 3.18. Phân bố doanh nghiệp tham gia khảo sát theo lĩnh vực hoạt động

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

3.7.1.2 Theo tư cách pháp nhân/hình thức sở hữu

Hình 3.19 cho thấy, đa số các doanh nghiệp tham gia khảo sát là các công ty TNHH

(chiếm 42,8%), tiếp theo là công ty cổ phần (26.5%), tiếp theo là khối các doanh nghiệp nhà

nước và doanh nghiệp tư nhân (11,2%) (Hình 3.19).



Hình 3.19. Phân bố doanh nghiệp tham gia khảo sát theo tư cách pháp nhân

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.7.1.3 Theo vị trí cơng tác

Trong số các doanh nghiệp trả lời phiếu khảo sát, những người trực tiếp trả lời phân bố

tương đối đồng đều ở các vị trí cơng tác khác nhau, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị,

thành viên Ban Giám đốc, Trưởng/Phó các Phòng, Ban; Cán bộ quản lý lân năm và Cán bộ

quản lý mới được bổ nhiệm (<3 năm) (Hình 3.20). Mặc dù vậy, những người giữ vị trí điều

hành doanh nghiệp (Ban Giám đốc) chiếm tỉ lệ lớn hơn (tương đương với 29,73%).



104



Hình 3.20. Phân bố đối tượng khảo sát của doanh nghiệp theo vị trí cơng tác

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.7.1.4 Hoạt động R&D

Hoạt động R& D cũng bắt đầu được các doanh nghiệp chú ý, trong những doanh nghiệp

có các hoạt động R&D có đến hơn ¼ số doanh nghiệp có mức đầu tư hơn 10% doanh thu

hàng năm và hơn 20% doanh nghiệp có mức đầu tư từ 5 đến 10% (Hình 3.21).



Hình 3.21. Mức độ đầu tư cho R&D (tỉ lệ phần trăm theo doanh thu hàng năm)

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

Khi thực hiện so sánh chéo (cross tabulation), kết quả cho thấy các doanh nghiệp nhà nước

có mức đầu tư cho hoạt động R&D lớn (nhiều hơn 10% doanh thu hàng năm), doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngồi thường chi ở mức từ 5 đến dưới 10% doanh số. Đa phần các công ty

TNHH và công ty tư nhân đầu tư ở mức dưới 0.5% hoặc dưới 1% doanh số.

3.7.2. Thực trạng liên kết với trường đại học qua khảo sát tại doanh nghiệp

3.7.2.1 Hình thức liên kết

Trong 251 doanh nghiệp khảo sát có hơn 65% doanh nghiệp đã triển khai các hoạt động

liên kết với trường đại học. Với các doanh nghiệp có hợp tác với trường đại học, phần lớn dựa

trên quan hệ cá nhân với cán bộ, giảng viên trong trường đại học (gần 81%), tạo cơ hội thực

105



tập cho sinh viên (hơn 76%), hoặc cán bộ của doanh nghiệp tham dự các hội thảo, semina, hội

nghị chuyên đề về kiến thức chuyên môn do trường đại học tổ chức (hơn 69%) (Hình 3.12).

Bên cạnh đó, hoạt động hợp tác của các doanh nghiệp tham gia khảo sát với các trường đại

học còn dưới các hình thức:

• Trao đổi thơng tin, tài liệu, dữ liệu (56%).

• Mời cán bộ, giảng viên của trường đại học tư vấn cho doanh nghiệp (50% các lựa

chọn của doanh nghiệp).

• Tham dự các khoá đào tạo của trường đại học (29%).

Những hình thức hợp tác khác cũng được một số doanh nghiệp lựa chọn, nhưng khơng

nhiều (Hình 3.22).



Hình 3.22. Hình thức hợp tác với trường đại học của các doanh nghiệp

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.7.2.2. Lợi ích/Yếu tố thúc đẩy việc hợp tác với trường đại học

Kết quả khảo sát cho thấy các doanh nghiệp đánh giá những lợi ích thu được từ việc

hợp tác với trường đại học ở mức độ vừa phải. Theo đó, lợi ích lớn nhất và phổ biến nhất mà

các doanh nghiệp lựa chọn là "tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp có chất lượng cao" (Mean=

4,11). Bên cạnh đó, các trường đại học cũng được xem là nguồn để doanh nghiệp "tiếp cận

kiến thức, và chuyên môn mới từ đội ngũ giảng viên" (3.59); giúp các doanh nghiệp tìm được

giải pháp "đề xuất sản phẩm mới" (3,64); giải quyết các vấn đề kỹ thuật (3,31) và chất lượng

(3.67) (bảng 3.32).

106



Bảng 3.32. Lợi ích trong hợp tác với trường đại học theo quan điểm của doanh nghiệp

tham gia khảo sát

Điểm trung

Lợi ích trong hợp tác với trường đại học

Độ lệch chuẩn

bình

Tiếp cận chun mơn của đội ngũ giảng viên

3.59

1.395

Giảm thiểu rủi ro và chi phí thực hiện R&D

3.28

1.198

Tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp có chất lượng cao



4.11



1.133



Liên tục nâng cao trình độ nhân viên của doanh

nghiệp



3.31



1.067



Tiếp cận trang thiết bị và cơ sở vật chất của Trường



2.20



1.409



Cập nhật các kết quả nghiên cứu và tiến bộ công

nghệ mới nhất



3.10



1.537



Tiếp cận các nguồn vốn từ chính phủ



2.72



1.410



Có lợi cho việc phát triển sản phẩm mới



3.64



1.171



Có lợi cho việc cải tiến chất lượng



3.21



1.481



3.31



1.356



Giúp giải quyết những vấn đề kỹ thuật cụ thể



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



Một điểm cần lưu ý là mặc dù từ năm 2005-2007, Luật KH&CN, Luật Sở hữu trí tuệ,

Luật Cơng nghệ cao, Luật Năng suất và chất lượng, Luật Chuyển giao công nghệ... được ban

hành cùng với nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo, chuyển

giao công nghệ như Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020, Chương trình

quốc gia về phát triển cơng nghệ cao đến năm 2020, Chương trình đổi mới cơng nghệ quốc

gia đến năm 2020, Chương trình phát triển thị trường KH&CN... nhưng các doanh nghiệp lại

đánh giá thấp vai trò của hợp tác với trường đại học trong việc tận dụng cơ hội để tiếp cận

những nguồn vốn này của chính phủ (2.93).

Một điểm lưu ý khác là các doanh nghiệp cũng đánh giá tương đối thấp đối với cơ sở vật

chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu của các trường đại học khi không coi hoạt động hợp tác

với trường đại học là cơ hội giúp doanh nghiệp tiếp cận với trang thiết bị, cơ sở vật chất của

trường (2.31). Đây là điểm số thấp nhất trong 10 lợi ích của việc hợp tác với doanh nghiệp.

Mặc dù vậy, ý kiến của các doanh nghiệp tham gia khảo sát cũng có sự phân tán tương

đối cao khi giá trị độ lệch chuẩn đều lớn hơn 1, thậm chí lợi ích "tiếp cận nguồn vốn chính

phủ" có độ lệch chuẩn xấp xỉ 1.5.

Để phân tích sự khác biệt trong quan điểm của từng nhóm doanh nghiệp theo một số

đặc tính, nhóm nghiên cứu sử dụng phép kiểm chứng thống kê so sánh giá trị trung bình

(Compare Means) với kiểm chứng One-way ANOVA.



107



Bảng 3.33. Lợi ích hợp tác với trường đại học so sánh theo loại hình

doanh nghiệp

Điểm trung bình trên thang đo Likert (1-5)

Lợi ích của việc hợp

tác với trường đại

học

Liên tục nâng cao

trình độ nhân viên của

doanh nghiệp

Cập nhật các kết quả

nghiên cứu và công

nghệ mới

Tiếp cận nguồn vốn

của chính phủ

Có lợi cho việc phát

triển sản phẩm mới

Có lợi cho việc cải

tiến chất lượng

Giải quyết những vấn

đề kỹ thuật cụ thể



Tổng



Doanh

nghiệp

Nhà

nước



Doanh

nghiệp tư

nhân



Cơng ty

Cổ phần



3.38



3.75



4.00



2.86



3.50



4.00



3.17



4.50



3.00



2.33



3.38



4.00



2.93



4.00



2.00



2.00



3.60



5.00



3.83



4.50



2.00



3.71



3.60



5.00



3.67



4.50



2.00



3.43



3.40



5.00



3.75



4.33



3.00



4.14



2.75



4.00



Cơng

Doanh

ty

nghiệp vốn

TNHH nước ngồi



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

Ghi chú: Những sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm doanh nghiệp đều được kiểm

chứng và có ý nghĩa thống kê với khoảng tin cậy 95%

Đối với hình thức sở hữu của doanh nghiệp, Bảng 3.33 cho thấy:

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi và doanh nghiệp tư nhân đánh giá cao hoạt

động hợp tác với trường đại học khi cho rằng liên kết này giúp doanh nghiệp “liên tục nâng

cao trình độ nhân viên”. Điểm số mà các doanh nghiệp này đánh giá cao hơn các doanh

nghiệp có hình thức sở hữu khác (Mean=4).

Doanh nghiệp nhà nước thực sự cho rằng hợp tác với trường đại học giúp học “cập nhật

các kết quả nghiên cứu và cơng nghệ mới”. Nhóm doanh nghiệp này cho điểm cao hơn hẳn

các doanh nghiệp còn lại (Mean=4.5).

Các doanh nghiệp FDI tham gia khảo sát đều nhất trí cho rằng: hợp tác với trường đại học

giúp họ tiếp cận nguồn vốn của chính phủ (Mean = 5) và có có lợi cho việc phát triển sản phẩm

mới (Mean=5). Nhóm doanh nghiệp nhà nước cũng đánh giá hai lợi ích này tương đối cao

(Mean = 4 và 4,5). Điều này có thể giải thích dễ dàng khi các doanh nghiệp nhà nước thường là

đối tượng chính của các chính sách và quỹ đổi mới sáng tạo cơng nghệ, còn doanh nghiệp FDI

đều là các doanh nghiệp lớn và dựa trên kinh nghiệm của họ tại các nước phát triển.

Tương tự như vậy, hai nhóm doanh nghiệp này cũng tương đối đồng thuận khi cho rằng

hợp tác với trường đại học giúp họ tìm được các giải pháp cho các vấn đề kỹ thuật cụ thể và

nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.7.2.3 Yếu tố cản trở việc hợp tác với các trường đại học

Bên cạnh những khía cạnh thúc đẩy hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp, luận án

cũng khảo sát ý kiến của các donh nghiệp về các khía cạnh gây cản trở quá trình hợp tác của

108



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả phân tích dữ liệu điều tra cho thấy các động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả được các giảng viên đánh giá khá tốt, điểm trên mức trung bình trên thang đo Likert 5 điểm. Điểm trung bình cao nhất là động cơ “có thêm thông tin từ doan...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×