Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để đánh giá sự tin cậy của các thang đo nghiên cứu, tác giả sử dụng kiểm định bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng cho từng khái niệm nghiên cứu để đánh giá tính nhất quán nội tại của các khái niệm nghiên cứu. Kết quả phân tích với ...

Để đánh giá sự tin cậy của các thang đo nghiên cứu, tác giả sử dụng kiểm định bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng cho từng khái niệm nghiên cứu để đánh giá tính nhất quán nội tại của các khái niệm nghiên cứu. Kết quả phân tích với ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

nghiên cứu hình thành được đo lường bằng những biến quan sát đã thiết lập đạt tính nhất quán

nội tại và là những thang đo thích hợp.

Bảng 2.25. Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố động cơ liên kết

Nhân tố

Động cơ cải thiện chất

lượng giảng dạy

Động cơ lợi ích tài chính

Động cơ phát triển kiến

thức và ứng dụng kết quả



Số biến

quan sát



Hệ số

Cronbach

Alpha



Hệ số tương quan biến

tổng

(Khoảng phân bố)



Kết luận



7



0.899



0.459 – 0.866



Đạt tính tin cậy



3



0.797



0.521 – 0.727



Đạt tính tin cậy



3



0.776



0.542 – 0.659



Đạt tính tin cậy



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



- Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố rào cản liên kết đại học – doanh

nghiệp

Sử dụng phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng cho thấy

các khái niệm nghiên cứu hình thành từ phân tích khám phá nhân tố đều đạt tính tin cậy cần

thiết của một khái niệm nghiên cứu. Hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.7, các hệ số tương quan

biến tổng đều lớn hơn 0.3 (Bảng 2.26). Điều đó cho thấy các khái niệm nghiên cứu hình thành

đánh giá nhân tố rào cản liên kết đạt tính nhất qn nội tại và có thể sử dụng cho các phân tích

tiếp theo.

Bảng 2.26. Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố rào cản liên kết

Số biến

Hệ số Cronbach

Hệ số tương

Kết luận

Nhân tố

quan sát

Alpha

quan biến tổng

Rào cản do khoảng

cách đáp ứng giữa đại

8

0.914

0.624 – 0.811

Đạt tính tin cậy

học – doanh nghiệp

Rào cản nhận thức

4

0.766

0.490 – 0.601

Đạt tính tin cậy

Rào cản nội bộ

3

0.742

0.498 – 0.623

Đạt tính tin cậy

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

- Đánh giá sự tin cậy thang đo các nhân tố về giải pháp thúc đẩy liên kết đại học –

doanh nghiệp

Kết quả phân tích từ dữ liệu nghiên cứu cho thấy các nhân tố hình thành từ các khía

cạnh giải pháp hướng tới thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp đều đạt tính tin cậy cần

thiết. Hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.7, các hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (bảng

2.27). Điều này cho thấy các khái niệm nghiên cứu hình thành đều đạt tính nhất quán nội tại

và thang đo tốt sử dụng cho nghiên cứu.

Bảng 2.27. Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố giải pháp thúc đẩy liên kết

đại học – doanh nghiệp

Hệ số tương quan

Số biến

Hệ số Cronbach

Nhân tố

biến tổng

Kết luận

quan sát

Alpha

(Khoảng phân bố)

Tự chủ trao đổi

5

0.839

0.491 – 0.771

Đạt tính tin cậy

Chun mơn hóa

4

0.814

0.475 – 0.730

Đạt tính tin cậy

và truyền thơng

Thưởng khuyến

3

0.763

0.477 – 0.701

Đạt tính tin cậy

khích

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



2.2.6. Điều chỉnh mơ hình và các giả thuyết nghiên cứu

Kết quả phân tích khám phá cấu trúc khái niệm nghiên cứu từ dữ liệu khảo sát cho

thấy các yếu tố rào cản liên kết, động cơ liên kết, hình thức liên kết và giải pháp thúc đẩy liên

73



kết gồm nhiều nhân tố khác nhau. Bởi vậy, mô hình nghiên cứu cần được điều chỉnh cho thích

hợp với dữ liệu thực nghiệm và các giả thuyết nghiên cứu được phát biểu lại chi tiết hơn. Mơ

hình nghiên cứu được điều chỉnh lại như hình 2.4:

NHĨM YẾU TỐ ĐỘNG CƠ



CÁC LOẠI HÌNH LIÊN KẾT



Động cơ lợi tích tài chính

Tiếp nhận tài trợ và

chuyển giao



Động

Đôn cơ cải thiện chất

lượng giảng dạy

Động cơ phát triển kiến

thức và ứng dụng kết quả



Liên kết dựa vào kết quả



Rào cản nội bộ



Phối hợp liên kết chủ

động của nhà trường



Rào cản nhận thức



Liên kết dựa vào tham gia

và trao đổi



Rào cản do khoảng cách

đáp ứng ĐH với DN

NHĨM YẾU TỐ CẢN TRỞ



Hình 2.4 Mơ hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết trường đại học với

doanh nghiệp Việt Nam đã điều chỉnh

(Nguồn: Nghiên cứu sinh xây dựng)



Các giả thuyết nghiên cứu được phát biểu lại chi tiết như sau:

Các giả thuyết về mối quan hệ giữa rào cản liên kết và mức độ thực hiện các liên kết

H1a: Rào cản nội bộ có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến việc tiếp nhận tài trợ và chuyển giao

H1b: Rào cản nhận thức hạn chế của giảng viên có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến kết quả tiếp

nhận và chuyển giao

H1c: Rào cản do khoảng cách chưa đáp ứng được của trường đại học với doanh nghiệp có

ảnh hưởng tiêu cực (-) đến việc tiếp nhận tài trợ và chuyển giao.

H2a: Rào cản nội bộ có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến việc liên kết dựa trên kết quả

H2b: Rào cản nhận thức có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến việc liên kết dựa trên kết quả



74



H2c: Rào cản do khoảng cách đáp ứng của trường đại học với doanh nghiệp có ảnh hưởng

tiêu cực (-) đến việc liên kết dựa trên kết quả

H3a: Rào cản nội bộ có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến việc phối hợp liên kết chủ động của

nhà trường

H3b: Rào cản nhận thức hạn chế của giảng viên có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến việc phối

hợp liên kết chủ động của nhà trường

H3c: Rào cản do khoảng cách đáp ứng của trường đại học với doanh nghiệp có ảnh hưởng

tiêu cực (-) đến phối hợp liên kết chủ động của nhà trường

H4a: Rào cản nội bộ có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến việc liên kết qua tham gia và trao đổi

H4b: Rào cản nhận thức có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến việc liên kết qua tham gia và trao

đổi

H4c: Rào cản do khoảng cách đáp ứng của trường đại học với doanh nghiệp có ảnh hưởng

tiêu cực (-) đến việc liên kết qua tham gia và trao đổi.

Các giả thuyết về mối quan hệ giữa động cơ liên kết và mức độ thực hiện các hình thức

liên kết

H5a: Động cơ lợi ích tài chính có ảnh hưởng tích cực (+) đến việc tiếp nhận tài trợ và

chuyển giao.

H5b: Động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy có ảnh hưởng tích cực (+) đến việc tiếp nhận

tài trợ và chuyển giao.

H5c: Động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả ảnh hưởng tích cực (+) đến việc

tiếp nhận tài trợ và chuyển giao.

H6a: Động cơ lợi ích tài chính ảnh hưởng tích cực (+) đến việc liên kết dựa trên kết quả

H6b: Động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy ảnh hưởng tích cực (+) đến việc liên kết dựa

trên kết quả

H6c: Động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả ảnh hưởng tích cực (+) đến việc

liên kết dựa trên kết quả

H7a: Động cơ lợi ích tài chính ảnh hưởng tích cực (+) đến phối hợp liên kết chủ động của

nhà trường

H7b: Động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy ảnh hưởng tích cực (+) đến phối hợp liên kết

chủ động của nhà trường

H7c: Động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả ảnh hưởng tích cực (+) đến phối

hợp liên kết chủ động của nhà trường

H8a: Động cơ lợi ích tài chính có ảnh hưởng tích cực (+) đến liên kết qua tham gia và trao

đổi

H8b: Động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy có ảnh hưởng tích cực (+) đến liên kết qua

tham gia và trao đổi

H8c: Động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả có ảnh hưởng tích cực (+) đến

phối hợp liên kết chủ động của nhà trường liên kết qua tham gia và trao đổi.

Ngoài xem xét các mối quan hệ nhân quả được phát biểu thành các giả thuyết nghiên cứu

như vậy, nghiên cứu cũng xem xét mối liên quan giữa rào cản – động cơ – mức độ thực hiện

các hình thức liên kết – định hướng lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết thơng qua phân tích

tương quan. Bởi vì, các thơng tin từ phỏng vấn giảng viên, lãnh đạo các doanh nghiệp cho

thấy có manh mối giữa những nhân tố này có quan hệ với nhau nhưng không rõ ràng về chiều

quan hệ (nguyên nhân – kết quả) nên trong nghiên cứu tác giả cũng sử dụng dữ liệu thực

nghiệm để kiểm chứng mối quan hệ có thể xảy ra giữa các nhân tố này thông qua phân tích

tương quan.

75



TĨM TẮT CHƯƠNG 2

Trong chương này tác giả tập trung giới thiệu quy trình thực hiện của nghiên cứu để

hoàn thành luận án. Các bước thực hiện được tham khảo trên các quy trình nghiên cứu kết

hợp định tính và định lượng cho phát triển mơ hình nghiên cứu trong bối cảnh mới. Thơng

qua phân tích tình huống về hoạt động liên kết của các trường đại học kỹ thuật điển hình tại

Việt Nam tác giả đi đến kết luận thực sự tồn tại các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp.

Đồng thời các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp cũng chịu tác động bởi những động

cơ thúc đẩy và những yếu tố rào cản trong quá trình liên kết, đây là căn cứ, tín hiệu để tác giả

thiết kế nghiên cứu thiết lập mơ hình đánh giá ảnh hưởng của những nhân tố động cơ và rào

cản đến mức độ thực hiện các hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp. Thiết kế bộ công cụ

đo lường cho những nhân tố trong mơ hình nghiên cứu được thiết kế qua hai giai đoạn, giai

đoạn xây dựng sơ bộ và giai đoạn xây dựng chính thức thơng qua tham khảo lý thuyết và

đánh giá của các chuyên gia bằng thang điểm 10 về mức độ quan trọng/cần thiết với tiêu

chuẩn giữ lại những khía cạnh có điểm đánh giá trên 6.5. Bộ câu hỏi sau khi được hiệu chỉnh

tiến hành điều tra và sử dụng phân tích khám phá nhân tố để xếp nhóm các nhân tố trong từng

yếu tố được đề cập trong mơ hình, tiếp theo tác giả sử dụng kiểm định sự tin cậy thang đo để

đánh giá tính tin cậy và thích hợp của những nhân tố hình thành. Kết quả với dữ liệu nghiên

cứu thực nghiệm qua khảo sát cho thấy những nhân tố về rào cản liên kết, động cơ liên kết,

hình thức liên kết và định hướng lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết đều đạt giá trị tin cậy

cần thiết. Dựa trên kết quả phân tích khám phá nhân tố và kiểm định sự tin cậy thang đo tác

giả đề xuất hiệu chỉnh lại mơ hình nghiên cứu cho phù hợp với dữ liệu nghiên cứu thực

nghiệm.



76



CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT

Trọng tâm của chương này là giới thiệu kết quả nghiên cứu qua khảo sát thực nghiệm từ

ba trường đại học kỹ thuật lớn nhất là Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học

Bách khoa Đà Nẵng, Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Các nội dung chủ

u là mơ tả mẫu nghiên cứu, phân tích tương quan mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu

trong mơ hình; phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã phát triển ở mơ

hình nghiên cứu điều chỉnh tại chương 2. Tác giả cũng sử dụng các kiểm định so sánh nhóm

để đánh giá sự khác biệt về mức độ thực hiện các hình thức liên kết giữa hai giai đoan so sánh

là 2005 – 2009 và 2010 – 2015 cũng như so sánh sự khác biệt giữa các trường đại học và sự

khác biệt về nhận thức đối với hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp từ phía trường đại

học và từ phía doanh nghiệp. Các nội dung cụ thể được trình bày ở phần dưới đây.

3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

Đối tượng tham gia khảo sát đến từ 3 trường đại học kỹ thuật đa ngành, đa lĩnh vực lớn

nhất trong cả nước; cán bộ, giảng viên ở các trường này có nhiều kết quả nghiên cứu khoa

học. Trong lịch sử phát triển của mỗi trường đều có các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng

dụng thực tiễn sản xuất và an ninh quốc phòng. Có thể trong giai đoạn những năm đầu thành

lập, giai đoạn chiến tranh và những năm trước đổi mới, hoạt động nghiên cứu khoa học và

ứng dụng thực tiễn được do coi là nhiệm vụ chính trị (mơ hình Triple Helix I) chứ chưa hẳn

do tự thân quan hệ lợi ích giữa trường đại học, doanh nghiệp và nhà nước.

Trong tổng số 413 cán bộ, giảng viên tham gia khảo sát, phân bố theo các trường cũng

tương ứng với số lượng giảng viên thực tế của mỗi trường (số lượng cán bộ, giảng viên của

các trường – trong phần giới thiệu từng trường). Theo đó, Trường ĐHBK Hà Nội có số lượng

giảng viên tham gia khảo sát đông nhất (41.9%), sau đó là Trường ĐHBK Thành phố Hồ Chí

Minh (37.3%) (Hình 3.1).



Hình 3.1. Phân bố cán bộ, giảng viên tham gia khảo sát theo trường

Nguồn: Kết quả khảo sát của nghiên cứu sinh



Hình 3.2 cho thấy, trong mẫu khảo sát, số lượng lãnh đạo khoa/viện đào tạo và viện/trung

tâm nghiên cứu (tuỳ theo tên gọi của mỗi trường) và lãnh đạo bộ mơn chiếm tỉ lệ hơn 1/2,

trong đó phân bố tương đối đồng đều cho hai cấp quản lý này. Số giảng viên có học hàm giáo

sư và phó giáo sư chiếm tỉ lệ 6.78% (cao hơn so với tỉ lệ giáo sư, phó giáo sư trong trên tổng



77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để đánh giá sự tin cậy của các thang đo nghiên cứu, tác giả sử dụng kiểm định bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng cho từng khái niệm nghiên cứu để đánh giá tính nhất quán nội tại của các khái niệm nghiên cứu. Kết quả phân tích với ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×