Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mức độ lựa chọn thang đo cho các khía cạnh khảo sát được sử dụng là thang đo Likert 5 điểm với 1 = không tồn tại/không quan trọng/không cần thiết và 5 = rất phổ biến/rất quan trọng/rất cần thiết.Việc sử dụng thang đo Likert cũng được sử dụng khá phổ b...

Mức độ lựa chọn thang đo cho các khía cạnh khảo sát được sử dụng là thang đo Likert 5 điểm với 1 = không tồn tại/không quan trọng/không cần thiết và 5 = rất phổ biến/rất quan trọng/rất cần thiết.Việc sử dụng thang đo Likert cũng được sử dụng khá phổ b...

Tải bản đầy đủ - 0trang

q trình thay đổi nhiều chính sách về khoa học công nghệ, xây dựng các khung pháp lý cho

hoạt động chuyển giao, sở hữu trí tuệ như Luật Khoa học và Cơng nghệ, luật Sở hữu Trí tuệ,

luật Cơng nghệ cao, luật Năng suất và Chất lượng; luật Chuyển giao cơng nghệ… được ban

hành cùng các trường trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020. Bởi vậy, để trả lời

câu hỏi liệu có sự khác biệt về mức độ lựa chọn các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp

hay khơng. Bộ câu hỏi về các hình thức liên kết sẽ được hỏi cho cả hai giai đoạn 2005 – 2009

và 2010 – 2015 lấy mốc thời điểm là 2009 khi các chính sách về chuyển giao khoa học cơng

nghệ, liên kết đại học có sự thay đổi đi vào thực hiện.

2.2.4 Cách tiếp cận nghiên cứu, chọn mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống – case study để đánh giá thực

trạng hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp. Đây được xem là các tiếp tiếp cận phù hợp

với các nghiên cứu để trả lời cầu hỏi “tại sao?” và “như thế nào” (Yin, 2003). Với cách tiếp

cận bằng phương pháp tình huống các dữ liệu thứ cấp và dữ liệu phi cấu trúc mơ tả, đánh giá

q trình hợp tác liên kết của các trường đại học kỹ thuật được lựa chọn trong nghiên cứu

được sử dụng bao gồm Trường ĐHBK Hà Nội, Trường ĐHBK Đà Nẵng, Trường ĐHBK

Thành phố Hồ Chí Minh. Đối với việc đánh giá khung phân tích về mối quan hệ giữa rào cản,

động cơ liên kết với các hình thức và định hướng giải pháp cải thiện hoạt động liên kết tập

trung vào những khía cạnh của câu hỏi “cái gì?” và “bao nhiêu?” nên phương pháp sử dụng

các phiếu điều tra có cấu trúc để khảo sát là cách thức phù hợp.

Bảng 2.17 Cách tiếp cận và phương pháp thu thập dữ liệu tương ứng với từng câu hỏi

nghiên cứu của luận án

Phương pháp nghiên

cứu



Khảo sát (Survey)

Nghiên cứu dữ liệu

thứ cấp

Khảo sát (Survey)

Nghiên cứu dữ liệu

thứ cấp

Nghiên cứu tình

huống (Case study)

Nghiên cứu tình

huống (Case study)



Nội dung đánh giá



Loại hình và mức độ liên kết UI

So sánh thực trạng liên kết U-I

của Việt - Nam với mơ hình lý

thuyết lựa chọn

Động cơ của liên kết U-I trong

nghiên cứu và chuyển giao công

nghệ ở Việt Nam

Các yếu tố thúc đẩy và cản trở

liên kết U-I trong nghiên cứu và

chuyển giao cơng nghệ ở Việt

Nam



Hình thức thu thập dữ liệu

Phiếu hỏi

Phỏng vấn sâu

Dữ liệu thứ cấp

Phụ lục 3.1;

Phụ lục 1.1;

Phụ lục 3.2

Phụ lục 1.2

Sử dụng

Phụ lục 3.1;

Phụ lục 3.2

Sử dụng

Phụ lục 3.1;

Phụ lục 3.2



Phụ lục 1.1;

Phụ lục 1.2



Sử dụng



Phụ lục 3.1;

Phụ lục 3.2



Phụ lục 1.1;

Phụ lục 1.2



Sử dụng



2.2.4.2 Chọn mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu

Đối tượng khảo sát được xác định là các giảng viên, cán bộ quản lý tham gia vào các

hoạt động liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp tại các trường đại học kỹ thuật tại Việt Nam.

Tuy nhiên, không thể sử dụng cách điều tra tổng thể các trường nên phương pháp chọn mẫu

được sử dụng để điều tra. Trong luận án này lựa chọn 3 trường đại học bao gồm: ĐHBK Hà

Nội, ĐHBK Đà Nẵng, ĐHBK Thành phố Hồ Chí Minh. Việc chọn lựa 03 trường này cho việc

khảo sát và thực hiện nghiên cứu của đề tài dựa vào tính đại diện và kết quả thực hiện hoạt

động liên kết nổi bật. 03 trường đại học này là những trường đại học kỹ thuật lớn, trải đều trên



67



cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Mỗi trường có một đặc điểm tổ chức riêng, Trường ĐHBK Hà

Nội là trường Đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trường ĐHBK Đà Nẵng là trực

thuộc đại học vùng – ĐH Đà Nẵng, Trường ĐHBK TP. HCM trực thuộc Đại học Quốc Gia

thành phố Hồ Chí Minh.

Các phỏng vấn sâu sử dụng bảng hỏi có cấu trúc (structured questionnaire - Phụ lục 1.1)

với các câu hỏi mở được thực hiện với đại diện Ban Giám hiệu và/hoặc lãnh đạo các phòng

ban phụ trách hoạt động KHCN của các trường (Bảng 2.18) để khám phá các thông tin về chủ

trương phát triển KHCN và hoạt động hợp tác với doanh nghiệp của từng Trường, các hoạt

động hợp tác với doanh nghiệp tiêu biểu của mỗi Trường, các hình thức hợp tác với doanh

nghiệp, những yếu tố thúc đẩy và cản trở các hoạt động hợp tác với doanh nghiệp, và quan

điểm về những nội dung cần thực hiện để phát triển hoạt động hợp tác với doanh nghiệp trong

nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.

Bảng 2.18. Đối tượng tham gia phỏng vấn sâu đến từ các trường đại học

TT



Trường đại học

Trường ĐHBK Hà Nội

Trường ĐHBK Đà Nẵng

Trường ĐHBK TP Hồ Chí Minh



1

2

3



Chức vụ đảm nhiệm

Trưởng Phòng KHCN

Trưởng Phòng KHCN và HTQT

Phó Hiệu trưởng phụ trách KHCN và

HTQT



Thời gian thực

hiện

3/2014

10/2015

10/2015



Những thông tin này vừa được dùng để kiểm chứng cơ sở lý luận, vừa giúp bổ sung và

điều chỉnh bộ tiêu chí đánh giá thực trạng liên kết trường đại học - doanh nghiệp cũng như

các yếu tố thúc đẩy và cản trở việc hình thành và phát triển liên kết này. Những nội dung trả

lời phỏng vấn của các chuyên gia còn được sử dụng để diễn giải những kết quả khảo sát ý

kiến cán bộ, giảng viên của các trường nhằm làm rõ những nội dung nghiên cứu.

Dựa trên bộ tiêu chí đánh giá liên kết trường đại học, doanh nghiệp được luận án tổng

hợp, phiếu khảo sát cán bộ, giảng viên trường đại học (Phụ lục 3.1) và cán bộ quản lý doanh

nghiệp (Phụ lục 3.2) được thiết kế, phỏng vấn thử (với 30 cán bộ, giảng viên của, 15 cán bộ

quản lý của các doanh nghiệp) và chỉnh sửa trước khi tiến hành khảo sát trên quy mô rộng.

Tại mỗi trường đại học, mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo hình thức thuận tiện, phát

triển mầm cỡ mẫu theo mạng quan hệ (snowball), thông qua các quan hệ cá nhân của nghiên

cứu sinh dưới hình thức bản in, gửi qua e-mail và mẫu trực tuyến. Số phiếu phát ra (hoặc gửi

mail, gửi link), thu về và hợp lệ tại mỗi trường được tổng hợp trong Bảng 2.19.

Bảng 2.19. Tổng hợp phiếu khảo sát phân bố theo từng trường

TT



Trường thực hiện khảo sát



Số phiếu

gửi đi



Số phiếu

thu về



Số phiếu hợp

lệ



1



Trường ĐHBK Hà Nội



300



187



173



2



Trường ĐHBK Đà Nẵng



120



98



86



3



Trường ĐHBK TP Hồ Chí Minh



200



162



154



Đối với phiếu khảo sát cán bộ quản lý doanh nghiệp, mẫu nghiên cứu được chọn theo

hình thức thuận tiện khi cán bộ quản lý ở các doanh nghiệp được tiếp cận tại các hội nghị, hội

thảo về hợp tác giữa doanh nghiệp và trường đại học, liên hệ với hệ thống các doanh nghiệp

có hợp tác thường xuyên với các trường đại học và thông qua các lớp đào tạo ngắn hạn về

quản lý, học viên các lớp cao học.



68



2.2.5. Khám phá các nhân tố, đánh giá tính tin cậy và điều chỉnh mơ hình nghiên cứu

2.2.5.1. Khám phá các nhóm hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy sử dụng phân tích khám phá nhân tố là phù hợp với dữ liệu

nghiên cứu. Hệ số KMO lớn hơn 0.5 (0.830), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, phương

sai giải thích thu được lớn hơn 50% (70.610%) và các hệ số factor loading của các biến quan

sát đều lớn hơn 0.5 (Bảng 2.20). Các biến quan sát hình thành bốn nhân tố chính, hay nói các

khác tập hợp các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp có thể phân loại thành bốn nhóm

chính. Dựa trên đánh giá giá trị nội dung của tập hợp các biến quan sát hình thành từng nhân

tố, tác giả lần lượt đặt tên các nhân tố hình thành như sau: Nhóm thứ nhất gồm sáu (06) biến

quan sát HTLK3, HTLK4, HTLK10, HTLK12, HTLK13 và HTLK14 được đặt tên là “Liên

kết dựa vào tài trợ và chuyển giao”; nhóm thứ hai gồm ba biến HTLK2, HTLK11, HTLK15

được đặt tên là “Liên kết dựa trên kết quả”; nhóm thứ ba gồm các biến HTLK1, HTLK6 và

HTLK7 được đặt tên là “Phối hợp liên kết chủ động của trường đại học”; nhóm thứ tư gồm

các biến HTLK5, HTLK8, HTLK9 được đặt tên là “Liên kết dựa vào tham gia và trao đổi”.

Bảng 2.20. Kết quả thực hiện phân tích khám phá với các hình thức liên kết

Thành phần chính

Biến quan sát



1



2



3



4



Hệ số factor loading

HTLK12



0.824



HTLK13



0.822



HTLK10



0.803



HTLK14



0.748



HTLK4



0.674



HTLK3



0.597



HTLK11



0.901



HTLK15



0.878



HTLK2



0.771



HTLK1



0.896



HTLK7



0.891



HTLK6



0.510



HTLK8



0.824



HTLK5



0.503



HTLK9



0.502



KMO



0.830



p-value (Bartlett test)



0.000



TVE(%)



70.61%



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

2.2.5.2. Khám phá các động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp

Kết quả phân tích với dữ liệu khảo sát cho thấy từ các khía cạnh phản ánh động cơ liên

kết của trường đại học – doanh nghiệp bằng phân tích khám phá nhân tố cho thấy các khía

cạnh hình thành ba nhân tố chính. Dựa trên đánh giá nội dung tác giả lần lượt gọi các nhân tố

thứ nhất bao gồm các biến quan sát DCLK7, DCLK8, DCLK9, DCLK10, DCLK11, DCLK12

69



và DCLK13 là “Động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy”; nhân tố thứ hai gồm các biến

DCLK1, DCLK2 và DCLK3 là “Động cơ lợi ích tài chính”; nhân tố thứ ba bao gồm các biến

DCLK4, DCLK5 và DCLK6 được gọi là “Động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả”.

Kết quả phân tích cũng cho thấy sử dụng phân tích khám phá nhân tố là thích hợp với dữ liệu

nghiên cứu, hệ số KMO lớn hơn 0.5 (0.801), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p-value

< 0.05), phương sai giải thích bằng 70.797% lớn hơn 50% và các hệ số factor loading đều lớn

hơn 0.5 (Bảng 2.21)

Bảng 2.21. Kết quả phân tích khám phá nhân tố với các khía cạnh về động cơ liên kết

Thành phần chính

Biến quan sát



1



2



3



Hệ số factor loading

DCLK10



0.920



DCLK12



0.892



DCLK11



0.863



DCLK7



0.859



DCLK13



0.690



DCLK8



0.611



DCLK9



0.575



DCLK2



0.898



DCLK1



0.888



DCLK3



0.696



DCLK5



0.869



DCLK6



0.854



DCLK4



0.761



KMO

p-value(Bartlett

test)

TVE(%)



0.801

0.000

70.797%

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



2.2.5.3 Khám phá các rào cản liên kết đại học – doanh nghiệp

Kết quả phân tích khám phá nhân tố với dữ liệu nghiên cứu cho thấy, hệ số KMO lớn

hơn 0.5 (0.923), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p-value < 0.05), phương sai giải thích

lớn hơn 50% (66.550%) và các hệ số factor loading của các biến quan sát đều lớn hơn 0.5

(Bảng 2.18). Điều này cho thấy sử dụng phân tích khám phá nhân tố là thích hợp với dữ liệu

nghiên cứu. Các biến quan sát hội tụ thành ba nhân tố chính, dựa trên đánh giá giá trị nội

dung tác giả đề xuất các tên gọi lần lượt như sau: Nhân tố thứ nhất gồm các biến CTLK1,

CTLK3, CTLK5, CTLK6, CTLK7, CTLK10, CTLK11 và CTLK16 được gọi là “Rào cản do

khoảng cách đáp ứng đại học – doanh nghiệp”; nhân tố thứ hai gồm các biến CTLK4,

CTLK8, CTLK9 và CTLK12 được đặt tên là “Rào cản nhận thức”; nhân tố thứ ba bao gồm

các biến CTLK13, CTLK14 và CTLK15 được gọi là “Rào cản nội bộ” (Bảng 2.22).



70



Bảng 2.22. Kết quả phân tích khám phá nhân tố với biến rào cản liên kết

Thành phần chính

Biến quan sát



1



2



3



Hệ số factor loading

CTLK6



0.838



CTLK3



0.783



CTLK10



0.764



CTLK1



0.754



CTLK16



0.725



CTLK7



0.669



CTLK5



0.661



CTLK11



0.604



CTLK12



0.800



CTLK8



0.667



CTLK4



0.579



CTLK9



0.557



CTLK13



0.840



CTLK14



0.804



CTLK15



0.510



KMO

p-value(Bartlett

test)

TVE(%)



0.923

0.000

66.55

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



2.2.5.4. Khám phá nhận thức về các giải pháp thúc đẩy liên kết

Kết quả phân tích cho thấy các khía cạnh giải pháp hướng đến thúc đẩy liên kết được đề

xuất hình thành ba nhóm chính. Dựa vào giá trị nội dung các khía cạnh phản ánh trong từng

nhân tố hình thành tác giả lựa chọn một tên gọi thích hợp đến gán cho các nhân tố. Nhân tố

thứ nhất gồm các biến TDLK1, TDLK1, TDLK3, TDLK4 và TDLK5 được gọi là “Tự chủ

trao đổi”; nhân tố thứ hai gồm các biến TDLK6, TDLK7, TDLK8 và TDLK12 được đặt tên là

“Chun mơn hóa và truyền thơng”; nhân tố thứ ba gồm các biến TDLK9, TDLK10 và

TDLK11 được gọi là “Thưởng khuyến khích”. Kết quả phân tích cũng cho thấy hệ số KMO

lớn hơn 0.5 (0.850), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p-value < 0.05), phương sai giải

thích lớn hơn 50% (67.036%) và các hệ số factor loading lớn hơn 0.5 (Bảng 2.23). Điều này

cho thấy sử dụng phân tích khám phá nhân tố là phù hợp với dữ liệu nghiên cứu.

Bảng 2.23. Kết quả phân tích khám phá nhân tố với các giải pháp thúc đẩy

liên kết đại học – doanh nghiệp

Thành phần chính

Biến quan sát



1



2

Hệ số factor loading



TDLK1



0.792



TDLK3



0.765



TDLK5



0.691



TDLK2



0.676



71



3



TDLK4



0.659



TDLK7



0.862



TDLK8



0.775



TDLK6



0.667



TDLK12



0.554



TDLK10



0.8



TDLK11



0.771



TDLK9



0.616



KMO



0.850



p-value(Bartlett test)

TVE(%)



0.000

67.036



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

2.2.5.5 Đánh giá sự tin cậy của các nhân tố

Để đánh giá sự tin cậy của các thang đo nghiên cứu, tác giả sử dụng kiểm định bằng hệ

số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng cho từng khái niệm nghiên cứu để đánh giá

tính nhất quán nội tại của các khái niệm nghiên cứu. Kết quả phân tích với dữ liệu nghiên cứu

khảo sát từ giảng viên các trường đại học như sau:

- Đánh giá sự tin cậy thang đo các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp

Các nhân tố hình thành này được đánh giá tính tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ

số tương quan biến tổng để xem xét các khái niệm nghiên cứu hình thành có đạt tính nhất

qn nội tại và có biến quan sát nào khơng phù hợp cần phải loại bỏ khỏi thang đo nghiên cứu

hay khơng. Kết quả phân tích cho thấy các nhân tố hình thành đều đạt tính tin cậy cần thiết

khi đo lường bằng các biến quan sát đã xác định, hệ số Cronbach Alpha đều lớn hơn 0.7 và

các hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (Bảng 2.24). Điều này cho thấy các khái niệm

hình thành là những thang đo tốt có thể sử dụng trong nghiên cứu.

Bảng 2.24. Kết quả kiểm định thang đo các nhân tố về hình thức liên kết

Nhân tố

Tiếp nhận tài trợ và

chuyển giao

Liên kết dựa trên kết quả

Phối hợp liên kết chủ

động của nhà trường

Liên kết dựa vào tham

gia và trao đổi



Số biến quan

sát



Hệ số Cronbach

Alpha



Hệ số tương quan

biến tổng

(Khoảng phân bố)



Kết luận



6



0.864



0.578 – 0.748



Đạt tính tin cậy



3



0.860



0.613 – 0.829



Đạt tính tin cậy



3



0.771



0.461 - 0.719



Đạt tính tin cậy



4



0.689



0.245 – 0.689



Đạt tính tin cậy



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



- Đánh giá sự tin cậy thang đo các nhân tố động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp

Các khái niệm nghiên cứu được phát hiện từ khám phá cấu trúc dữ liệu bằng phân tích

khám phá nhân tố với các khía cạnh phản ánh động cơ liên kết tiếp tục được đánh giá tính tin

cậy bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng. Kết quả phân tích dữ liệu cho

thấy các khái niệm nghiên cứu đều đạt tính tin cậy cần thiết, các hệ số Cronbach Alpha đều

lớn hơn 0.7, tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (Bảng 2.25). Điều đó cho thấy các khái niệm



72



nghiên cứu hình thành được đo lường bằng những biến quan sát đã thiết lập đạt tính nhất quán

nội tại và là những thang đo thích hợp.

Bảng 2.25. Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố động cơ liên kết

Nhân tố

Động cơ cải thiện chất

lượng giảng dạy

Động cơ lợi ích tài chính

Động cơ phát triển kiến

thức và ứng dụng kết quả



Số biến

quan sát



Hệ số

Cronbach

Alpha



Hệ số tương quan biến

tổng

(Khoảng phân bố)



Kết luận



7



0.899



0.459 – 0.866



Đạt tính tin cậy



3



0.797



0.521 – 0.727



Đạt tính tin cậy



3



0.776



0.542 – 0.659



Đạt tính tin cậy



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



- Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố rào cản liên kết đại học – doanh

nghiệp

Sử dụng phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng cho thấy

các khái niệm nghiên cứu hình thành từ phân tích khám phá nhân tố đều đạt tính tin cậy cần

thiết của một khái niệm nghiên cứu. Hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.7, các hệ số tương quan

biến tổng đều lớn hơn 0.3 (Bảng 2.26). Điều đó cho thấy các khái niệm nghiên cứu hình thành

đánh giá nhân tố rào cản liên kết đạt tính nhất qn nội tại và có thể sử dụng cho các phân tích

tiếp theo.

Bảng 2.26. Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố rào cản liên kết

Số biến

Hệ số Cronbach

Hệ số tương

Kết luận

Nhân tố

quan sát

Alpha

quan biến tổng

Rào cản do khoảng

cách đáp ứng giữa đại

8

0.914

0.624 – 0.811

Đạt tính tin cậy

học – doanh nghiệp

Rào cản nhận thức

4

0.766

0.490 – 0.601

Đạt tính tin cậy

Rào cản nội bộ

3

0.742

0.498 – 0.623

Đạt tính tin cậy

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

- Đánh giá sự tin cậy thang đo các nhân tố về giải pháp thúc đẩy liên kết đại học –

doanh nghiệp

Kết quả phân tích từ dữ liệu nghiên cứu cho thấy các nhân tố hình thành từ các khía

cạnh giải pháp hướng tới thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp đều đạt tính tin cậy cần

thiết. Hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.7, các hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (bảng

2.27). Điều này cho thấy các khái niệm nghiên cứu hình thành đều đạt tính nhất quán nội tại

và thang đo tốt sử dụng cho nghiên cứu.

Bảng 2.27. Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố giải pháp thúc đẩy liên kết

đại học – doanh nghiệp

Hệ số tương quan

Số biến

Hệ số Cronbach

Nhân tố

biến tổng

Kết luận

quan sát

Alpha

(Khoảng phân bố)

Tự chủ trao đổi

5

0.839

0.491 – 0.771

Đạt tính tin cậy

Chun mơn hóa

4

0.814

0.475 – 0.730

Đạt tính tin cậy

và truyền thơng

Thưởng khuyến

3

0.763

0.477 – 0.701

Đạt tính tin cậy

khích

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



2.2.6. Điều chỉnh mơ hình và các giả thuyết nghiên cứu

Kết quả phân tích khám phá cấu trúc khái niệm nghiên cứu từ dữ liệu khảo sát cho

thấy các yếu tố rào cản liên kết, động cơ liên kết, hình thức liên kết và giải pháp thúc đẩy liên

73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mức độ lựa chọn thang đo cho các khía cạnh khảo sát được sử dụng là thang đo Likert 5 điểm với 1 = không tồn tại/không quan trọng/không cần thiết và 5 = rất phổ biến/rất quan trọng/rất cần thiết.Việc sử dụng thang đo Likert cũng được sử dụng khá phổ b...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×