Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Những chỉ tiêu được giữ lại là những chỉ tiêu có quá nửa số chuyên gia xác nhận là có tồn tại/cần thiết và điểm đánh giá trung bình của các chuyên gia ở mức khá (6.5) trở lên, những khía cạnh có sự khác biệt ý kiến quá lớn, quá nhiều chuyên gia không ...

Những chỉ tiêu được giữ lại là những chỉ tiêu có quá nửa số chuyên gia xác nhận là có tồn tại/cần thiết và điểm đánh giá trung bình của các chuyên gia ở mức khá (6.5) trở lên, những khía cạnh có sự khác biệt ý kiến quá lớn, quá nhiều chuyên gia không ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.12. Chỉ tiêu đánh giá các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp

STT



1

2

3

4

5



6



Nội dung đánh giá



Số ý kiến tán thành

Số chuyên

Số chuyên

Tỷ lệ

gia tham

gia đồng ý đồng ý

gia



Tổ chức thực tập nghề nghiệp tại doanh

nghiệp cho sinh viên

Phối hợp với doanh nghiệp tổ chức các hội

thảo giới thiệu công nghệ mới tại trường đại

học

Tiếp nhận học bổng từ doanh nghiệp cho

sinh viên và cán bộ

Tiếp nhận các máy móc thiết bị tài trợ từ

doanh nghiệp

Cán bộ, chuyên gia từ doanh nghiệp tham

gia thỉnh giảng hoặc nói chuyện về công

nghệ mới tại trường đại học

Cán bộ doanh nghiệp tham gia giảng dạy,

nghiên cứu và hướng dẫn sinh viên tại

trường đại học



Điểm đánh giá

Tổng

điểm



Trung

bình



10



10



100%



80



8.0



10



10



100%



70



7.0



10



10



100%



90



9.0



10



10



100%



77



7.7



10



8



80%



65



8.1



10



7



70%



54



7.7



7



Phối hợp với doanh nghiệp tuyển dụng sinh

viên tốt nghiệp của trường đại học



10



10



100%



88



8.8



8



Lấy ý kiến đóng góp của doanh nghiệp đối

với chương trình đào tạo của trường đại học



10



7



70%



61



8.7



10



10



100%



72



7.2



10



10



100%



80



8.0



10



7



70%



52



7.4



10



10



100%



70



7.0



10



10



100%



70



7.0



10



10



100%



65



6.5



10



8



80%



62



7.8



9



10



11

12

13



14



15



Tổ chức các khóa học thường xuyên hoặc

ngắn hạn cho nhân viên, cán bộ doanh

nghiệp

Thực hiện các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kỹ

thuật, môi giới trung gian, giới thiệu công

nghệ mới, hoặc bán lixăng công nghệ cho

doanh nghiệp

Xuất bản các tài liệu, ấn phẩm khoa học

hợp tác với doanh nghiệp

Tham gia các dự án hợp tác nghiên cứu với

doanh nghiệp

Tham gia nghiên cứu theo hợp đồng đặt

hàng từ doanh nghiệp

Thương mại hoá các kết quả nghiên cứu của

trường đại học tại doanh nghiệp (cho phép

doanh nghiệp sử dụng bằng phát minh sáng

chế, thành lập các công ty khởi nghiệp từ

kết quả nghiên cứu trong trường đại học)

Cùng doanh nghiệp tham gia trong công

viên khoa học, hoặc vườn ươm



Nguồn: Nghiên cứu sinh tổng hợp



Xây dựng chỉ tiêu khảo sát với nhân tố động cơ thúc đẩy liên kết

Động cơ thúc đẩy liên kết giữa đại học – doanh nghiệp phản ánh mong muốn và mức độ

sẵn sàng thực hiện các hình thức liên kết. Các động cơ thúc đẩy thường liên quan đến các

động cơ có tính chất cá nhân của người tham gia các dự án liên kết và động cơ của các tổ

chức tham gia vào q trình liên kết. Nhiều mục đích được xem là động lực thúc đẩy doanh

nghiệp tăng cường các hoạt động hợp tác trường đại học - doanh nghiệp đã được các tác giả

như Peters & Fusfeld đưa ra như: (1) tiếp cận đội ngũ nhân lực, bao gồm cả sinh viên tốt

60



nghiệp được đào tạo trình độ cao và đội ngũ giảng viên có tri thức; (2) tiếp cận các kết quả

nghiên cứu cơ bản và ứng dụng là nền tảng phát triển các sản phẩm và công nghệ sản xuất

mới; (3) các giải pháp cho những vấn đề cụ thể hoặc các kiến thức và kinh nghiệm nghề

nghiệp mà doanh nghiệp còn thiếu; (4) tiếp cận cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đại

học mà doanh nghiệp khơng có; (5) hỗ trợ trong các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức;

(6) góp phần nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp; và (7) thực hiện nghĩa vụ của một

công dân tốt hoặc thúc đẩy các mối quan hệ cộng đồng lành mạnh. Ở phía trường đại học,

nghiên cứu của Peters & Fusfeld (1982); Polt và cộng sự (2001) cũng cho thấy các trường đại

học lựa chọn liên kết chủ yếu ở các khía cạnh: (1) doanh nghiệp là một kênh bổ sung ngân

sách cho trường đại học; (2) thủ tục giải ngân từ nguồn doanh nghiệp thuận tiện hơn ngân

sách từ chính phủ; (3) các dự án nghiên cứu do doanh nghiệp tài trợ sẽ tạo cơ hội để sinh viên

tiếp cận và khám phá các vấn đề nghiên cứu; (4) các dự án nghiên cứu do doanh nghiệp tài trợ

giúp đội ngũ nghiên cứu của trường đại học có cơ hội tham gia các đề tài nghiên cứu thách

thức thực sự về trí tuệ; (5) một số quỹ của chính phủ được dành cho các nghiên cứu ứng dụng,

dựa trên sự phối hợp giữa trường đại học và doanh nghiệp. Các nghiên cứu khác cũng cho

thấy các khía cạnh về động cơ liên kết tương tự của trường đại học và doanh nghiệp như tại

Anh (Charles & Howells, 1992; Mỹ (Geisler & Rubenstein, 1989) Pháp (OECD, 2002,) hoặc

ở các nước đang phát triển như Thái Lan (Temsiripoj, 2003; Patarapong & Schiller, 2009);

Malaysia (Othman, 2011); Sri Lan Ka (Esham, 2008).

Kết quả đánh giá những khía cạnh được đề cập trong bước phát triển ban đầu với các

chuyên gia trên thang điểm 10. Kết quả giữ lại những chỉ tiêu có điểm đánh giá lớn 6.5 và

phần lớn chuyên gia đồng ý tán thành (bảng 2.13). Tiếp theo các chỉ tiêu được chuyển hóa

thành những câu hỏi cụ thể trong bảng hỏi chính thức để tiến hành điều tra chính thức trong

luận án.

Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp

STT



1



2



3

4

5



6



Nội dung đánh giá



Ý kiến tán thành



Điểm đánh giá



Số chuyên

gia tham gia



Số chuyên

gia đồng ý



Tỷ lệ

đồng ý



Tổng

điểm



Trung

bình



10



10



100%



80



8.00



10



10



100%



70



7.00



10



8



80%



54



6.75



10



7



70%



47



6.71



10



8



80%



65



8.13



10



9



90%



62



6.89



Tăng nguồn thu nhập cho cán bộ, giảng viên

trường đại học từ các hợp đồng nghiên cứu, tư

vấn, tiền bản quyền, bằng phát minh sáng chế

Hợp đồng hợp tác nghiên cứu, giảng dạy từ

doanh nghiệp có sức hấp dẫn đối với cán bộ,

giảng viên nhờ thù lao xứng đáng và thủ tục

thanh tốn nhanh, gọn

Giảm chi phí cho nghiên cứu nhờ kinh phí hỗ

trợ từ doanh nghiệp

Nâng cao khả năng thương mại hóa kết quả

nghiên cứu

Tạo động lực để nhà trường đưa lý thuyết vào

thực tế, nâng cao kiến thức cán bộ giảng dạy

Có thêm thơng tin từ doanh nghiệp cho các đề

tài nghiên cứu ứng dụng thực tế, rút ngắn

khoảng cách giữa nghiên cứu cơ bản tại phòng

thí nghiệm trường đại học và nghiên cứu ứng

dụng tại doanh nghiệp



61



Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp

STT



7



8



9



10



11



12



13



Nội dung đánh giá



Ý kiến tán thành



Điểm đánh giá



Số chuyên

gia tham gia



Số chuyên

gia đồng ý



Tỷ lệ

đồng ý



Tổng

điểm



Trung

bình



10



10



100%



78



7.80



10



10



100%



70



7.00



10



8



80%



57



7.13



10



10



100%



80



8.00



10



8



80%



60



7.50



10



8



80%



62



7.75



10



7



70%



50



7.14



Tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với

thực tiễn nghề nghiệp thơng qua các chương

trình thực tập, nghiên cứu tại doanh nghiệp

Tăng thêm các nguồn lực hỗ trợ công tác

giảng dạy, nghiên cứu và hỗ trợ sinh viên

thông qua các khoản tài trợ, học bổng từ

doanh nghiệp

Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục

vụ hoạt động nghiên cứu tại trường đại học từ

các nguồn tài trợ của doanh nghiệp

Hỗ trợ thơng tin đảm bảo chương trình giảng

dạy của nhà trường phù hợp với yêu cầu sử

dụng lao động của doanh nghiệp

Cơ hội cho giảng viên của trường tích lũy kinh

nghiệm thực tế và thực hiện công tác giảng

dạy hiệu quả hơn

Mở rộng các chương trình đào tạo của nhà

trường (cho đối tượng đang đi làm hoặc đã tốt

nghiệp)

Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ tạo sự

cạnh tranh trong q trình hội nhập quốc tế,

góp phần phát triển đất nước



14



Thực hiện các hoạt động liên kết với doanh

nghiệp theo các chương trình của chính phủ



10



7



70%



48



6.86



15



Nâng cao hình ảnh nhà trường đối với chính

phủ và cộng đồng



10



7



70%



46



6.57



Nguồn: Nghiên cứu sinh tổng hợp

Xây dựng chỉ tiêu khảo sát với nhân tố rào cản liên kết trường đại học – doanh nghiệp

Rào cản liên kết là những trở lực ngăn cản hay làm chậm quá trình liên kết giữa trường đại

học và doanh nghiệp. Bên cạnh những lợi ích và động cơ thúc đẩy q trình liên kết thì cũng đồng

thời có những yếu tố làm cản trở quá trình hợp tác, liên kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp.

Những rào cản này có thể liên quan đến cấu trúc nội bộ từ nhà trường cà doanh nghiệp, những rào

cản về nhận thức của trường đại học, rào cản do khoảng cách về khả năng đáp ứng của nhà trường

với mục tiêu của doanh nghiệp. Các nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra nhiều dạng rào cản khác

nhau (Howells & cộng sự (1998, 2001), Geisler & Rubenstein (1989), OECD (2002,) Temsiripoj,

(2003); Esham (2008), Intarakumnerd & Schille, (2009); Othman (2011). Tiếp tục sử dụng phương

pháp chuyên gia bằng cách cho điểm như đánh giá với các khía cạnh của các hình thức và động cơ

liên kết tác giả thu được kết quả như bảng 2.14.



62



Bảng 2.14 Chỉ tiêu đánh giá rào cản liên kết đại học – doanh nghiệp

Ý kiến tán thành

STT



Nội dung đánh giá



1



Kinh nghiệm thực tế của trường đại học còn

hạn chế do mục tiêu của trường đại học tập

trung về đào tạo, nghiên cứu cơ bản



2



3



4

5

6

7



8



9

10



Điểm đánh giá



Số chuyên

gia tham gia



Số chuyên

gia đồng ý



Tỷ lệ

đồng ý



Tổng

điểm



Trung

bình



10



7



70%



53



7.57



10



8



80%



58



7.25



10



10



100%



80



8.00



10



8



80%



62



7.75



10



7



70%



70



7.00



10



8



80%



60



7.50



10



6



60%



46



7.67



10



10



100%



77



7.70



10



10



100%



80



8.00



10



7



70%



52



7.43



Mục tiêu nghiên cứu của trường đại học và

doanh nghiệp có sự khác biệt vì doanh

nghiệp hướng tới mục tiêu lợi nhuận từ thị

trường còn trường đại học hướng đến các

mục tiêu khoa học khác

Năng lực nghiên cứu của giảng viên trường

đại học chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế

từ doanh nghiệp

Cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu của

trường đại học chưa đáp ứng nhu cầu nghiên

cứu của doanh nghiệp

Văn hóa, ý thức hợp tác với doanh nghiệp từ

phía giảng viên trường đại học chưa đầy đủ

Giảng viên trường đại học cảm thấy không

đủ tự tin để thực hiện các nghiên cứu theo

yêu cầu doanh nghiệp

Hợp tác với doanh nghiệp không phải là

nhiệm vụ của giảng viên

Giảng viên trường đại học khơng có đủ thời

gian dành cho hoạt động hợp tác với doanh

nghiệp do khối lượng giờ giảng và công

việc hành chính quá nhiều

Giảng viên trường đại học chưa nhận thức

đầy đủ về lợi ích đem lại từ các hoạt động

liên kết với trường đại học

Hợp tác với doanh nghiệp ảnh hưởng tiêu

cực đến nhiệm vụ sư phạm của giảng viên



11



Hợp tác với doanh nghiệp hạn chế sự lựa

chọn các đề tài nghiên cứu theo quan điểm

tự do của cán bộ, giảng viên trong trường



10



8



80%



58



7.25



12



Doanh nghiệp không quan tâm đến hợp tác

với các trường đại học



10



7



70%



46



6.57



13



Quy định và quy trình làm việc của trường

ngăn cản hợp tác với doanh nghiệp



10



10



100%



70



7.00



14



Cấu trúc tổ chức của trường không đáp ứng

được nhu cầu hợp tác với doanh nghiệp



10



8



80%



54



6.75



10



10



100%



70



7.00



10



7



70%



48



6.86



15

16



Trường đại học khơng có chính sách khuyến

khích các hoạt động hợp tác với doanh

nghiệp

Vị trí địa lý của trường gây khó cho việc

tiếp cận doanh nghiệp



Nguồn: Nghiên cứu sinh tổng hợp

Xây dựng chỉ tiêu khảo sát định hướng giải pháp tăng cường liên kết

Đối mặt với những rào cản liên kết, đánh giá được các hình thức liên kết đã từng tham

gia và những động cơ thúc đẩy quá trình liên kết gắn với lợi ích cá nhân và lợi ích tổ chức

những giảng viên có thể đưa ra những gợi ý giải pháp để tăng cường hoạt động liên kết giữa

63



đại học và doanh nghiệp. Với kết quả phỏng vấn cho điểm về mức độ hữu ích hay quan trọng

của các định hướng giải pháp thúc đẩy liên kết từ 10 chuyên gia như cách làm với các nhân tố

khác, tác giả thu được các chỉ tiêu định hướng cho giải pháp tăng cường liên kết như tại bảng

2.15.

Bảng 2.15. Các chỉ tiêu phản ánh định hướng giải pháp thúc đẩy

liên kết trường đại học – doanh nghiệp

STT



Nội dung đánh giá



Ý kiến tán thành

Số chuyên gia Số chuyên

tham gia

gia đồng ý



Tỷ lệ

đồng ý



Điểm đánh giá

Tổng

Trung

điểm

bình



2



Đưa nội dung thực tập tại doanh nghiệp vào

chương trình đào tạo

Tổ chức cho sinh viên tham quan doanh nghiệp



3



Tổ chức cho cán bộ tham quan doanh nghiệp



10



10



100%



80



8



4



Đầu tư cải thiện điều kiện thư viện

Mời chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia

giảng dạy tại trường



10



10



100%



70



7



10



10



100%



70



7



1



5



10



10



100%



80



8



10



10



100%



77



7.7



6



Thành lập các bộ phận chuyên trách liên hệ

với doanh nghiệp trong trường đại học



10



10



100%



80



8



7



Quảng bá rộng rãi các hoạt động của trường

có liên quan đến doanh nghiệp



10



10



100%



80



8



8



Tổ chức hội thảo, semina cho cán bộ, chuyên

gia của doanh nghiệp



10



10



100%



68



6.8



10



10



100%



70



7



10



10



100%



68



6.8



10



10



100%



80



8



10



10



100%



80



8



9



10



11

12



Đề xuất với chính sách miễn giảm thuế cho

các doanh nghiệp có hợp tác nghiên cứu với

trường đại học

Qui định bắt buộc đối với cán bộ, giảng viên

phải thực hiện một khối lượng nhất định các

đề tài/hoạt động với doanh nghiệp

Xây dựng chính sách thưởng và đề bạt dựa

trên các hoạt động tư vấn và hợp tác với

doanh nghiệp

Giao quyền tự chủ nhiều hơn cho cán bộ,

giảng viên khi làm việc với doanh nghiệp



Nguồn: Nghiên cứu sinh tổng hợp



Xây dựng chỉ tiêu đánh giá từ phía doanh nghiệp

Đối với các chỉ tiêu đánh giá từ phía doanh nghiệp, tác giả sử dụng phương pháp

phỏng vấn bán cấu trúc với các lãnh đạo doanh nghiệp tập trung vào khai thác các thông tin

về (1) những lý do thiết lập liên kết với trường đại học; (2) những khía cạnh cản trở liên kết

với trường đại học và (3) những nhiệm vụ cần làm để thúc đẩy liên kết với các trường đại học.

Tiếp theo phương pháp đánh giá bằng chuyên gia bằng cách cho điểm với 07 chuyên gia là

những nhà quản lý doanh nghiệp có kinh nghiệm thực hiện các hoạt động liên kết với doanh

nghiệp thu được kết quả như tại bảng 2.16.



64



Bảng 2.16 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động liên kết từ phía doanh nghiệp

Ý kiến tán thành

STT



Nội dung đánh giá



Lý do thiết lập liên kết với trường đại học

Tiếp cận chuyên môn của đội ngũ

1

giảng viên trường đại học

Giảm thiểu rủi ro và chi phí thực hiện

2

nghiên cứu và triển khai (R&D)

Tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp có

3

chất lượng cao

Nâng cao trình độ nhân viên của

4

doanh nghiệp

Tiếp cận trang thiết bị và cơ sở vật

5

chất của trường đại học

6

7

8

9

10



Cập nhật các kết quả nghiên cứu và

các tiến bộ công nghệ mới nhất

Tiếp cận với nguồn ngân sách ưu đãi

từ chính phủ

Có lợi cho việc phát triển sản phẩm

mới

Có lợi cho việc cải tiến chất lượng

Giúp giải quyết những vấn đề kỹ

thuật cụ thể



Điểm đánh giá



Số chuyên

gia tham gia



Số chuyên

gia đồng ý



Tỷ lệ

đồng ý



Tổng

điểm



Trung

bình



7



6



86%



40



6.67



7



5



71%



38



7.60



7



7



100%



57



8.14



7



6



86%



42



7.00



7



5



71%



34



6.80



7



6



86%



39



6.50



7



5



71%



34



6.80



7



7



100%



47



6.71



7



6



86%



40



6.67



7



7



100%



51



7.29



7



7



100%



47



6.71



7



7



100%



51



7.29



7



6



86%



39



6.50



7



6



86%



46



7.67



7



7



100%



50



7.14



7



7



100%



54



7.71



7



5



71%



40



8.00



7



6



86%



44



7.33



7



7



100%



52



7.43



7



7



100%



50



7.14



7



5



71%



37



7.40



7



6



86%



45



7.50



Yếu tố cản trở liên kết với trường đại học

1



2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Khác biệt giữa các trường đại học và

doanh nghiệp về giá trị, sứ mệnh

hoặc sự ưu tiên trong hoạt động (các

giá trị học thuật vs. giá trị DN)

Giới khoa học không đủ năng lực để

thực hiện các nghiên cứu/tư vấn theo

yêu cầu doanh nghiệp

Cán bộ, giảng viên khơng có động

lực và tinh thần khởi nghiệp

Tiềm năng thương mại hoá các kết

quả nghiên cứu trường đại học thấp

Khơng tìm thấy cơ chế hợp tác phù

hợp nào với các trường đại học

Trao đổi thông tin giữa trường đại

học với doanh nghiệp kém

Hầu hết các trường đại học khơng có

trang thiết bị nghiên cứu phù hợp

Trường đại học không quan tâm đến

việc hợp tác với doanh nghiệp

Doanh nghiệp khơng có thơng tin về

chun mơn và cơ sở vật chất hiện có

của trường đại học

Doanh nghiệp khơng biết liên hệ với

ai để bắt đầu hoạt động hợp tác

Doanh nghiệp khơng đủ lớn để tìm

kiếm hỗ trợ từ trường đại học

Doanh nghiệp khơng có ngân sách để

khởi đầu các hoạt động hợp tác với

các trường đại học



65



Bảng 2.16 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động liên kết từ phía doanh nghiệp

Ý kiến tán thành

STT



Nội dung đánh giá



Số chuyên

gia tham gia



Cấu trúc tổ chức của trường không

đáp ứng được nhu cầu hợp tác với

7

doanh nghiệp

Vị trí địa lý của trường gây khó khăn

14

7

cho việc tiếp cận với DN

Những nhiệm vụ cần làm để thúc đẩy liên kết với trường đại học

Đưa nội dung thực tập tại doanh

1

7

nghiệp vào chương trình đào tạo

Tổ chức cho sinh viên tham quan

2

7

doanh nghiệp

Tổ chức cho cán bộ thường xuyên

3

7

tham quan doanh nghiệp

Đầu tư cải thiện điều kiện thư viện và

4

7

các cơ sở hạ tầng khác

Tổ chức các chuyên gia từ doanh

5

7

nghiệp tham gia giảng dạy tại trường

Thiết lập một cơ chế nhằm liên kết

trường đại học với doanh nghiệp sao

6

7

cho có thể thực hiện vai trò trung

gian giữa các trường đại học với các

giới cơng nghiệp quan tâm

Quảng bá các hoạt động của trường

7

7

có liên quan đến doanh nghiệp

Phối hợp tổ chức các buổi nói chuyện

8

7

trao đổi khơng chính tắc

Miễn/giảm thuế cho các doanh

9

7

nghiệp có hợp tác với trường đại học

Thiết lập các khu công nghiệp ở gần

10

7

các trường đại học

Khuyến khích đại diện của trường đại

11

học tham gia Ban điều hành/Hội đồng

7

quản trị của doanh nghiệp

Khuyến khích đại diện của doanh

12

nghiệp tham gia các ban của trường

7

đại học

13



Điểm đánh giá



Số chuyên

gia đồng ý



Tỷ lệ

đồng ý



Tổng

điểm



Trung

bình



7



100%



50



7.14



5



71%



38



7.60



7



100%



50



7.14



5



71%



37



7.40



6



86%



40



6.67



7



100%



53



7.57



7



100%



56



8.00



7



100%



58



8.29



6



86%



45



7.50



7



100%



46



6.57



7



100%



61



8.71



5



71%



36



7.20



5



71%



38



7.60



7



100%



50



7.14



Nguồn: Nghiên cứu sinh tổng hợp

Kết quả sau khi phát triển các cơng cụ đo lường các khía cạnh liên quan đến hoạt động

liên kết đại học – doanh nghiệp được điều chỉnh qua phỏng vấn thử với các nhà quản lý, các

giảng viên và lãnh đạo của các doanh nghiệp để điều chỉnh cách diễn đạt, bổ sung thêm

những câu hỏi mở rộng cho điều tra chính thức (Phụ lục 01 và Phụ lục 02).

2.2.3.3. Lựa chọn mức độ thang đo

Mức độ lựa chọn thang đo cho các khía cạnh khảo sát được sử dụng là thang đo Likert 5

điểm với 1 = không tồn tại/không quan trọng/không cần thiết và 5 = rất phổ biến/rất quan

trọng/rất cần thiết.Việc sử dụng thang đo Likert cũng được sử dụng khá phổ biến trong việc

đánh giá những khía cạnh có tính chất về nhận thức và đã được sử dụng bởi nhiều nhà nghiên

cứu (Howells, 1986; Chen, 1992; Temsirripoj, 2003; Esham, 2008).

Bên cạnh đó, q trình xem xét sự thay đổi về hành lang pháp lý đối với các hoạt động

chuyển giao khoa học công nghệ. Tác giả nhận thấy giai đoạn 2005 – 2009, Việt Nam bắt đầu

66



quá trình thay đổi nhiều chính sách về khoa học cơng nghệ, xây dựng các khung pháp lý cho

hoạt động chuyển giao, sở hữu trí tuệ như Luật Khoa học và Cơng nghệ, luật Sở hữu Trí tuệ,

luật Cơng nghệ cao, luật Năng suất và Chất lượng; luật Chuyển giao công nghệ… được ban

hành cùng các trường trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020. Bởi vậy, để trả lời

câu hỏi liệu có sự khác biệt về mức độ lựa chọn các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp

hay khơng. Bộ câu hỏi về các hình thức liên kết sẽ được hỏi cho cả hai giai đoạn 2005 – 2009

và 2010 – 2015 lấy mốc thời điểm là 2009 khi các chính sách về chuyển giao khoa học cơng

nghệ, liên kết đại học có sự thay đổi đi vào thực hiện.

2.2.4 Cách tiếp cận nghiên cứu, chọn mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống – case study để đánh giá thực

trạng hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp. Đây được xem là các tiếp tiếp cận phù hợp

với các nghiên cứu để trả lời cầu hỏi “tại sao?” và “như thế nào” (Yin, 2003). Với cách tiếp

cận bằng phương pháp tình huống các dữ liệu thứ cấp và dữ liệu phi cấu trúc mơ tả, đánh giá

q trình hợp tác liên kết của các trường đại học kỹ thuật được lựa chọn trong nghiên cứu

được sử dụng bao gồm Trường ĐHBK Hà Nội, Trường ĐHBK Đà Nẵng, Trường ĐHBK

Thành phố Hồ Chí Minh. Đối với việc đánh giá khung phân tích về mối quan hệ giữa rào cản,

động cơ liên kết với các hình thức và định hướng giải pháp cải thiện hoạt động liên kết tập

trung vào những khía cạnh của câu hỏi “cái gì?” và “bao nhiêu?” nên phương pháp sử dụng

các phiếu điều tra có cấu trúc để khảo sát là cách thức phù hợp.

Bảng 2.17 Cách tiếp cận và phương pháp thu thập dữ liệu tương ứng với từng câu hỏi

nghiên cứu của luận án

Phương pháp nghiên

cứu



Khảo sát (Survey)

Nghiên cứu dữ liệu

thứ cấp

Khảo sát (Survey)

Nghiên cứu dữ liệu

thứ cấp

Nghiên cứu tình

huống (Case study)

Nghiên cứu tình

huống (Case study)



Nội dung đánh giá



Loại hình và mức độ liên kết UI

So sánh thực trạng liên kết U-I

của Việt - Nam với mô hình lý

thuyết lựa chọn

Động cơ của liên kết U-I trong

nghiên cứu và chuyển giao công

nghệ ở Việt Nam

Các yếu tố thúc đẩy và cản trở

liên kết U-I trong nghiên cứu và

chuyển giao cơng nghệ ở Việt

Nam



Hình thức thu thập dữ liệu

Phiếu hỏi

Phỏng vấn sâu

Dữ liệu thứ cấp

Phụ lục 3.1;

Phụ lục 1.1;

Phụ lục 3.2

Phụ lục 1.2

Sử dụng

Phụ lục 3.1;

Phụ lục 3.2

Sử dụng

Phụ lục 3.1;

Phụ lục 3.2



Phụ lục 1.1;

Phụ lục 1.2



Sử dụng



Phụ lục 3.1;

Phụ lục 3.2



Phụ lục 1.1;

Phụ lục 1.2



Sử dụng



2.2.4.2 Chọn mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu

Đối tượng khảo sát được xác định là các giảng viên, cán bộ quản lý tham gia vào các

hoạt động liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp tại các trường đại học kỹ thuật tại Việt Nam.

Tuy nhiên, không thể sử dụng cách điều tra tổng thể các trường nên phương pháp chọn mẫu

được sử dụng để điều tra. Trong luận án này lựa chọn 3 trường đại học bao gồm: ĐHBK Hà

Nội, ĐHBK Đà Nẵng, ĐHBK Thành phố Hồ Chí Minh. Việc chọn lựa 03 trường này cho việc

khảo sát và thực hiện nghiên cứu của đề tài dựa vào tính đại diện và kết quả thực hiện hoạt

động liên kết nổi bật. 03 trường đại học này là những trường đại học kỹ thuật lớn, trải đều trên



67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Những chỉ tiêu được giữ lại là những chỉ tiêu có quá nửa số chuyên gia xác nhận là có tồn tại/cần thiết và điểm đánh giá trung bình của các chuyên gia ở mức khá (6.5) trở lên, những khía cạnh có sự khác biệt ý kiến quá lớn, quá nhiều chuyên gia không ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×